Bản án số 15/2018/HNGĐ-ST ngày 26/07/2018 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 15/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 15/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 15/2018/HNGĐ-ST ngày 26/07/2018 của TAND TX. Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn, tranh chấp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 15/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 26/07/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

Bản án số:15/2018/HNGĐ- ST
Ngày 26 – 7 – 2018
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC PHỔ – TỈNH QUẢNG NGÃI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Kha
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tiếp – Cán bộ hưu trí
2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Lễ – Phó Phòng Lao động thương binh xã hội
huyện Đức Phổ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Phổ tham gia phiên tòa:
Ông Trần Văn Hùng – Kểm sát viên
Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Đức
Phổ, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/
TLST – HNGĐ ngày 21 - 3 - 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi
ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2018/ QĐST- HNGĐ ngày
06/7/2018
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H – sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Kim L - sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện K, tỉnh Quảng Ngãi. Có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 27/02/2018, tại bản tự khai, trong quá trình
giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày: Chị và
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC PHỔ
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
anh Huỳnh Kim L tìm hiểu và kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã N, huyện K, tỉnh Quảng Ngãi. Vợ chồng sống hạnh phúc
đến cuối năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh L
không quan tâm đến vợ con, thường xuyên uống bia rượu về đánh đập vợ. Từ đó
vợ chồng thường xuyên cải nhau và sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Nay chị
H cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp
tục kéo dài thêm được nữa nên yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Kim L.
Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Huỳnh Kim L có một con chung
tên Huỳnh Anh V - sinh ngày 04/6/2010. Từ trước đến nay con chung ở với chị
H. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu anh L phải cấp
dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ngoài ra trước khi kết hôn với anh L, chị H có người con riêng tên Huỳnh Thị
Huyền T –sinh năm 2004 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có
Tại bản tự khai ngày 09/5/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên tòa anh Huỳnh Kim L trình bày :
Về quan hệ hôn nhân: Việc chị Trần Thị H yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý
vì trong cuộc sống chung vợ chồng thường xuyên cải nhau, hiện vợ chồng đã
sống ly thân.
Về con chung: Anh và chị Trần Thị H có một người con chung tên Huỳnh
Anh V- sinh ngày 04/ 6/ 2010. Hiện con chung đang sống với chị H. Khi ly hôn
anh L yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con vì
chị H không đủ điều kiện nuôi con, hiện nay chị H đang nuôi con riêng và sống
chung với người đang ông khác.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Phổ tham gia
phiên tòa: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của
pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 27 tháng 02 năm 2018 chị Trần Thị H khởi
kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh Huỳnh Kim L trú tại thôn M, xã N, huyện
K, tỉnh Quảng Ngãi. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
Giữa nguyên đơn là chị Trần Thị H và bị đơn là anh Huỳnh Kim L tự nguyện
tìm hiểu và kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã
N, huyện K, tỉnh Quảng Ngãi. Vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi
kết hôn vợ chồng sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống từ đó thường xuyên
cải nhau và đã sống ly thân từ năm 2012 đến nay. Việc chị H yêu cầu ly hôn thì
anh L đồng ý, điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh L ngày
càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014,
cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Huỳnh Kim L.
[2.2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con chung của chị H và anh L. Hội
đồng xét xử thấy rằng sau khi vợ chồng sống ly thân từ năm 2012 đến nay cháu
Huỳnh Anh V sống ổn định với chị H. Mặc khác hiện nay cháu V trên 07 tuổi có
nguyện vọng được sống với chị H khi chị H và anh L ly hôn. Vì vậy căn cứ
khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu
V cho chị H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện cháu V đang học lớp
3 và anh L có thu nhập ổn định, để đảm bảo quyền lợi mọi mặc của cháu V nên
cần buộc anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng cho
đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 26/7/2018.
[2.3] Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết nên miễn
xét.
[2.4] Về nợ chung: Không có

4
[3] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày
31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trần Thị H phải chịu
300.000đồng tiền án phí ly hôn. Anh Huỳnh Kim L phải chịu 300.000đồng tiền
án phí cấp dưỡng nuôi con.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân gia đình năm 2014 và Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày
31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Huỳnh
Kim L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Anh V – sinh ngày
04/6/2010 cho chị Trần Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Kim
L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu V mỗi tháng 1.000.000đồng (một triệu đồng)
cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 26/7/2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án
cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành
án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Anh Huỳnh Kim L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về nợ chung: Không có
5. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng)
tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
5
tại biên lai thu số: AA/2014/0003977 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Anh Huỳnh Kim L phải chịu
300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Chị Trần Thị H, anh Huỳnh Kim L có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và
Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; CHỦ TỌA – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Đức Phổ;
- Chi cục THADS huyện Đức Phổ;
- UBND xã Phổ N;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng. Nguyễn Minh Kha
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 16/2026/KDTM-PT ngày 14/02/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 14/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm