Bản án số 15/2025/DS-PT ngày 17/09/2025 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 15/2025/DS-PT ngày 17/09/2025 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 15/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐIN BIÊN
Bn án s: 15/2025/DS-PT
Ngày: 17-9-2025
V/v Tranh chp hợp đồng đt cc và tranh
chp Hợp đng vay tài sn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Đỗ Thu Hương
Các Thm phán: Bà Nguyn Th Hòa, bà Phm Th Thu Hng
- Thư ký phiên tòa: Phan Th Thùy Dung - Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Đin Biên.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên tham gia phiên toà: Ông
Đõ Thành Đạt - Kim sát viên.
Ngày 17/9/2025, ti Tr s Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên xét x phúc
thm công khai v án dân s th lý s: 13/2025/TLPT- ngày 13 tháng 02 năm
2025 v vic “Tranh chấp hợp đồng đặt cc tranh chp hợp đng dân s vay
tài sn”. Do bn án dân s thẩm s 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 ca Tòa
án nhân dân thành ph Đ, tỉnh Điện Biên b kháng cáo. Theo Quyết định đưa v
án ra xét x phúc thm s: 12/2025/QĐ-PT ngày 28/02/2025 và thông báo v vic
m li phiên tòa s: 20/TB-TA ngày 21/8/2025 gia:
* Nguyên đơn: Ông Nguyn Khc H, địa ch: S nhà 200, t dân ph 02,
phưng T, thành ph Đ, tnh Điện Biên; nay phường Đ, tnh Điện Biên (vng
không có lý do).
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Th D; SN: 1983. nơi
thưng trú: T dân ph 12, phường M, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên. Cao Th
B; SN: 1988; nơi thường trú: bn H, phưng H, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên
(ngày 16/9/2025 có văn bản chm dt y quyn)
* B đơn: Ông ờng Văn X, đa ch: Bn M, xã M, thành ph Đ, tỉnh Điện
Biên; nay là xã M, tỉnh Điện Biên (có mt).
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Nguyễn Trường G, địa ch:
S nhà 17B, t dân ph 6, phường N, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên; nay phường
M, tỉnh Điện Biên (có mt).
2
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Ông Nguyn Cnh P
ông Nguyn Quang K, Luật Văn phòng Luật A1, Đoàn Luật tỉnh Điện
Biên; Địa ch: S nhà 09, t 01, phưng M, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên; nay
phường Đ, tỉnh Điện Biên (có mt).
* Người quyn lợi, nghĩa v liên quan: Nguyn Th Hng N; địa ch:
SN 23, t dân ph 10, phưng N, thành ph Đ; nay Phường Đ, tỉnh Điện Biên
(vng không có lý do).
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, ni dung v án được tóm tắt như sau:
1. Trong đơn khởi kiện đ ngày 28/02/2023, quá trình gii quyết v án
và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn trình bày:
Do ông ờng n X nhu cu chuyn nhượng quyn s dụng đất tha
đất s 01, t trích đo địa chính 21/2019 mang tên ờng Văn X (chưa được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất) ti khu vc trung tâm xã M, thành ph Đ, tnh
Điện Biên qua ngưi quen gii thiu, ông X và ông Nguyn Khc H đã tha thun
chuyển nhưng tha đất trên vi giá 550 triu đng. Ngày 06/01/2020, ông H
ông X hợp đồng đặt cc, ông H đã đặt cc s tin 520 triu đồng cho ông X.
Vic hợp đồng đặt cọc để đảm bo cho vic nhn chuyển nhượng quyn s
dụng đất. Quá trình hợp đồng đặt cc giao nhn tin đặt cc gia ông H
ông X đều có s chng kiến ca ông ơng Mnh H và ông Nguyn Thanh T. Ông
X đã đề ngh vi ông H trong lúc ch làm th tc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất mang tên ông ờng Văn X, thì hai bên cũng đồng thời đi đến cơ quan có
thm quyn làm th tc chuyển nhưng sang tên Nguyn Khc H.
Đến ngày 28/8/2020 ông X tiếp tc vay ca ông H thêm 50 triu đồng và
hẹn đến ngày 28/9/2020 s hoàn tt các th tục pháp đ chuyển nhượng quyn
s dụng đất theo như hai bên đã tha thun. Ông H nhiu lần đề ngh ông X thc
hin vic chuyển nhượng quyn s dụng đất nhưng ông X không thc hiện và đưa
ra do: Đất là tài sn chung ca v chng v ông X chưa đng ý chuyn
nhượng đất. Qua tìm hiu thì ông H đưc biết tài sản này không liên quan đến v
ông X ông X đã ly hôn vi v, sau nhiu ln gặp, đề ngh làm th tc chuyn
nhượng nhưng ông X không thc hin theo tha thun. vy ông H đã làm đơn
khi kin ti Tòa án yêu cu gii quyết nhng ni dung sau: Tuyên b hu Hp
đồng đặt cc ngày 06/01/2020 gia ông Nguyn Khc H ông ng Văn X,
yêu cu ông X phi tr cho ông H s tiền đặt cc 520 triu đng. Không yêu
cu tính lãi sut. Buc ông X phi tr cho ông H s tin 50 triu đồng vay tin
ngày 28/8/2020, không yêu cu tính lãi sut, buc ông X phi chu chi phí giám
định là: 20.020.000 đng; s tin giám định b sung 06 triệu đồng ông H t
nguyn chu.
2. Trong các bn t khai và quá trình gii quyết v án và tại phiên tòa sơ
thm b đơn người đại din theo u quyn ca b đơn trình bày nhng ni
dung sau:
3
Ông X mi quan h quen biết vi v chng ông M N, do nhà đt
ca ông X chưa làm sổ đỏ, nên N đã nói với ông X nếu nhu cu làm s đỏ
thì bà N s giúp và tr tin làm s trước, bo ông X khi nào có tin thì chuyn tin
tr cho N, ông X đồng ý. Thi gian sau, ông X đã trả cho N 48 triu đồng
tin mt ti nhà N (trong đó 40 triu đồng tin làm s 8 triu đồng N
tính lãi). Nhưng cho đến nay, ông X vẫn chưa nhận được s đỏ N đã m
h mang tên ông X. Đối vi ông Nguyn Khc H thì ông X chưa làm giy t hay
hợp đồng vi ông H. Nay ông Nguyn Khc H khi kin yêu cu ông X tr
s tin vay là 50 triu đồng và s tiền đt cc là 520 triu đồng, ông X không nht
trí.
3. Trong bn t khai quá trình gii quyết v án tại phiên tòa
thm Nhung người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày nhng ni
dung sau:
Bà N không nht trí vi ý kiến ca ông X. Bà N ch là người viết h các Hp
đồng đt cc v vic mua bán nhà, đất ngày 06/01/2020; Biên bn giao nhn tin
ngày 06/01/2020 Hợp đng cho nhân vay tin ngày 28/8/2020 ti nhà ông
X. Thời điểm đó đu mt ông H, ông X, ông H những người làm chng
khác. Do mọi người ch nh N viết đã hai người làm chng nên N
không ký vào người làm chng na. Ông X người đầy đủ năng lc hành vi
dân s nên không ai ép đưc ông X và điểm ch vào các hợp đồng và biên bn
giao nhn tin.
Tại Bản án Dân sự thẩm số: 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 của
Tòa án nhân dân thành phố Đ, tỉnh Điện Biên; Quyết định:
1. Váp dụng pp lut:
Căn cứ Khon 2, 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 68, Điều 144; khon 1 Điều 147; khoản 4 Điều 161; khon 1 Điều 162;
Điều 229; Điều 271; Điều 273 B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 117; Điều 328; Điu 357; Điều 401; Điều 423; Điều 425; Điều
428; Điều 429 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun s dng án phí
và l phí Toà án;
2. Tuyên x:
2.1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Khc H;
- Tuyên b hu Hợp đồng đặt cc (V/v Mua bán nhà, đt) ngày
06/01/2020, gia ông Nguyn Khc H ông ờng Văn X, yêu cu ông ng
Văn X phi tr cho ông Nguyn Khc H s tiền đặt cọc 520.000.000 đồng.
Không yêu cu tính lãi sut;
- Buc ông ờng Văn X phi tr cho ông Nguyn Khc H s tin
50.000.000 đng ti Hợp đồng cho nhân vay tin ngày 28/8/2020, gia ông
Nguyn Khc H và ông ờng Văn X. Không yêu cu tính lãi sut;
4
K t ngày ông H đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông X không tr cho
ông H khon tin trên thì ông X còn phi tr cho ông X khon tiền lãi đối vi s
tin chm tr tương ng vi thi gian chm tr theo quy đnh khon 2 tại Điều
468 B lut dân s năm 2015.
2.2. V chi phí giám định: Buc ông ờng n X phi chu 20.020.000
đồng tiền chi phí giám định. Ông X phi tr cho ông H s tin 20.020.000 đồng chi
phí gm định mà ông H đã tạm ứng trưc.
2.3. V án phí: Ông ờng Văn X đưc min np tin án phí dân s
thm.
2.4. Tr li ông Nguyn Khc H s tiền là 1.150.000 đng tin tm ng án
phí dân s thẩm giá ngạch đã nộp theo biên lai s: 0002173 ny 14/3/2023
ti Chi cc thi hành án dân s thành ph Đ, tnh Đin Bn.
3. Ngoài ra bn án còn tuyên v quyn kháng cáo, quyn yêu cu thi hành
án của các đương s theo quy định pháp lut.
Ngày 17/01/2025, b đơn kháng cáo đề ngh cp phúc thm hy toàn b bn
án thm s: 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph
Đ, tỉnh Điện Biên. Ti cp phúc thm b đơn thay đổi ni dung kháng cáo đề ngh
sa mt phn bn án dân s sơ thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu buc b
đơn trả khon tin 520 triu của nguyên đơn, xem xét lại nghĩa vụ chu chi phí
giám định ca b đơn. Gi nguyên yêu cầu kháng cáo đi vi khon tin vay 50
triu.
Ý kiến phát biu của Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên:
1. Cp phúc thm: Quá trình gii quyết v án cp phúc thm, Thm phán
ch ta những người tiến hành t tụng, người tham gia t tụng đã tuân thủ
đúng các quy định ca B lut t tng dân s.
2. Kháng cáo ca b đơn đúng thi hạn quy đnh tại Điu 273 B lut t
tng dân s có đủ nội dung theo quy định ti khoản 1 Điu 272 B lut t tng
dân s. Sau khi kết qugiám định lại nội dung vụ án sthay đổi nên cần
phải sửa bản án thẩm như sau:
+ Đối với hợp đồng đặt cọc vviệc mua bán nhà, đất và biên bản giao
nhận tiền cùng ngày 06/01/2020: Tại Kết luận giám định s 147/KL-KTHS
ngày 17/7/2025 của Viện Khoa học nh sự - Bng an, chký "X" c
chữ "ờng Văn X" tn mẫu cần giám định do ông Lường n X và viết.
Tuy nhn, tại Công văn số 2120A ngày 17/7/2025 kèm theo, Viện Khoa học
nh sự tngo rằng q trình giám định đã phát hiện:
- Tại vtc ch"Hợp Đồng Đặt cọc số:" ng chviết th5 nh từ
dưới n trên trang 1 mẫu cần giám định hiệu A các ch"thỏa thuận. đặt
cọc" đã bị tẩy xóa.
- Các ch"Đặt cọc" ng chviết thứ 6; "06/01/2020.HĐĐC Mua n
Nhà, Đất Tại Địa chỉ: Bản Phăng 3, xã M." c ng chviết th4, 5; "với
Nội Dung N sau: 1. n A đã nhận đ số tiền đặt cọc do Bên B giao là:
5
520.000.000(Bằng chữ: m Trăm Hai ơi triệu đồng chẵn.)" c dòng
chữ viết th1, 2, 3 nh tdưới lên trên trang 1 mẫu cần gm định ký hiệu A
các chữ được viết thêm.
- Ở pa tn dòng chữ "2. Lý do Đặt cọc thực hiện theo đúng qui định tại
Điều 3" trên trang 2 mẫu cần giám địnhhiệu A cóc chữ "1. Bên A đã nhận
đủ số tiền mặt do Bên B giao" đã bị tẩy xóa.
- Nội dung nguyên thủy dòng chữ viết thứ 7 nh từ trên xuống trên
trang 2 mẫu cần gm định ký hiệu A đã btẩy a. Nội dung hiện tại được viết
sau khi tẩy xóa nội dung nguyên thủy. Nội dung nguyên thủy xác định được :
"Ngày 06 tháng 01 năm 2020.".
- c ch"Đặt cọc" các ng chviết th1, 3 nh từ trên xuống trên
trang 2 mẫu cần gm định ký hiệu A các chữ được viết thêm.
vậy, chữ ký là của ông X, nhưng nội dung trên tài liệu đã bchỉnh
sửa. Mặt khác, ông X khẳng định việc bản thân đã ký vào tờ giấy trắng chưa có
nội dung và cũng kng được nhận khoản tiền 520 triệu, càng thể hiện nội
dung giao dịch trong hợp đồng đặt cọc không đúng sthật như bản án sơ thẩm
đã nhận định. nh tiết này thhiện nh vi lừa dối trong giao dịch n sự, làm
hợp đồng đặt cọc và biên bản giao nhận tiền cùng ny 06/01/2020 bị vô hiệu
không có căn cứ để xem xét giải quyết hậu qukhông việc giao nhận
khoản tiền 520 triệu đồng. Xét thấy, kháng o của bị đơn căn cứ chấp nhận
một phần. Cần thiết phải sửa một phần bản án sơ thẩm không chấp nhận yêu
cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu của nguyên đơn.
+ Đối với hợp đồng vay số tiền 50 triệu đồng ny 28/8/2020: Đảm bảo về
nội dung và nh thức, không vi phm điu cấm, kng trái đạo đức hội nên
c định hợp đồng có hiệu lực. Bản án sơ thẩm tuyên ông X phải tch
nhiệm thực hiện nga vtheo như hợp đồng đã ký kết là có căn cứ, cần giữ
nguyên.
+ Về chi p ttụng án p, do bản án sơ thẩm phải sửa vnội dung nên
cần sửa lại như sau:
- Chi p giám định: n cứ khoản 1 Điều 161 BLTTDS nguyên đơn phải
chịu ½ chi phí giám định lần 01 toàn bộ chi phí giám định lại do yêu cầu của
nguyên đơn chỉ được chấp nhận một phần; Bị đơn phải chịu ½ chi phí giám
định lần 01.
- Nguyên đơn phải chịu án phí giá ngạch đối với số tiền 520 triệu đồng
dou cầu này không được chấp nhận. Bị đơn phải chịu án p g ngạch đối
với số tiền 50 triệu đồng do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận, nhưng bị
đơn người khuyết tất nên được miễn đối với khoản tiền này. Về án p dân s
phúc thẩm, người kng cáo phải chịu án p n sphúc thẩm đối với phần
kháng cáo kng được chấp nhận, nhưng người kháng cáo người khuyết tật
n được miễn án p theo quy định.
6
Qua nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, ni dung yêu cu
kháng cáo ca b đơn, li trình bày của các đương sự ti phiên tòa phúc thm, ý
kiến phát biu của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1].V quan h tranh chp, thm quyn gii quyết
Căn cứ vào tài liu trong h vụ án yêu cu khi kin ca nguyên
đơn, bị đơn địa ch ti M, thành ph Đ, Tòa án cấp thẩm xác định đây
v án tranh chp Hợp đồng đặt cc và tranh chp hợp đồng dân s vay tài sn”,
v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân thành ph Đ, tỉnh Điện
Biên theo quy đnh ti khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điu 35; khoản 1 Điu 39 B
lut t tng Dân s là đúng quy định ca pháp lut.
[2]. Xét th tc kháng cáo, ni dung kháng cáo
Ngày 08/01/2025 Tòa án nhân dân thành ph Đ tuyên án, ngày 17/01/2025,
b đơn nộp đơn kháng cáo; ngày 21/01/2025 b đơn kháng cáo np cho Tòa án
tm ng án phí phúc thm biên lai tm ng án phí phúc thm. Theo quy định ti
các Điều 271, 272, 273, 276 ca B lut T tng dân s kháng cáo ca b đơn
hp l đưc chp nhận để xem xét theo th tc phúc thm.
B đơn kháng cáo đề ngh cp phúc thm hy toàn b Bn án dân s
thm s: 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Đ, tnh
Đin Biên, ti phiên tòa b đơn thay đổi nội dung kháng cáo đ ngh sa mt phn
bn án dân s thẩm theo hướng không chp nhn yêu cu buc b đơn tr
khon tin 520 triu của nguyên đơn, xem xét lại nghĩa vụ chịu chi phí giám đnh
ca b đơn. Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo đối vi khon tin vay 50 triu.
[3]. Xét ni dung kháng cáo
[3.1]. V Hợp đồng đặt cc ngày 06/01/2020.
Ngày 06/01/2020, gia nguyên đơn bị đơn đã thỏa thun vi nhau v
vic chuyển nhượng quyn s dụng đất thửa đất s 01, din tích 163m
2
t
trích đo địa chính 21/2019 mang tên ờng Văn X (chưa được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất) ti khu vc trung tâm xã M, thành ph Đ, tỉnh Điện Biên
vi giá 550 triệu đồng ông H đặt cc s tin 520 triệu đng cho ông X cùng ngày
hai bên đã lập biên bn giao nhn tiền đặt cc 520 triệu đồng (BL 14, 16-19). Hp
đồng đặt cc, biên bn giao nhn tin ch ca hai bên của người làm
chng Lương Mạnh H Nguyn Thanh T. Ti cấp thẩm ông X luôn cho rng
ông X không được tha thun tiền mua bán nhà đt 550 triệu đồng theo Hợp đồng
đặt cọc ngày 06/01/2020, không được nhn s tin cc 520 triệu đồng. Ti cp
phúc thm ông X vn gi nguyên quan điểm đề ngh Tòa án trưng cu giám
định lại đối vi ch Xchữ viết ờng Văn X” ti bên nhn trong Biên
bn giao nhn tiền ngày 06 tháng 01 năm 2020 vì ông X cho rằng đây không phi
ch , ch viết ca ông. Trên s yêu cu ca ông X, Tòa án đã Trưng cầu
giám định li. Ti Kết luận giám định s: 147/KL-KTHS ngày 17/7/2025 ca
Vin Khoa hc Hình s B Công an đã kết lun: Ch Xcác chữ ng
7
Văn X” dưới mục “BÊN NHẬN” trên mẫu cần giám định hiu A so vi ch
ký, ch viết ca ờng Văn X trên các mu so sánh hiu t M1-M8 do cùng
một người ký, viết ra. Tuy nhiên ti Văn bản s: 2120A/C09-P5 ngày 17/7/2025
ca Vin Khoa hc Hình s B Công an gi Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên
nội dung quá trình giám định phát hin:
Ti v trí các ch "Hợp Đồng Đặt cc s:" dòng ch viết th 5 tính t
i lên trên trang 1 mu cần giám định hiu A các ch "tha thuận.đặt
cọc" đã bị ty xóa.
Các ch t cc" dòng ch viết th 6; "06/01/2020.HĐĐC Mua Bán
Nhà, Đất Tại Địa ch: Bản Phăng 3, xã M." các dòng ch viết th 4, 5; "vi Ni
Dung Như sau: 1. Bên A đã nhận đủ s tiền đặt cc do Bên B giao là:
520.000.000
đ
(Bng chữ: Năm Trăm Hai Mươi triệu đồng chn.)" các dòng ch
viết th 1,2, 3 tính t i lên trên trang 1 mu cần giám đnh hiu A các
ch đưc viết thêm.
phía trên dòng ch "2. do Đặt cc thc hiện theo đúng qui đnh ti
Điu 3" trên trang 2 mu cần giám đnh hiu A các ch "1. Bên A đã nhận
đủ s tin mt do Bên B giao" đã bị ty xóa.
Ni dung nguyên thy dòng ch viết th 7 tính t trên xung trên trang 2
mu cần giám định hiu A đã bị ty xóa. Ni dung hin tại đưc viết sau khi
ty xóa ni dung nguyên thy. Ni dung nguyên thủy xác định đưc là: "Ngày 06
tháng 01 năm 2020."
Các ch t cc" các ng ch viết th 1, 3 tính t trên xung trên
trang 2 mu cần giám định ký hiu A là các ch đưc viết thêm
Trên sở ni dung Văn bản s: 2120A/C09-P5 ngày 17/7/2025 ca Vin
Khoa hc Hình s B Công an, Hội đồng xét x đã th hin li ni dung ca các
dòng ch viết tính t i lên ti trang 01 ca Biên bn giao nhn tin ngày 06
tháng 01 năm 2020 là:
Hai bên đã tiến hành lp biên bn giao nhn tin
tha thun. đặt cc,,
Mà hai bên đã ký kết:”
Ni dung ca các dòng ch viết th 1, 3 tính t trên xung ti trang 02 ca
Biên bn giao nhn tiền ngày 06 tháng 01 năm 2020 là:
“2. Lý do…. .thc hiện theo đúng quy định tại Điều 3 ca tha thun
3. S tin…..này s đưc tr vào s tin thanh toán ln th nht theo quy
định ti tha thun.
…..
Ngày 06 tháng 01 năm 2020”
Theo ni dung trên thì Biên bn giao nhn tiền ngày 06 tháng 01 năm 2020
mc ch ca ông X nhưng một s ni dung ca biên bản đã được ty
8
xóa, viết thêm như đã nêu trên. Ni dung nguyên thy trong Biên bn giao nhn
tiền ngày 06 tháng 01 năm 2020 không th hin lý do các bên giao nhn tin và s
tin giao nhn là bao nhiêu vì vy ông X cho rng ông không được tha thun tin
mua bán nhà đất theo Hợp đồng đặt cc ngày 06/01/2020 không được nhn s
tin cc 520 triệu đồng căn c. Hợp đồng đt cọc ngày 06/01/2020 chưa
phát sinh hiu lực do các bên chưa thc hin vic giao nhn tiền đt cc, biên bn
giao nhn tin b ty xóa viết thêm m thay đi ni dung v án. Vic nguyên
đơn đề ngh Tòa án hy Hợp đồng đặt cc (V/v Mua bán nhà, đất) ngày
06/01/2020, gia ông Nguyn Khc H ông ờng Văn X đưc cấp thm
chp nhận căn cứ tuy nhiên yêu cu ca nguyên đơn v gii quyết hu qu
ca hy Hợp đồng đặt cc không căn cứ s ông X không được nhn s
tin cc 520 triệu đồng. vy Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo này ca b
đơn, sửa phn bản án thẩm không chp nhn yêu cu của nguyên đơn v vic
buc b đơn phải tr cho nguyên đơn số tiền đặt cc là 520 triệu đồng.
[3.2]. V Hp đồng vay tin ngày 28/8/2020
Ti hợp đồng vay tin ngày 28/8/2020 th hin b đơn vay của nguyên
đơn s tin 50 triệu đồng (BL 15). Xét thy hợp đồng vay tin ngày 28/8/2020
đưc các bên tha thun t nguyn đảm bo v điu kin giao kết, hình thc,
không vi phạm điều cm, không trái đạo đc hi phù hp với quy định ti các
Điu 117, 118, 119, 430, 463 B lut dân s nên hợp đồng này hiu lc. B
đơn không tha nhn đưc ký vào Hợp đng vay tin ngày 28/8/2020. Ti Bn Kết
luận giám định s 809/KL-KTHS ngày 17/5/2024 ca Phòng K thut hình s
Công an tnh Điện Biên kết lun ch đứng tên ờng Văn X trong hợp đồng
cho vay tin nhân là ca ông X; đường vân dưới mục đại din bên B trong hp
đồng cho nhân vay tin ca ông ờng Văn X (BL 182-183) nên không
căn cứ để Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca b đơn v vic b đơn không
vay ca nguyên đơn s tin 50 triệu đồng. Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối
vi khon tin vay nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét.
[3.3]. T các phân tích ti mc [3.1] [3.2], kháng cáo ca b đơn, quan
đim của Đại din Vin kim sát v vic sa mt phn, gi nguyên mt phn Bn
án dân s thẩm s: 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 ca Tòa án nhân dân
thành ph Đ, tỉnh Điện Biên là có căn cứ c th như sau:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Khc H tuyên b
hu Hợp đồng đặt cc (V/v Mua bán nhà, đt) ngày 06/01/2020, gia ông Nguyn
Khc H và ông ờng Văn X. Không chp nhn yêu cu ca ông Nguyn Khc H
v vic buc ông ờng Văn X phi tr cho ông Nguyn Khc H s tiền đặt cc
là 520 triệu đồng, không yêu cu tính lãi sut.
Không chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn gi nguyên mt phn
bn án Bn án dân s sơ thẩm s: 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đ, tỉnh Điện Biên đi vi yêu cu khi kin của nguyên đơn
v khon tin 50 triu.
[4]. V Chi phí giám định:
9
[4.1]. Chi phí giám định ti cp thẩm: Cấp thẩm đã buc b đơn phi
chu 20.020.000 đồng tin chi phí giám định, tuy nhiên ti cp phúc thẩm đã có căn
c ch chp nhn mt phn u cu khi kin ca nguyên đơn. Theo quy định ti
khoản 1 Điều 161 B lut t tng dân s nguyên đơn b đơn mỗi người phi
chu ½ s tiền chi phí giám đnh c th là: 20.020.000 đồng : 2 = 10.010.000
đồng. Ngun đơn đã nộp tm ứng chi phí giám định vy b đơn phải tr cho
nguyên đơn số tiền chi phí giám định :10.010.000 đồng. Nguyên đơn phải chu
chi phí giám định là:10.010.000 đồng.
[4.2]. Chi phí giám định li ti cp phúc thm 11.380.000 đồng (trong đó:
chi phí cho cán b mang tài liệu đi giám định, đi nhận kết quả: 7.519.000 đồng; l
phí giám định: 3.861.000 đồng). Theo quy đnh ti khoản 1 Điều 161 B lut t
tng dân s, nguyên đơn phi chu khon tin chi phí giám địnhy.
B đơn đã np tm ng chi pgiám đnh li là: 20.000.000 đng. Vì vy
nguyên đơn phi tr cho b đơn số tin: 11.380.000 đồng. Tr li cho ông X s
tin tha còn lại sau khi giám định: 8.620.000 đồng
[4.3]. T các mc [4.1] [4.2] khu tr khon tiền chi phí giám đnh ti
cấp sơ thẩm và phúc thm thì nguyên đơn phi tr cho b đơn s tin chi phí giám
định là: 11.380.000 đồng - 10.010.000 đồng = 1.370.000 đồng.
[5]. V án phí
[5.1]. Án phí dân s thẩm: Theo quy định ti khon 2 Điều 148 B lut
t tng dân s; khoản 1 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca y ban
thưng v Quc Hội ngày 30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np,
qun s dng, án phí, l phí Tòa án; nghĩa vụ chu án phí thẩm ca các
đương s được xác định lại như sau:
- Do yêu cu ca nguyên đơn không được chp nhn mt phn do vy
nguyên đơn phi chu án phí dân s sơ thẩm gngạch đối vi khon tin
không được chp nhn {20.000.000 đồng + [(520.000.000 đồng
400.000.000 đồng) x 4%] = 24.800.000 đng, được khu tr 1.150.000 đồng tm
ng án phí dân s sơ thẩm đã nộp theo biên lai s: 0002173 ngày 14/3/2023 ti Chi
cc thi nh án dân s thành ph Đ, tnh Đin Bn. Nguyên đơn còn phi np
24.800.000 - 1.150.000 đồng = 23.650.000 đồng.
- B đơn phi chu án phí dân s thẩm giá ngạch đi vi khon tin
không đưc chp nhận là: 50.000.000 đồng x 5% = 2.500.000 đồng nhưng bị
đơn người khuyết tt đơn xin miễn án phí theo đim đ khoản 1 Điu 12
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc Hi ngày
30/12/2016 quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng, án
phí, l phí Tòa án. B đơn đưc min án phí dân s sơ thẩm có giá ngch.
[5.2]. Án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca b đơn đưc chp nhn
mt phn nên b đơn không phi chu án phí n s phúc thm khoản 2 Điều 148
B lut t tng dân s, tr li cho b đơn khon tiền đã np tm ng án phí phúc
10
thẩm 300.000 đng theo biên lai s: 0001113 ngày 21/01/2025 ti Chi cc Thi
hành án dân s thành ph Đ, tỉnh Đin Biên.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điu 308, khon 2 Điu 148; khoản 1 Điều 147; khon 1
Điu 161 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khon 1 Điu 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thưng v Quc Hi ngày 30/12/2016 quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng, án phí, l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Không chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn ông Lường n X
gi nguyên mt phn Bn án dân s thẩm s: 06/2025/DS-ST ngày
08/01/2025 ca Tòa án nhân dân thành ph Đ, tỉnh Điện Biên c th như sau:
Buc ông ờng Văn X phi tr cho ông Nguyn Khc H s tin 50 triu
đồng ti Hợp đồng cho nhân vay tin ngày 28/8/2020, gia ông Nguyn Khc
H và ông ờng Văn X. Không yêu cu tính lãi sut.
K t ngày ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông X không tr cho ông
H khon tin trên tông X còn phi tr cho ông X khon tiền lãi đối vi s tin
chm tr tương ứng vi thi gian chm tr theo quy định khon 2 tại Điều 468 B
lut dân s năm 2015.
2. Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn ông Lường Văn X sa mt
phn Bn án dân s thẩm s: 06/2025/DS-ST ngày 08/01/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đ, tỉnh Điện Biên c th như sau:
2.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Khc H.
Tuyên b hu Hợp đồng đặt cc (V/v Mua bán nhà, đất) ngày 06/01/2020, gia
ông Nguyn Khc H ông ng Văn X. Không chp nhn yêu cu ca ông
Nguyn Khc H v vic buc ông ờng Văn X phi tr cho ông Nguyn Khc H
s tiền đặt cọc là 520.000.000 đồng.
2.2. V chi phí giám định:
Ông Nguyn Khc H phi tr cho ông ờng n X s tin: 1.370.000
đồng.
Tr li cho ông ờng n X 8.620.000 đồng tiền chi phí giám đnh còn
thừa (đã trả).
2.3. V án phí:
Ông Nguyn Khc H phi chu 24.800.000 đng án phí dân s sơ thm
giá ngch, được khu tr s tin: 1.150.000 đồng tm ng án pdân s thẩm
11
đã nộp theo biên lai s: 0002173 ny 14/3/2023 ti Chi cc thi hành án dân s thành
ph Đ, tnh Điện Biên. Ông H còn phi np 23.650.000 đồng.
Ông ờng Văn X đưc min án phí dân s sơ thẩm có giá ngch.
Ông ờng Văn X không phi chu án phí dân s phúc thm. Tr li cho
b đơn khon tiền đã nộp tm ng án phí phúc thm là 300.000 đng theo biên
lai s: 0001113 ngày 21/01/2025 ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đ,
tỉnh Đin Biên.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (17/9/2025)
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự; người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut Thi
hành án dân s; Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- TAND Khu vc 2 Đ.Biên;
- Phòng THADS Khu vc 2 Đ.Biên;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, HCTP TAND tnh.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Đỗ Thu Hương
12
13
Tải về
Bản án số 15/2025/DS-PT Bản án số 15/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 15/2025/DS-PT Bản án số 15/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất