Bản án số 15/2024/HS-ST ngày 20/03/2024 của TAND huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 15/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 15/2024/HS-ST ngày 20/03/2024 của TAND huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Văn Lãng (TAND tỉnh Lạng Sơn)
Số hiệu: 15/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/03/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Hoàng Văn T và đồng phạm phạm tội đánh bạc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÃNG
TỈNH LẠNG SƠN
Bản án số: 15/2024/HS-ST
Ngày 20-3-2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Triệu Thị Máy.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Công Tâm;
Bà Nguyễn Thị Lợi.
- Thư phiên toà: Hồng Phương - Thư Toà án nhân dân
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
tham gia phiên toà: Bà Lương Thị Thu Cúc - Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2024, tại trụ sTòa án nhân dân huyện Văn Lãng,
tỉnh Lạng Sơn xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thẩm thụ lý số:
09/2024/TLST-HS ngày 07 tháng 02 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 15/2024/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 3 năm 2024 đối với các bị
cáo:
1. Hoàng Văn T; tên gọi khác: Không, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1980, tại
huyện V, tỉnh Lng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t và chỗ ở: Thôn P, xã
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá: 6/12;
dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Hoàng Tiến B Hoàng ThL (đều đã chết); vợ: Nông Th M, sinh năm
1970; 02 con, con lớn sinh năm 2004, con nhỏ sinh năm 2006; tiền s, tiền
án: Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành
chính. B cáo b tm gi ngày 27/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện
pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt;
2. Hoàng Trung K; tên gọi khác: Không, sinh ngày 30 tháng 10 năm 1982,
tại huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t chỗ ở: Thôn P,
xã T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá:
4/12; dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Hoàng Văn V (đã chết)Hoàng Ký N; vợ: Âu ThT, sinh năm
1981; 02 con, con lớn sinh năm 2003, con nhỏ sinh năm 2004; tiền sự, tiền
án: Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành
2
chính. B cáo b tm gi ngày 26/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện
pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt;
3. Văn Q; tên gọi khác: Không, sinh ngày 08 tháng 7 năm 1979, tại
huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t chỗ ở: Thôn T, xã
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá: 12/12;
dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Văn Đ (đã chết) Lý Th S; vợ: Hoàng ThS, sinh năm 1977; có 02
con, con lớn sinh năm 1999, con nhỏ sinh năm 2002; tiền sự: Không, tiền án:
Theo Bn án s 73/2021/HSST ngày 12/8/2021 b Tòa án nhân dân huyện Văn
ng, tnh Lạng Sơn, x pht 07 tháng v ti: Đánh bạc (mi chp hành
xong ngày 28/4/2022 chưa được xóa án tích); nhân thân: Theo Bản án s
20/2016/HSST ngày 29/3/2016 B Tòa án nhân dân huyện Văn Lãng, tnh Lng
Sơn, x pht 01 năm 06 tháng cho ng án treo v ti: bc (đã được
xóa án tích). B cáo b tm gi ngày 26/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng
biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mt;
4. Hoàng Văn T1; n gọi khác: Không, sinh ngày 22 tháng 5 năm 1974,
tại huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t chỗ ở: Thôn P,
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá:
01/12; dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Hoàng Ký K Lục ThĐ; vợ: Ngọc Thị K, sinh năm 1974;
02 con, con lớn sinh năm 1994, con nhỏ sinh năm 1997; tiền sự, tiền án:
Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành
chính. B cáo b tm gi ngày 26/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện
pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt;
5. Hoàng Văn B; tên gọi khác: Không, sinh ngày 18 tháng 9 năm 1969, tại
huyện Văn L, tỉnh Lạng n. Nơi đăng hộ khẩu thường t chỗ ở: Thôn
P, T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá:
4/12; dân tộc: Nùng; giới nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Hoàng Văn T (T1) (đã chết) Lc Th C; vợ: Lương Thị Y,
sinh năm 1971; có 03 con, con lớn sinh năm 1991, con nhỏ sinh năm 1996; tiền
sự, tiền án: Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi
phạm hành chính. B cáo b tm gi ngày 26/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp
dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt;
6. Nông Đức H; tên gọi khác: Không, sinh ngày 30 tháng 8 năm 1993, tại
huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t chỗ ở: Thôn N, xã
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm rung; trình độ n hoá: 8/12;
dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Nông Văn H và bà Hoàng Th L; vợ: Lâm Th H, sinh năm 1992; có 02 con,
con lớn sinh năm 2015, con nhỏ sinh năm 2018; tiền s, tiền án: Không; nhân
thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành chính. B cáo b
tm gi ngày 26/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện pháp cấm đi khỏi
nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mt;
3
7. Hoàng Văn L; tên gọi khác: Không, sinh ngày 06 tháng 12 năm 1962,
tại huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t và chỗ ở: Thôn N,
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá:
4/12; dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Hoàng Viết S Triu Th M (đều đã chết); vợ: Lăng Thị S;
03 con, con lớn sinh năm 1986, con nhỏ sinh năm 1989; tiền sự, tiền án:
Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành
chính. B cáo b tm gi ngày 26/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện
pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt;
8. Hoàng Văn C; tên gọi khác: Không, sinh ngày 09 tháng 4 năm 1973, tại
huyện V, tỉnh Lạng n. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t và chỗ ở: Thôn N, xã
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá: 01/12;
dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Hoàng Văn V (đã chết) Nông Th K; vợ: Nông Th T, sinh năm 1969;
có 02 con, con lớn sinh năm 1993, con nhỏ sinh năm 1996; tiền sự, tiền án:
Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành
chính. B cáo b tm gi ngày 27/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện
pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bo tại ngoại. Có mặt;
9. ThH; tên gọi khác: Không, sinh ngày 07 tháng 6 năm 1974, tại
huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t chỗ ở: Thôn T, xã
T, huyn V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá: 7/12;
n tộc: Nùng; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Văn Đ (đã chết) Th S; chồng: Hoàng n T (đã chết); 01
con sinh năm 1995; tiền sự, tiền án: Không; nhân thân: Chưa bị xử trách
nhiệm hình sự, xử vi phạm hành chính. B cáo b tm gi ngày 27/10/2023,
đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi trú, hiện bị cáo tại
ngoại. Có mặt;
10. Hoàng Văn N; tên gọi khác: Không, sinh ngày 05 tháng 12 năm 1969,
tại huyện V, tỉnh Lạng n. Nơi đăng ký hộ khẩu thường t và chỗ ở: Thôn N,
T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình độ n hoá:
5/12; dân tộc: Nùng; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Hoàng Viết Y và bà Vi Th T; vợ: Hoàng Th B, sinh năm 1972;
02 con, con lớn sinh năm 1990, con nhỏ sinh năm 1993; tiền sự, tiền án:
Không; nhân thân: Chưa bị xử trách nhiệm hình sự, xử vi phạm hành
chính. B cáo b tm gi ngày 27/10/2023, đến ngày 26/01/2024 áp dụng biện
pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện bị cáo tại ngoại. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Ông Nông Văn H, sinh năm 1965; trú tại: Thôn N, T, huyện V, tỉnh
Lạng Sơn. Vắng mặt;
2. ChHoàng ThM, sinh năm 1993; t tại: Thôn N, T, huyện V, tnh
Lạng Sơn. Có mặt.
Người chứng kiến: Ông Lý Văn C, sinh năm 1979. Vắng mặt.
4
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 23 giờ 30 phút ngày 25/10/2023, tại khu vực đồi T thuộc thôn P,
xã T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn, t công tác Công an huyện Văn Lãng làm nhim
v phát hin bt qu tang 05 đối tượng gồm Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng
Văn B, Nông Đức H, Hoàng Văn L đang có hành vi đánh bạc ăn tiền dưới hình
thc gt ht ngô, thu gi trên mt si bc s tin 5.430.000 đồng.
Quá trình điu tra đã xác định đưc như sau: Khong 19 gi ngày
25/10/2023, Hoàng Văn C gọi điện thoi cho Hoàng Văn T, qua trao đổi Hoàng
Văn T r Hoàng Văn C đi đánh bạc, Hoàng Văn C đồng ý. Mt lúc sau Hoàng
Văn T1 đến nhà Hoàng Văn T chơi, qua nói chuyện Hoàng Văn T r Hoàng
Văn T1 đi đánh bạc, Hoàng Văn T1 đồng ý gọi điện thoi r Hoàng Văn L
đi đánh bc, Hoàng Văn L đồng ý đến địa điểm đánh bạc. Hoàng Văn T tiếp
tục dùng điện thoi gi cho Nông Đức H, Hoàng Văn B, Hoàng Văn N r
các đi tượng đi đánh bạc, địa điểm đánh bc ti khu vực đi T thuc thôn P,
xã T, huyn V, tnh Lng Sơn. Sau đó Hoàng Văn T gọi đin thoi thuê
Hoàng Trung K làm nhim v trông đường, cnh gii cho si bạc, đồng thi
bo Hoàng Trung K mang các vt dụng đã chun b sn cho việc đánh bạc đến
địa điểm đã hẹn trước đó, khi Hoàng Văn T đang đi bộ đến địa điểm đánh bạc
thì gặp Nông Đức H, Hoàng Văn T đã nhờ Nông Đức H điu khin xe
ch Hoàng Văn T bao ti cha các vt dng phc v cho việc đánh bạc đến
khu vực đồi T.
Khong 21 gi cùng ngày, Văn Q gọi điện thoại cho Hoàng Văn C
hỏi địa điểm để đi đánh bạc được Hoàng Văn C thông báo địa điểm đánh
bc tại khu đồi T, sau đó Hoàng Văn C gp Th H, qua trao đổi Lý Th H
hỏi địa điểm để đi đánh bạc được Hoàng Văn C cho biết đang đi đến địa
điểm đánh bc tại khu đồi T, Th H đã đi cùng Hoàng Văn C đến địa điểm
để đánh bạc.
Khi lên đến khu vực đồi T thuc thôn P, T, huyn V, tnh Lạng Sơn,
Hoàng Văn T ly các vt dụng đã chuẩn b sn ra để phc v cho việc đánh bạc
đồng thi cùng Lý Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông Đc H, Hoàng
Văn L, Hoàng Văn N tham gia đánh bc ăn tin bng hình thc gt ht ngô,
hình thức đánh “hạt ngô’’ như sau: Người cầm cái đặt quyn v có 4 góc tương
ng vi s th t 1, 2, 3, 4 trên chiếu, người cm cái s bc mt nm ht ngô
bất kì đặt lên trên mt t giy và úp mt chiếc chén s xung nm ht ngô. Các
con bạc đt tiền vào các ô tương ng, tiếp đó người cm i m chén và dùng
que gt mi ln 04 hạt ngô cho đến khi s ht ngô n li nh hơn hoặc bng
04 thì dng lại. Người chơi đt tiền vào ô tương ng vi s ht ngô còn li s
thng được s tiền đã cược (ví d khi con bạc đặt tin vào ô s 1, s ht ngô
còn li là 1 thì s thng s tiền đã đặt cược; s ht ngô còn li 2, 4 thòa
tin, s ht ngô còn li 3 tthua mt s tiền đã đặt cược); nếu đt góc 1-2
s ht ngô còn li 1, 2 thì thng, nếu s ht ngô còn li là 3, 4 ts thua
5
ngưc lại. Người chơi đặt cược mi ván t 10.000 đồng đến 200.000 đồng.
Kết thúc mỗi ván, người cm cái s thu tiền đặt cược của người thua và tin
cho người thắng, sau đó tiếp tc ván chơi mi. Tiền hồđối vi nh thc
đánh hạt ngô: Người nào thng trên 100.000 đồng s để li 10.000 đồng cho
Hoàng Văn T b vào túi sẵn. Quá trình tham gia đánh bạc, Nông Đc H
ngưi cầm i, Hoàng Văn N người làm hồ lỳ” (là người cm tin ca
ngưi cm cái, làm nhim v tiền cho ngưi thng thu tin ca người
thua). Khong 22 gi cùng ngày, Hoàng Văn C Th H đến và cùng tham
gia đánh bạc cùng mọi người. Hoàng Văn T Hoàng Văn C góp tin cùng
nhau để cm cái, thng nht nếu thng hoc thua tin thì s chia đôi. Quá trình
tham gia đánh bc Hoàng n T s dng s tin khong 280.000 đồng, Hoàng
Văn C s dng s 400.000 đồng, Văn Q s dng s tin khong 1.400.000
đồng, Hoàng Văn T1 s dng s tin khong 600.000 đồng, Hoàng Văn B s
dng s tin khoảng 100.000 đồng, Nông Đức H s dng s tin khong
630.000 đồng, Hoàng Văn L s dng s tin khoảng 500.000 đồng, Th H
s dng s tin khoảng 200.000 đng, Hoàng Văn N s dng s tin khong
500.000 đồng. Các đối tượng đánh bạc đến khong 23 gi 30 phút ngày
25/10/2023, thì b t công tác Công an huyện Văn Lãng phi hp vi Công an
xã T làm nhim v bt qu tang, t công tác đã bt gi đưc 05 đối tượng gm:
Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông Đc H, Hoàng Văn L đang có
hành vi đánh bạc ăn tiền dưới hình thc gt ht ngô, còn mt s đối tượng khác
đã bỏ chy, Hoàng Trung K xác định ngưi trông đường, cnh gii cách si
bc khong 700m. Tang vt thu gi gm: Thu gi trên chiếu bc s tin
5.430.000 đồng; 200 ht ngô; 08 ghế nhựa màu đỏ; 01 chiếu cói màu vàng; 01
cành y khô, dài 20 cm; 01 chén s nh màu trng, vàng; 01 quyn v dòng
k bìa màu vàng; 01 t lịch treo tường đã qua sử dụng, đã bị nhàu, rách; 01
bóng đèn điện được ni bằng dây điện vi 01 bình ác quy nhãn hiu GS GT6A,
12V 6Ah/10HR treo trên mt cành cây dài 02m. T công tác đã đưa các đối
ng cùng toàn b tang vt v tr s Công an T để lp biên bn bắt người
phm ti qu tang, tm gi đồ vt theo qui định.
Căn cứ vào các chng c đã thu thập được, ngày 26/10/2023 ngày
27/10/2023, Cơ quan Cnh sát điều tra Công an huyện Văn Lãng đã ra lnh gi
ngưi trong trường hp khn cp đối vi Hoàng Trung K, Hoàng n C,
Hoàng Văn N, Th H, Hoàng Văn T để điu tra v hành vi đánh bc t
chức đánh bạc.
Tại bản luận giám định số 1106/KL-KTHS ngày 08/11/2023 của Phòng
Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Lạng Sơn kết luận: Toàn b s tin 5.430.000
(Năm triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng), tin Vit Nam thu gi gi giám
định đều là tin tht.
Quá trình điều tra xác định b cáo Lý Văn Q đã có tin án: Theo Bản án s
20/2016/HSST ngày 29/3/2016 b Tòa án nhân dân huyn Văn Lãng, tnh Lng
Sơn, x pht 01 năm 06 tháng cho ng án treo v ti: bc (đã được
xóa án tích); theo Bn án s 73/2021/HSST ngày 12/8/2021 b Tòa án nhân dân
6
huyện Văn ng, tnh Lạng Sơn, xử pht 07 tháng v tội: Đánh bạc (mi
chp hành xong ngày 28/4/2022 chưa được xóa án tích). Theo các Bn án ca
Tòa án nhân dân huyện Văn Lãng x phạt Lý Văn Q, sinh năm: 1969, nơi đăng
ký h khẩu thường trú và ch : Thôn Thng N, xã T, huyn V, Lạng Sơn. Sau
khi ra tù tr v địa phương, Lý Văn Q có d liu quc gia v dân cư khai thông
tin sinh ngày 08/7/1979, nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyn V, tnh Lạng Sơn.
Ngày 30/11/2023 quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Văn Lãng,
tnh Lạng Sơn Quyết định trưng cầu giám định s 206/QĐ-CQĐT tng cu
Phòng PC09 - Công an tnh Lng Sơn tiến hành giám định: Đường vân tay
n Q. Ti Bn kết luận giám định s: 62 KL-KTHS ngày 08/12/2023 ca
Phòng k thut hình s Công an tnh Lạng Sơn kết lun: Du vân tay trên danh
ch bn s 278 mang tên Văn Q, sinh ngày: 08/07/1979; nơi trú: thôn T,
xã T, huyn V, Lạng Sơn dấu vân tay trên danh ch bn s 048 mang tên
Văn Q, sinh ngày: 07/08/1969; nơi cư trú: thôn T, xã T, huyn V, Lạng Sơn “
du vân tay ca cùng một người”.
Tại bản Cáo trạng số 13/CT-VKS ngày 06/02/2024 của Viện Kiểm sát
nhân dân huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đã truy tố các bị cáo Hoàng Văn T,
Hoàng Trung K về tội Tchức đánh bạc theo điểm d khoản 1 Điu 322 của
Bluật Hình s; các bcáo Hoàng Văn T, Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng
Văn B, Nông Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, ThH Hoàng Văn N
về tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa: Các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi của mình, như cáo
trạng đã nêu. Các bị cáo thấy việc làm của mình vi phạm pháp luật, tỏ ra ăn
năn hối cải và xin được giảm nhẹ hình phạt.
Đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại phiên tòa, vẫn giữ nguyên
quan điểm đã truy tố đối với các bị cáo, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bcác bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Trung K về tội Tchức đánh
bạc; các bcáo Hoàng Văn T, Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông
Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, ThH Hoàng Văn N vtội Đánh
bạc.
Áp dụng điểm d khoản 1 Điều 322, khoản 1 Điều 321, Điều 50, điểm s
khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật Hình sđối
với các bị cáo Hoàng Văn T; áp dụng điểm d khoản 1 Điều 322, Điều 50, điểm
s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật Hình sự đối với b
cáo Hoàng Trung K; áp dụng khon 1 Điều 321, Điều 50, điểm s khoản 1, 2
Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật Hình
sự đối với bị cáo Văn Q; áp dụng khoản 1 Điều 321, Điều 50, điểm i, s
khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58, khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự đối với
các bo Hoàng Văn T1, Nông Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Hoàng
Văn N; áp dụng khoản 1 Điều 321, Điều 50, điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều
17, Điều 58, Điều 36 Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo ThH, Hoàng Văn
B.
7
Đề nghị xử phạt bị cáo Hoàng Văn T t01 năm đến 01 năm 06 tháng tù về
tội: Tổ chức đánh bạc 08 đến 10 tháng về tội: Đánh bạc. Tổng hợp hình
phạt chung 01 năm 08 tháng đến 02 năm 04 tháng tù; xphạt bcáo Hoàng
Trung K t01 năm đến 01 năm 06 tháng ; xphạt bị cáo Văn Q t01
năm đến 01 năm 06 tháng tù; xphạt các bcáo Hoàng Văn T1, Nông Đc H,
Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Hoàng Văn N t06 tháng đến 08 tháng tù, cho
hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 đến 16 tháng, kể từ ngày tuyên án
thẩm, đề nghị Hội đồng xét xphân hóa hình phạt đối với các bcáo; xphạt
các bị cáo ThH, Hoàng Văn B từ 10 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ,
được trừ đi thời gian tạm giữ, tạm giam.
Về hình phạt bổ sung: Đề nghị không áp dụng hình phạt bổ sung phạt
tiền đối với các bị cáo.
Ván phí: Đề nghbuộc các bcáo phải chịu án phí hình sthẩm theo
quy định của pháp luật.
Về xử lý vật chứng của vụ án: Đề nghị áp dụng điểm a, b khoản 1 Điều 47
của Bộ Luật Hình sự; khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Tịch thu
nộp ngân sách Nhà nước: 5.430.000 đồng; tịch thu, tiêu hủy gm: 200 ht ngô;
08 ghế nha màu đỏ; 01 chiếu cói màu vàng; 01 cành y khô, dài 20 cm; 01
chén s nh màu trng, vàng; 01 quyn v dòng k bìa màu vàng; 01 t lch
treo tường đã qua sử dụng, đã b nhàu, rách; 01 bóng đèn đin; tch thu hóa giá
np ngân sách Nhà nước: 01 bình ác quy và 07 chiếc đin thoi.
Các bị cáo đều thừa nhận hành vi phạm tội, không có ý kiến tranh luận với
đại diện Viện kiểm sát. Lời nói sau cùng, các bị o rất hối hận về hành vi
phạm tội và xin được giảm nhẹ hình phạt, xin được ởng án treo, cải tạo
không giam giữ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, n cứ vào các tài liệu trong hồ ván đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Hành vi, quyết định của Điều tra viên; Kiểm sát viên trong quá trình
điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục theo
quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị
cáo không ai ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của người tiến
nh tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của người tiến hành tố
tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Tại phiên tòa các bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Trung K, Văn Q,
Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Lý
ThH Hoàng Văn N đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, lời khai nhận
tội của các bị cáo phù hợp biên bản sự việc, vật chứng đã thu giữ hoàn toàn
phù hợp với các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử đủ
cơ sở kết luận: Khoảng 23 gi 30 phút ngày 25/10/2023, tại khu vực đồi T
thuộc thôn P, T, huyện V, tỉnh Lạng Sơn, t công tác Công an huyện Văn
8
Lãng làm nhim v phát hin nhóm đối tượng hành vi đánh bạc sát phạt
nhau bằng tiền dưới hình thức hạt ngô”, đối với số tiền sử dụng vào việc bạc
là 5.430.000 (năm triệu bốn trăm ba mươi nghìn) đồng; bị cáo Hoàng Văn T
hành vi Tchức đánh bạc, thu tiền hồ của những người đến đánh bạc, phân
công nhiệm vụ cho Hoàng Trung K làm nhim v trông đường, cnh gii cho
si bc, chuẩn bị dụng cụ mang đến địa điểm đánh bạc, Hoàng Văn T lắp đặt
bóng điện, bình ắc quy phục vụ cho việc đánh bạc; các bị cáo Hoàng Văn T, Lý
Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn
C, ThH Hoàng Văn N tham gia đánh bạc. Do đó, cáo trạng của Viện
kiểm sát truy tố các bị cáo Hoàng Văn T, Văn Q, Hoàng Văn T1, Hoàng
Văn B, Nông Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, ThH Hoàng Văn N
vtội “Đánh bạc” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự; các
bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Trung K vtội: Tổ chức đánh bạc, theo điểm d
khoản 1 Điều 322 của Bộ luật Hình sự, là đúng người, đúng tội, đúng quy định
của pháp luật.
[3] Các bị cáo đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành
vi đánh bạc, t chức đánh bạc vi phạm pháp luật, nguy hiểm cho xã hi, ảnh
hưởng xấu đến an ninh trật tự tại địa phương hội, nguyên nhân xảy ra
nhiều loại tội phạm khác.
[4] Về nhân thân: Các bcáo Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông Đức H,
Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, ThH Hoàng Văn N chưa tiền án, tiền
sự, người nhân thân tốt. Về tình tiết tăng nặng: Không . Về tình tiết
giảm nhẹ: Các bcáo Hoàng Văn T1, Hoàng Văn B, Nông Đức H, Hoàng Văn
L, Hoàng Văn C, ThH Hoàng Văn N thành khẩn khai báo, ăn năn hối
cải, phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, là tình tiết giảm nhẹ
theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; bcáo Lý Th
H bố bcáo là ông Văn Đ có Huân chương kháng chiến, bcáo Hoàng Văn
B bố bcáo là ông Hoàng Văn T (T1) Huân chương kháng chiến, là tình tiết
giảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; các bcáo
Hoàng Văn T, Hoàng Trung K chưa có tiền án, tiền s, người nhân thân
tốt. Về tình tiết tăng nặng: Không có. Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo thành khẩn
khai báo, ăn năn hối cải, là tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1
Điều 51 của Bộ luật Hình s. Bị cáo Văn Q, theo Bản án s20/2016/HSST
ngày 29/3/2016 b Tòa án nhân dân huyện Văn Lãng, tnh Lạng n, x pht
01 năm 06 tháng cho ng án treo v ti: bc (đã được xóa án tích);
theo Bn án s 73/2021/HSST ngày 12/8/2021 b Tòa án nhân n huyện Văn
ng, tnh Lạng n, x pht 07 tháng v tội: Đánh bạc (mi chp hành
xong ngày 28/4/2022 chưa được xóa án tích). Về tình tiết tăng nặng: Tái phạm
theo theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Về tình tiết
giảm nhẹ: Bcáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bbcáo là ông Văn
Đ Huân chương kháng chiến, tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s
khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
[5] Về hình phạt chính: Đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi
phạm tội, hậu qucủa tội phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm
9
hình sự nhân thân của các bị cáo. Hội đồng xét xthấy rằng hành vi phạm
tội của các bị cáo Hoàng Văn T1, Văn Q, Hoàng Văn B, Nông Đức H,
Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Lý Th H Hoàng Văn N tội ít nghiêm trọng,
hành vi phạm tội của các bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Trung K tội nghiêm
trọng, cần có mức hình phạt nghiêm khắc tương xứng với hành vi phạm tội của
các bị cáo đã gây ra, nhằm cải tạo giáo dục và phòng ngừa tội phạm chung.
[6] Xét về vai trò của từng bị cáo, đây vụ án đồng phạm, nhưng
đồng phạm giản đơn, đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm hành vi phạm, phân
hóa vai trò của từng bị cáo với số tiền các bị cáo sử dụng để đánh bạc
nhân thân các tình tiết tăng nặng, giản nhẹ để quyết định mức hình phạt đối với
từng bị cáo, cụ thể bị cáo Hoàng n T s dng s tin khong 280.000 đồng,
Hoàng Văn C s dng s 400.000 đồng, Văn Q s dng s tin khong
1.400.000 đồng, Hoàng Văn T1 s dng s tin khong 600.000 đồng, Hoàng
Văn B s dng s tin khoảng 100.000 đồng, Nông Đức H s dng s tin
khong 630.000 đồng, Hoàng Văn L s dng s tin khoảng 500.000 đồng,
Th H s dng s tin khong 200.000 đồng, Hoàng Văn N s dng s tin
khong 500.000 đồng. Các bcáo Hoàng Văn T và Hoàng Văn C góp tin với
nhau, đHoàng Văn C Nông Đức H thay nhau cầm cái, bcáo Hoàng Văn
N làm h lỳ cho bị cáo Nông Đức H, nên cần xử phạt các bcáo Hoàng Văn T,
Hoàng Văn C, Nông Đức H, Hoàng Văn N mức phạt nặng hơn, tuy vậy, Hội
đồng xét xử xét thấy các bị cáo Hoàng Văn T1, Nông Đức H, Hoàng Văn L,
Hoàng Văn C Hoàng Văn N đều nhân thân tốt, phạm lần đầu thuộc
trường hợp ít nghiêm trọng, nơi thường trú cụ thràng, nhiều tình tiết
giảm nhẹ, không tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, trong thời gian tại
ngoại không hành vi bỏ trốn hay vi phạm pháp luật khác, nên không cần
cách ly c bị cáo các bị cáo Hoàng Văn T1, Nông Đức H, Hoàng Văn L,
Hoàng Văn C và Hoàng Văn N ra khỏi đời sống hội, áp dụng hình phạt tù
cho hưởng án treo, giao các bị o các bị cáo Hoàng Văn T1, Nông Đức H,
Hoàng Văn L, Hoàng Văn C Hoàng Văn N cho chính quyền địa nơi các b
cáo tgiám sát giáo dục trong thời gian thử thách, cũng thể cải tạo giáo
dục các bcáo trở thành người công dân tốt; đối với các bị cáo Hoàng Văn B,
ThH nhân thân tốt phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, sử dụng số tiền đánh bạc 100.000 đồng đến 200.000 đồng, nên áp dụng
hình phạt cải tạo không giam giữ, giao các bị cáo Hoàng Văn B, ThH cho
chính quyền địa nơi bị o tgiám sát giáo dục bị o trong thời gian cải
tạo không giam giữ, cũng thể cải tạo giáo dục các bị cáo trở thành người
công dân tốt; đối với bị cáo Văn Q đã bị kết án về tội bạc và tội đánh
bạc (chưa được xóa án tích), nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, không chịu tu dưỡng
bản thân, coi thường pháp luật, là người nhân thân xấu, nên cần cách ly bị
cáo ra khỏi xã hội một thời gian, để cải tạo giáo dục bị cáo trở thành người
công dân tốt; đối với bị cáo Hoàng Văn T vai tchính trong vụ án, tchức
thu tiền của người đến tham gia đánh bạc, lấy dụng cụ đến địa điểm đánh bạc,
lắp đặt trang thiết b ánh sáng, phân công cho Hoàng Trung K trông đường
cảnh giới trực tiếp tham gia đánh bạc góp tiền cùng bcáo Hoàng Văn C
10
cầm cái, nên cần phải cách ly bị cáo Hoàng Văn T ra khỏi xã hội một thời gian,
để cải tạo giáo dục các bị cáo trở thành người công dân tốt; đối với b cáo
Hoàng Trung K là đồng phạm với vai trò giúp sức cho Hoàng Văn T về hành vi
tchức đánh bạc, với vai trò không đáng kể, bcáo thành khẩn khai báo, nhân
thân tốt trong thời gian tại ngoại không hành vi bỏ trốn hay vi phạm pháp
luật, xét thấy cần xử phạt bị cáo với mức án khởi điểm của khung hình phạt,
cũng đđrăn đe giáo dục bị cáo trở thành người công dân tốt. Xét thấy, mức
hình phạt của đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử phạt các bị cáo, x vật
chứng có căn cứ, phù hợp quy định của pháp luật, nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[7] Về hình phạt bổ sung: Căn cứ vào kết quả xác minh trong hồ vụ
án cho thấy các bị cáo đều là làm ruộng thu nhập thấp, không có tài sản , khó
thi hành, nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền, miễn khấu trừ thu
nhập đối với các bị cáo.
[8] Đối với ông Nông n H, ch Hoàng Th M đứng tên đăng xe mô
tô, nhưng ông Nông Văn H, ch Hoàng Th M đều không biết b cáo Nông Đức
H, Hoàng Văn C ly xe đi đánh bc, nên không căn cứ xử lý. Ông Nông
Văn H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xvẫn tiến hành
xét xử theo quy định tại Điều 292 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
[9] Đối với địa điểm đánh bạc đồi T thuc thôn P, T, huyn V, tnh
Lạng Sơn, theo kết quả xác minh không thuộc quyền sở hữu, quản lý của ai.
[10] Về vật chứng của v án Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với số tiền thu
giữ trên chiếu bạc 5.430.000 đồng, tiền các bị cáo sử dụng để đánh bạc, tịch
thu nộp ngân sách Nhà ớc; đối với 200 ht ngô; 08 ghế nhựa màu đỏ; 01
chiếu cói màu vàng; 01 cành cây khô, dài 20 cm; 01 chén s nh u trng,
vàng; 01 quyn v dòng k bìa màu vàng; 01 t lch treo tường đã qua sử dng,
đã bị nhàu, rách; 01 bóng đèn điện, vật không giá trị, tịch thu tiêu hủy;
đối với 07 chiếc điện thoại 01 bình ắc quy, các bcáo đã sdụng vào việc
phạm tội, nên tịch thu hóa giá nộp ngân sách Nhà nước.
[11] Về án phí: Các bị cáo bị kết án, nên phải chịu án phí hình sự theo quy
định tại khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[12] V quyền kháng cáo: Các bị cáo, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan đến vụ án quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 331, Điều
333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
11
n cứ điểm d khoản 1 Điều 322; khoản 1 Điều 321; Điều 50; điểm s
khoản 1 Điều 51; Điều 55; Điều 17; Điều 58; Điều 38 của Bộ luật Hình sđối
với các bị cáo Hoàng Văn T.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 322; Điều 50; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều
17; Điều 58; Điều 38 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Hoàng Trung K.
Căn cứ khoản 1 Điều 321; Điều 50; điểm s khoản 1, 2 Điều 51; điểm h
khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 58; Điều 38 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo
Lý Văn Q;
Căn cứ khoản 1 Điều 321; Điều 50; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 17;
Điều 58; khoản 1, 2 Điều 65 ca Bộ lut Hình sự đối với các bị cáo Hoàng Văn
T1, Nông Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Hoàng Văn N.
Căn cứ khoản 1 Điều 321; Điều 50; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 17;
Điều 58; Điều 36 của Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo Hoàng Văn B, Lý Th
H.
Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều
331; Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
1. Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Văn T1, Lý Văn
Q, Hoàng Văn B, Nông Đc H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Th H, Hoàng
Văn N phạm tội: Đánh bạc.
Các bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Trung K phạm ti: Tổ chức đánh bạc.
2. Về hình phạt chính:
1- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn T 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù về tội: T
chức đánh bạc 08 (tám) tháng v tội: Đánh bạc. Tổng hợp hình phạt
chung 01 (mt) năm 10 (mười) tháng tù, thời gian chấp hành hình phạt
tính từ ngày đi chấp hành án được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam t ngày
27/10/2023 đến ngày 26/01/2024.
2- Xử phạt bị cáo Hoàng Trung K 01 (một) năm tù, thời gian chấp hành
hình phạt tính từ ngày đi chấp hành án được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam
từ ngày 26/10/2023 đến ngày 26/01/2024.
3- Xử phạt bị cáo Văn Q 01 (một) năm tù, thời gian chấp hành hình
phạt tính từ ngày đi chấp hành án được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam từ
ngày 26/10/2023 đến ngày 26/01/2024.
4- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn T1 07 (bảy) tháng cho hưởng án treo,
thời gian thử thách từ 14 (mười bốn) tháng, kể từ ngày tuyên án thẩm.
Giao bị cáo Hoàng Văn T1 cho Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh
Lạng Sơn giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo trách nhiệm phối hợp với
12
chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị o trong thời gian
thử thách.
5- Xử phạt bị cáo Nông Đức H 08 (tám) tháng cho hưởng án treo, thời
gian thử thách 16 (mười sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Nông Đức H cho Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Lạng
Sơn giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo trách nhiệm phối hợp với chính
quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử
thách.
6- Xphạt bị cáo Hoàng Văn L 06 (sáu) tháng cho hưởng án treo, thời
gian thử thách 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Hoàng Văn L cho y ban nhân dân T, huyện V, tỉnh Lạng
Sơn giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo trách nhiệm phối hợp với chính
quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử
thách.
7- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn C 08 (tám) tháng tù cho hưởng án treo, thời
gian thử thách 16 (mười sáu) tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bcáo Hoàng Văn C cho Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh Lạng
Sơn giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo trách nhiệm phối hợp với chính
quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử
thách.
8- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn N 07 (bảy) tháng cho hưởng án treo, thời
gian thử thách 14 (mười bốn) tháng, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Hoàng Văn N cho Ủy ban nhân dân T, huyện V, tỉnh Lạng
Sơn giám sát, giáo dục. Gia đình bị cáo trách nhiệm phối hợp với chính
quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử
thách.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi i cư trú thì thực hiện
theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ 02 lần trở lên tTòa án thể quyết định buộc người đưc hưởng án treo
phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
9- Xử phạt bị cáo Lý ThH 10 (ời) tháng cải tạo không giam gi, được
trừ đi 03 (ba) tháng 02 (hai) ngày tạm giữ, tạm giam bằng 09 (chín) tháng 06
(sáu) ngày cải tạo không giam giữ, bị cáo còn phải thi hành tiếp 24 (hai mươi
bốn) ngày cải tạo không giam giữ, thời gian chấp hành hành hình phạt cải tạo
không giam giữ, tính từ ngày Cơ quan thi hành án hình sCông an huyện Văn
Lãng, tỉnh Lạng Sơn nhận được Quyết định thi hành án cải tạo không giam giữ
của Tòa án.
10- Xử phạt bị cáo Hoàng Văn B 10 (ời) tháng cải tạo không giam giữ,
được trừ đi 03 (ba) tháng 03 (ba) ngày tạm giữ, tạm giam bằng 09 (chín) tháng
13
09 (chín) ngày cải tạo không giam giữ, bị cáo còn phải thi hành tiếp 21 (hai
mươi mốt) ngày cải tạo không giam giữ, thời gian chấp hành hành hình phạt
cải tạo không giam giữ, tính từ ngày quan thi hành án hình sCông an
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn nhận được Quyết định thi hành án cải tạo
không giam giữ của Tòa án.
Giao các bị cáo Th H, Hoàng Văn B cho Ủy ban nhân dân T,
huyện V, tỉnh Lạng Sơn giám sát, giáo dục trong thời gian chấp hành án.
Trường hợp người bị kết án cải tạo không giam giữ thay đổi nơi trú thì
thực hiện theo quy định tại Điều 100 của Luật thi nh án hình sự.
Hình phạt bổ sung: Không áp dụng đối với các bị cáo.
Miễn khấu trừ thu nhập cho các bị cáo Lý ThH, Hoàng Văn B.
4. Về xử lý vật chứng:
4.1. Tịch thu nộp vào ngân sách Nhà nước: 5.430.000 (năm triệu bốn trăm
ba mươi nghìn) đồng.
4.2. Tịch thu tiêu hủy gồm: 200 (hai trăm) ht ngô đã được phơi khô; 08
(tám) ghế nhựa màu đỏ đã qua s dng; 01 (mt) chiếu cói màu vàng đã qua s
dng; 01 (mt) cành cây khô, dài 20 cm; 01 (mt) chén s nh màu trng đã
qua s dng, vàng; 01 (mt) quyn v ng k bìa u vàng đã qua s dng;
01 (mt) t lch treo ờng đã qua sử dụng, đã b nhàu, rách; 01 (mt) bóng đèn
đin đã qua s dng.
4.3. Tch thu hóa giá np ngân sách Nhà nước: 01 (mt) bình ác quy nhãn
hiu GS GT6A, 12V 6Ah/10HR; 01 (mt) đin thoi di động nhãn hiu VIVO
V2026, màu xanh, trong lp 01 (mt) sim; 01 (mt) đin thoi di động nhãn
hiu OPPO A17K, màu xanh, trong lp 01 (mt) sim; 01 (mt) đin thoi di
động nhãn hiu OPPO A15S, màu đen, trong lp 01 (mt) sim; 01 (mt) đin
thoi di đng nhãn hiu SAMSUNG GALAXY A23, màu hng, trong lp 01
(mt) sim; 01 (mt) đin thoi di động nhãn hiu SAMSUNG GALAXY A20,
màu đen, trong lp 01 (mt) sim; 01 (mt) đin thoi di động nhãn hiu OPPO
A5 2020, màu đen, trong lp 01 (mt) sim; 01 (mt) đin thoi di động nhãn
hiu OPPO FIS, màu hng, trong lp 01 (mt) sim, góc dưới màn hình bên
phi b v.
(Các vật chứng đang được lưu giữ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 20/02/2024
và giấy nộp tiền vào tài khoản của Chi cục Thi hành án ngày 21/02/2024).
5. Ván phí: Buộc các bị cáo Hoàng Văn T, Hoàng Trung K, Hoàng Văn
T1, Văn Q, Hoàng Văn B, ng Đức H, Hoàng Văn L, Hoàng Văn C, Lý
Th H, Hoàng Văn N, mỗi bị o phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn đồng) án
phí hình sự sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước.
6. Quyền kháng cáo: Các b cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày ktừ ngày tuyên án; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
có quyền kháng cáo phần bản án, quyết định liên quan đến quyền lợi, nghĩa
14
vụ của họ trong thời hạn 15 ngày, ktừ ngày tuyên án. Người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt quyền kháng cáo phần bản án, quyết
định liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ quyền kng cáo trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND tỉnh Lạng Sơn;
- VKSND huyện Văn Lãng;
- CQ điều tra Công an huyện Văn Lãng;
- UBNDnơi các bị cáo cư trú;
- Các bị cáo;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lãng;
- STư pháp tỉnh Lạng n;
- Cơ quan Thi hành án hình sự huyện Văn Lãng;
- Lưu hồ sơ vụ án. Triệu Thị Máy
Tải về
Bản án số 15/2024/HS-ST Bản án số 15/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất