Bản án số 144/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 144/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 144/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 144/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Tâm kiện đòi bà K trả đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN KHU VC 5 - VL
- Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Võ Th Loan
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyn Tng Nê.
2. Bà H Th Lan Hương.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa:Ông Lê Kinh Luân Thư ký Tòa án
khu vc 5 - VL.
- Đại din Vin kim sát khu vc 5 - VL tham gia phiên tòa: Trn Hin
Diu Kim sát viên.
Vào ngày 20 tháng 9 ngày 22 tháng 9 N 2025, ti tr s Tòa án nhân dân
khu vc 5- VL, xét x công khai v án dân s thẩm th s: 80/2025/TLST-
DS ngày 10/03/2025, v việc “Tranh chp quyn s dụng đất theo quyết định đưa
v án ra xét x s: 98/2025/QĐXXST- DS ngày 22 tháng 8 N 2025, gia:
Nguyên đơn: Nguyn Th Phương T, sinh N 1970, CCCD s
083.170.004003, do Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp ngày 24/8/2023.
Nơi thường trú: p Phú Th C, xã Phú Th, tnh ĐT.
Người đại din theo y quyn: Th Trúc Ph, sinh ngày 24 tháng 04
N 1992, CCCD s 083192014205 cp ngày 02/01/2023 ti Cục trưởng Cc
CSQLHC v TTXH. Bà Ph có mt.
B đơn: Trn Th K, sinh ngày 12 tháng 10 N 1951; CCCD s
083151006108 do Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp ngày 09/8/2021.
Nơi thường trú: p Phú Thun, xã TT, tnh VL.
Trn Th K y quyn cho Trn Th Cm T, sinh ngày 26/02/1989;
CCCD s 083189016591 do Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp ngày
01/11/2022. Bà T có mt.
Nơi thường trú: s 133 A, p Bình An, xã Phú Tc, tnh VL.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp cho bà K: Luật sư Kim Ron Tha.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Thanh P, sinh ngày 10/5/1975; CCCD: 083075012935 do
Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp. (vng mt).
2. Ông Nguyn Thanh V, sinh ngày 03/03/1978; CCCD: 083078009278 do
Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp. (vng mt)
Cùng nơi thường trú: s 29, p Phú Thun, xã TT, tnh VL.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5-VL
Bn án s: 144/2025/DS-ST
Ngày: 22 09 - 2025.
V/v:“Tranh chấp QSD đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
2
Người đại din theo y quyn cho ông Ph, ông V: Ông Nguyn Thanh L,
sinh ngày 25/8/1980; CCCD s 083080006 318 do Cc trưởng Cc CSQLHC v
TTXH cp ngày 31/12/2021. Ông L có mt.
3. Ông Trnh Chí H, sinh N 1996; CCCD s 087096001461, do Cục trưởng
Cc CSQLHC v TTXH cp ngày 28/4/2021.(vng mt)
4. Trnh Thanh T, sinh N 1967; CCCD: 08706700670, cp ngày 28/42021
do Cục trưởng Cc CSQLHC v TTXH cp.(vng mt)
i thường trú: p Phú Th C, xã Phú Th, tnh ĐT
5. Nguyn Th M, sinh N 1960; Nơi thường trú: p Phú Thun, TT, tnh
VL. (vng mt)
6. Nguyễn Văn N, sinh N 1958; CCCD: 083058007171, do Cc trưởng Cc
CSQLHC v TTXH cp ngày 09/8/2021 (có mt).
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kin ngày 31/10/2022 (bl 06), Đơn ngày 04/10/2022 (bl 07)
bn t khai, biên bn hòa gii tại phiên tòa người đại din theo y quyn ca
nguyên đơn Nguyn Th Phương T trình bày và yêu cu Toà án gii quyết như sau:
Tha đất s 721 t s 5 din tích 326,3 m
2
ta lc Qui Thành (nay
TT, VL) đưc cha ông Nguyn Văn Tt tng cho. N 2005 thy hoàn cnh gia
đình K khó khăn v ch n ông Tt cho K tm, nếu sau này nhu
cu s dng thì bà K pH tr li đất cho bà. N 2020 yêu cu đo đc để cp li s
mi theo Giy chng nhn QSDĐ s CX 593216 do S Tài nguyên và Môi trường
tnh Bến Tre cp ngày 28/9/2020. đã nhiu ln yêu cu K di di tài sn ra
khi đất để tr li cho nhưng K không đồng ý. K đang cùng Nguyn
Thanh P và Nguyn Thanh V trc tiếp qun lý, s dng phn đất này.
Theo kết qu thm định ca Tòa án ngày 29/9/2023 (bl 149) thì bà Trn Th K
đang qun lý đất, th hin nhng tha như sau:
Tha 721-1: din tích 99,8 m
2
+ tha 721-2: din tích 12,9 m
2
(hin trng là
nhà tm vách lá); tha 721-5: din tích 11,8 m
2
+ tha 721-6: din tích 8,9 m
2
(hin trng là nhà bếp xây tường); tha 721-7: din tích 139,4 m
2
(hin trng là nhà
ng chính); tha 721-8: din tích 79,4 m
2
(hin trng nhà tm); tha 721-9:
din tích 4 m
2
(hin trng h nươc); Tha 721-10: din tích 6,4 m
2
; tha 242-2
din tích 2,2 m
2
(là đất trng); tha 242-3: din tích 3,3 m
2
(là mt phn gc nhà
chính ca bà K).
Kết qu đo đạc, xem xét thẩm định ti chỗ, định giá không có ý kiến.
V chi phí t tng: Gii quyết theo quy định
* Tại Đơn phản t ngày 23/11/2022 (bl68); Ti bn t khai ngày 23/11/2022
(bl 29) cũng như tại phiên tòa, người đại din theo y quyn ca bi đơn Trn Th K
khai có nội dung như sau:
Tha đất 721 t bn đồ 5 (thuc mt phn tha đất c 989, 990 t bn đồ s 1
theo s liu c) ta lc p Phú Thun, xã Qui Thành (nay là TT, VL) ngun
gc là ca ông, bà ngoi chng K để li. Chng bà tên Nguyn Văn (chết N
2017) đã đồng ý ly phn đất ca mình đang m để chia cho h tc, n ông
Nguyn Văn Tt (cha bà Phương T) đại din các chi cho v chng bà mt phn đất
để xây dng nhà cp l, thi đim cho đất ông Nguyn Văn Tt cùng các chi cm
3
cc, cm ranh và gia đình bà đã ct nhà n định t N 1999 cho ti nay. Thi gian
sau khi gia đình nhu cầu đăng đ cp giy chng nhn thì mới được biết
Nguyn Th Phương T đứng tên giy chng nhận QSDĐ từ N 2020, nhiu ln
liên h vi bà T thương lượng để đưc sang tên cho đng tên giấy CNQSDĐ
nhưng bà T không đồng ý.
Do ngun gốc đt ca ông bên chng bà để lại, đã được ông Nguyn
Văn Tất (cha T cu ca ông ) đại din các chi gm Nguyn M Li,
Văn Đừng đồng ý cho vi s chng kiến ca ông Nguyễn n Tất, Nguyễn Văn
N. Gia đình K đã cất nhà kiên c s dng t N 1999 cho ti nay, bà T cũng như
ông Tt còn sng không ai s phản đối ct nhà cho ti nay. K không
biết Nguyn Th Phương T đã t ý đăng đất đai, được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất N 2004 và còn da rào chn không cho bà ra vào s dụng đất.
Tại phiên tòa, người đại din theo y quyn ca K thay đổi yêu cu
phn t đề ngh Tòa án điu chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
cho bà T, công nhận đất đang tranh chấp và được Tòa án gii quyết hôm nay là ca
đưc ông Tt cho thửa đất này, đ s dụng đất ổn định, ct nhà kiên c t
N 1999, gia đình bà đã bỏ công sc, chi phí san lp t ao thành nền để ct nhà .
Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ti phiên tòa:
1. Người đại din theo y quyn của ông Vũ, ông Phong trình bày tại phiên
tòa có nội dung như sau:
Chúng tôi con ca ông Nguyễn Văn Trn Th K. Thửa đt mang
s 989, 990 t bản đồ s 01 TT ngun gc ca ông Nguyễn Văn Hưng
Nguyn Th Lch. N 1999 cha ông Nguyễn Văn đã đng ý lấy đất ca
mình đang làm chia cho con trong h tc nên ông Nguyễn Văn Tất (cha T)
và các chi còn lại đồng ý cho gia đình ông phần đất để ct nhà ổn định t N 1999
tới nay, nhưng không biếtNguyn Th Phương T đăng đất, đã đưc cp giy
và hin tại đi khởi kiện gia đình ông đòi lại đất.
Đối vi phn đất đang tranhh chấp hin do K cùng ông Vũ, ông Phong
ngưi qun lý, s dng, không còn ai khác.
Qua yêu cu khi kin ca T, ông không đồng ý đề ngh Tòa án điu
chnh giy chng nhận QSDĐ đã cấp cho T sang cho Trn Th K đất này
bà K đã sử dng t N 1999, được ông Tt cho, không pH đất ca bà T.
2. Ti phiên tòa ông Nguyễn Văn N khai như sau:
Đối vi yêu cầu đc lp của ông trước đây v yêu cu T chia tha kế, ông
không yêu cu na s gii quyết sau khi nào thy cn thiết. Đối vi thửa đất
T kiện đòi K thì ông biết vào N 1999 cha ông Nguyễn Văn Tất đã cho K
để ct nhà , K đã san lắp mương để ct nhà cho ti nay không ai tranh
chp vi bà K.
Ngày 05/3/2019 ông cùng các anh ch em trong gia đình làm t thun phân
vi mục đích không cho T bán phần đất của ông để li. Trong t thun
phân ghi ni dung T đưc s dng phần đất chung quanh m ông,
din tích 1.375 m
2
còn thc tế thì bà T ch s dng 1.294,1 m
2
, còn phn din
tích đất 362,3 m
2
là của gia đình ông Bé, K s dng.
4
* Tại phiên tòa, người bo v quyn, li ích hp pháp cho b đơn trình bày:
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn căn c đ ngh Hội đồng xét x chp
nhận. Căn cứ o nhng tình tiết, s việc như sau: Nguồn gốc đất dòng h bên
chng bà K, bà K người trc tiếp s dụng đất liên tc, ổn đnh t N 1999; đất đã
đưc cha T ông Nguyễn Văn Tất cho điều này được ông Nguyễn Văn N,
Nguyn M Li cùng xác nhn. V quy trình cấp đất cho bà Nguyn Th Phương T
vào N 2004 không đúng bi vì T không pH là người s dụng đt mà trc tiếp
Trn Th K. Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ vào Điều 98, 100, 106 ca Lut
đất đai N 2013 thu hi điều chnh cp li Giy chng nhn quyn s dụng đất
tha 721 t bn đồ s 05 cho bà Trn Th K.
Đề ngh Hội đồng xét x bác toàn b yêu cu khi kin ca bà T.
* Đại din Vin kim sát phát biểu quan điểm:
Vic chp hành pháp lut t tng: Trong quá trình gii quyết v án cũng như
tại phiên tòa thẩm Thm phán, Hi thẩm nhân dân, thư người tham gia t
tụng đã tuân thủ theo quy định ca pháp lut.
V quan điểm gii quyết v án: Căn cứ các tài liu, chng c trong h
v án, nhn thy: Thửa đất tranh chp s 721 t bản đồ s 5 TT, tnh VL
ngun gc là ca ông Nguyễn Văn Tt, bà Nguyn Th Phương T khai, đăng ký
vào N 1990, được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt lần đầu vào N 2004,
sau đó sự nhp thửa đất 721 t s 5 vào thửa đất 243 ca ông Nguyễn Văn
(chng bà K), N 2007 bà Nguyn Th Phương T lp th tc tách tha, cp đổi Giy
chng nhn quyn s dụng đất, bà K ký tên xác nhn. T N 1999 bà K s dụng đất
không ý kiến v T đưc cp giy chng nhận QSDĐ. Xét quá trình s
dụng đất do K s dng t N 1999, công sc, chi phí lắp mương đã làm tăng
giá tr ca thửa đất nên khi buc bà K tr lại đất cho bà T pH xem xét công sc ca
bà K gìn gi, ci tạo làm tăng giá trị thửa đất là 30% ca tng giá tr thửa đt tranh
chp.
Đề ngh Hội đồng xét x, x: Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn, buộc Trn Th K pH nghĩa vụ tr li thửa đất 721 t bản đồ s 5 TT,
tnh VL cho Nguyn Th Phương T nhưng được tr bng tin giá tr quyn s
dụng đất sau khi tr đi phần công sc cho K 30% giá tr ca thửa đt tranh
chp.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Ý kiến ca Kim sát viên. Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] V quan h tranh chp, thm quyn gii quyết: Đây vụ án dân s v
vic tranh chp quyn s dụng đất nên thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
theo quy định tại Điều 26 B lut t tng dân s 2015. Đối tượng tranh chp là
thửa số 721 tbản đồ số 5, tọa lạc Quới Thành , huyện Châu Thành, tỉnh Bến
Tre (nay TT, tnh VL) nên thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân
khu vc 5- VL theo quy đnh ti khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 B lut
t tng dân s 2015.
5
[1.2] Nguyn Th M đơn xin giải quyết vng mt ngày 30/7/2025 (bl
466); ông Trnh Chí H đơn xin giải quyết vng mt ngày 26/3/2025 (bl 448);
ông Trnh Thanh T đơn xin giải quyết vng mt ngày 25/3/2025 (bl 450). Căn
c Điu 227, 228 ca B lut t tng dân s Tòa án xét x vng mt h đúng
quy định.
[2] Xét Đơn yêu cầu độc lp ca ông Nguyễn Văn N, Nguyn Th M (bl 191,
193) v vic: Hy b giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho Nguyn
Th Phương T tha 721 t bản đồ s 5 Qui Thành, Châu Thành (nay TT,
VL) phân chia di sn tha kế ca ông Nguyễn Văn Tất để li din tích
1.294,1 m
2
. Nhn thy:
Ti phiên hp công khai chng c ngày 29/7/2025 (bl 465), ông Nguyễn Văn
N ý kiến không yêu cu trong v án này, Nguyn Th M xin vng
mt. Ni dung tại đơn yêu cầu ca ông N, M liên quan đến diện tích đất
1.294,1 m
2
thuc thửa đất 243 t bản đồ s 5 và thửa đất này không có liên quan gì
đến ni dung v án Tòa án đang giải quyết mt quan h tranh chp tha
kế nên Hội đồng xét x không xem xét yêu cu này ca ông N, bà M trong cùng v
án này mà s tách ra gii quyết v án khác khi các đương sự có yêu cu. Đng thi,
ti phiên tòa ông N không yêu cu Tòa án gii quyết yêu cu này ca ông, nên Hi
đồng xét x ghi nhn.
[3] V yêu cu phn t ca b đơn đã được Tòa án thông báo th s
42a/TB-TLVA ngày 28/11/2022 (bl 62). Thy rng: Tại phiên tòa người đại theo
y quyn ca b đơn yêu cầu thay đổi ni dung th hin tại đơn phản t trước
đây, đó : yêu cu Tòa án gii quyết điều chnh Giy chng nhn quyn s dng
đất tha s 721 t s 5 ta lc xã TT, VL tNguyn Th Phương T sang cho
Trn Th K. Xét thy: Việc thay đổi yêu cu này ca b đơn phù hợp vi quy
định tại Điều 244 ca B lut t tng dân s nên được Hi đồng xét x ghi nhn.
* V ni dung v án:
[4] Căn cứ ni dung yêu cu khi kin ca nguyên đơn, Biên bn xem xét
thm định, ti ch ngày 16/12/2022 (bl 141), Ha đồ hin trng s dng đất ngày
29/9/2023 (bl 149)ti phiên tòa hôm nay đã đưc c đương s khai thng nht
các tình tiết sau đây đưc Hi đồng xét x ghi nhn như sau:
- Tha đất mang s 721 t bn đồ s 5 ta lc Qui Thành (nay TT,
tnh VL) do bà Nguyn Th Phương T đang đứng tên giy chng nhn QSDĐ có s
phát hành CX 593216, s vào s cp GCN: CS04651 do S Tài nguyên & i
trường tnh Bến Tre cp ngày 28/9/2020, din tích đất đưc ghi trên s 362,3 m
2
(có 100 m
2
đt nông thôn; 262,3 m
2
đất trng cây u N). Theo đo đạc thc tế
tng din tích đất 362,6 m
2
(biu th nhng tha 721-1: 99,8 m
2
+ tha 721-2:
12,9 m
2
+ 721-5: 11,8 m
2
+ 721-6: 8,9 m
2
+ 721-7: 139,4 m
2
+ 721-8: 79,4 m
2
+
721-9: 4m
2
+ 721-10: 6,4 m
2
).
Đối vi tha đất 242-2 din tích 2,2 m
2
+ tha 242-3 din tích 3,3 m
2
đưc bà
K xây nhà theo h sơ địa chính thuc tha 242 t bn đ s 5 xã TT do ông Bùi
Quang Dũng đứng tên. Tuy nhiên, ti biên bn làm vic vi ông Dũng thì ông có ý
kiến không yêu cu a án gii quyết trong v án y, cn thiết thì ông s khi
kin sau nên Hi đồng xét x ghi nhn không đt ra vn đ gii quyết, ông xin
vng mt không tham gia t tng ti tòa.
6
- Toàn b tha đất tranh chp do Trn Th K cùng các con Nguyn
Thanh P, Nguyn Thanh V đang trc tiếp qun lý, s dng tha đất tranh chp nêu
trên.
- Gn lin vi tha đất tranh chp 721 t bn đ s 5 Qui Thành có c
công trình trên đất gm:
+ Nhà chính th hin tha 721-7 có din tích 134, 4 m
2
. Nhà có kết cu nhà
móng, khung ng ct thép, tường xây ngăn phòng, sơn nước, tường p gch
cao 1,2 mét, nn láng gch Ceramic, mái tol tráng km, trn. Đưc Hi đồng
định giá tài sn huyn Châu Thành định giá ngày 14/5/2025 giá tr
262.692.000 đồng.
+ Tha 721-8 din tích 79,4 m
2
gn lin là mái che tin chế ni lin nhà chính,
kết cu khung ct g, mái tol tráng km, nn láng xi măng, khung vách. Đưc Hi
đồng định giá tài sn huyện Châu Thành định giá ngày 14/5/2025 giá tr
25.385.000 đồng.
+ Tha 721-6 din tích 8,9 m
2
gn lin là nhà bếp có kết cu nhà móng, ct
tông, tường bao che, tô không sơn, p gch cao 1,2 mét, không trn, nn láng gch
Ceramic. Đưc Hội đồng định giá tài sn huyện Châu Thành định giá ngày
14/5/2025 có giá tr là 5.387.000 đồng.
+ Tha 721-2 din tích 12,9 m
2
, gn lin là nhà tm vách lá, khung ct g tp,
mái tol, vách g tp, nn đất. Đưc Hội đồng định giá tài sn huyn Châu Thành
định giá ngày 14/5/2025 có giá tr là 1.556.000 đồng.
+ Tường rào đưc K xây gch cao 2 mét, chưa (phía cng). Đưc Hi
đồng định giá tài sn huyện Châu Thành định giá ngày 14/5/2025 giá tr
9.583.000 đồng.
+ Cng rào tr bê tông, ca cng bng song st. Đưc Hội đồng định giá tài
sn huyện Châu Thành định giá ngày 14/5/2025 có giá tr là 2.520.000 đồng.
+ H nước: Loi h tròn, di di đưc, giá tr là 1.152.000 đồng.
Như vậy:Tng giá tr các tài sn là vt kiến trúc gn lin vi đất tranh chp đã
đưc Hội đồng định giá tài sn huyện Châu Thành đnh giá ngày 14/5/2025 giá
tr là 308.275.000 đồng.
V giá tr quyn s dng đất đưc Hội đồng định giá tài sn huyn Châu
Thành định giá ngày 14/5/2025 (bl 343- 345) xác định như sau:
- Đơn giá đất th cư là: 2.635.000 đồng/ m
2
x 100 m
2
(ONT) = 263.500.000
đồng.
- Đơn giá đất cây u N là: 2.100.000 đồng/ m
2
x 262,6 m
2
(CLN) =
551.460.000 đồng.
Tng giá tr quyn s dng đất ca thửa đất tranh chp đưc định giá :
263.500.000 đồng + 551.460.000 đồng = 814.960.000 đồng.
[5] Xét v ngun gc đất: Ti phiên tòa hai bên đương s đều khai thng nht
tha đất 721 t bn đồ s 5 Qui Thành (nay TT- tnh VL) ngun gc
là ca ông Nguyn Văn Tt.
[6] Xét quá trình s dng đất tha đất 721 t bn đồ s 5 xã TT, tnh VL (tha
đất có tranh chp). Xét thy:
Theo đơn khi kin nguyên đơn trình bày tha đất tranh chp này trước khi
ông Nguyn Văn Tt cho Nguyn Th Phương T do ông Tt s dng, N 2005
do thy hoàn cnh ca bà Trn Th K và ông Nguyn Văn Bé có khó khăn v ch
7
n ông Tt đồng ý cho v chng K nhà trên đất, vic cho nh này ch tha
thun bng li nói.
Đối vi b đơn bà Trn Th K thì khai nhn: V chng đã đưc ông
Nguyn Văn Tt cho tha đất này để ct nhà t N 1999 (không có giy t), đã
công sc trong vic lp mương, đỗ đt t N 1999 hin trng c đó mương
pH đỗ cát, đất lp vào mi ct nhà đưc). V chng đã ct nhà t N 1999
cho ti nay và s vic gia đình K công sc trong vic lp mương, ci to đất
đã đưc nhng người gn đó xác nhn gm Nguyn Văn N, Phan Văn H, Bùi
Quc Tun (bl 394- 396) tht, h người đưc K thuê làm công vic đó
tt c đu xác nhn lúc K độn mương ct nhà ông Nguyn Văn Tt vn
còn sng. Mc dù, người đại din theo y quyn ca nguyên đơn không tha nhn
vic độn mương như bà K khai, không tha nhn gia đình K ct nhà vào
1999 nhưng vi li xác nhn ca nhng người gn xóm thì có cơ s đ Hi đồng
xét x c định là Trn Th K đã công sc trong vic độn mương làm tăng
giá tr ca đất t N 1999 đã vào trc tiếp s dng đất t N 1999 cho ti nay.
[7] Xét trình t, kê khai đăng ký đất:
Căn c quy trình cp giy chng nhn QSDĐ do Chi nhánh VP đăng đất
đai huyn Châu Thành (nay là Chi nhánh văn phòng đăng đất đai khu vực 18 -
VL) cung cp (bl 88- 133). Thy rng:
- Căn c Giy xác nhn ngun gc đất đưc UBND xã Qui Thành lp (bl
132) xác nhn: Tha đất 989, 990 t bn đồ 01 ngun gc trước N 1980 ca
ông Nguyn Văn Tt, N 1990 cho con Nguyn Th Phương T t đó đến nay,
Nguyn Th Phương T đã có đăng ký tên t N 1990.
- Căn c S mc kê do UBND xã Qui Thành lp N 1990 (bl 188), xét thy:
+ Ti thi đim N 1990 thì ông Nguyn Văn Tt (cha bà Phương T)có n
trong s đăng tha 983, 984 t s 01 xã Qui Thành sau đó thì đưc UBND xã
Qui Thành chnh hin gi đã cp giy chng nhn QSDĐ cho Phm Th
Rng, anh Nguyn Thanh Giang. Căn c Biên bn xác minh ca a án ngày
21/4/2025 (bl 426, 427) thì bà Rng là người trc tiếp s dng hai tha đt ông Tt
tên trong s N 1990 sau đó Rng, anh Giang con bà làm th tc cp giy
chng nhn QSDĐ đối vi hai tha đất trên c đó ông Tt còn sng cho ti
ngày nay luôn không ai khiếu ni gì. Như vy, hai tha đt 983, 984 t s 01 ca
bà Rng, ông Giang không có liên quan gì đến tha đt đang tranh chp mà Tòa án
đang gii quyết.
+ Theo s mc N 1990 thì ông Nguyn Văn (chng Trn Th K)
người có tên trong s đã đăng 02 tha đất mang s 987 din ch 300 m
2
, loi
đất: th cư; tha 988 din tích 1585 m
2
, loi đất ĐM hin ti hai thửa đất này
cũng được Trn Th K tha nhn tại phiên tòa đã được cp s mang tên vào N
1991.
+ Ti thi đim N 1990 thì Nguyn Th Phương T đã n đăng trong
s mc kê cho hai tha đất, N 2004 bà Nguyn Th Phương T đưc cp giy chng
nhn QSDĐ ln đầu ngày 30/9/2004 cho tha đất mang s 989, 990 t s 01 tng
din tích 1.375 m
2
khi đó ông Tt còn sng cũng không khiếu ni v vic
T đăng ký hai thửa đất trên, cp giy chng nhn cho bà Nguyn Th Phương T. Bà
Trn Th K trc tiếp s dụng đất cũng không ý kiến khiếu nài v vic này.
Xét li khai ca K tại phiên tòa căn c vào chng c được ông Tt cho
thửa đất 721 t s 5 vào N 1999 nhưng theo sổ mục kê được UBND Qui
Thành (c) lp N 1990 thì Nguyễn Văn Tất vào N 1990 không kê khai đăng ký đất,
đã cho bà Phương T kê khai đăng ký đất hai tha 898, 990 t s 1 xã Qui Thành
8
(theo s liu củ) và cho đến N 2004 bà Nguyn Th Phương T đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đt lần đu ông Nguyễn Văn Tất, Trn Th K ng không
có đơn khiếu ni hay ý kiến phn đối v vic này.
+ Ti s mục được UBND Qui Thành lp N 1990 đã s chnh
trên sổ. Căn cứ công văn số 455/CNTT-TTLT ngày 25/3/2025 của Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành (nay là chi nhánh văn phòng đăng ký đt
đai khu vực 18-VL) thì vic chnh lý ti s mc ca UBND Quới Thành đã
thc hiện đúng theo trình t, th tục quy định theo Thông s 1990/2001/TT-
TCĐC ngày 30/11/2001 của Tng cc địa chính hướng dn.
+ Căn cứ Biên bn s 265/BB-CNVPĐKĐĐ ngày 24/8/2020 (bl 97) Biên bn
v vic đo đạc sa sai theo hin trng thửa đất với nguyên nhân đưc nêu trong
biên bản “Do các chủ s dụng đất thng nht cm lại ranh” trong biên bn này
đưc tên xác nhn tên vào bn ranh gii, mc gii thửa đất ngày
15/7/2020 đ xác định li ranh gii gia các thửa đất 721, 243 232 ca ông
Nguyễn Văn Bé.
T các căn cứ trên, nhn thy: Vào thời đim N 1999 ông Nguyễn Văn Tt
không pH người tên đăng đối vi thửa đất 989, 990 t s 01 Qui
Thành ông li cho Trn Th K thửa đất trên người không quyn s
dụng đất li thc hin quyn của người s dụng đất cho Trn Th K khi
đó Nguyễn Th Phương T người tên đăng đi vi hai thửa đất. N
vy, Trn Th K căn cứ vic ông Nguyễn Văn Tất cho ct nhà ti thửa đất
trên để yêu cầu Tòa án xác định thửa đất s 721 bản đồ s 5 Qui Thành ca
bà, đề ngh điu chnh giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho Nguyn
Th Phương T sang cho không căn c nên không được Hội đồng xét x
chp nhn.
[8] Đi vi Nguyn Th Phương T đã thực hin các quyn của người s
dụng đất như khai đăng hai thửa đất 989, 990 t s 01 xã Qui Thành vào N
1990, N 2004 đã thực hin th tục được Nhà nước cp giy chng nhn quyn
s dụng đt lần đu ngày 30/9/2004 cho h Nguyn Th Phương T tha 898,
999 t bản đồ s 01 din tích 1.375 m
2
ta lc xã Qui Thành (nay là TT, tnh VL).
N 2020 đã thực hin th tc tách tha 721 t s 5 Qui Thành sau khi thửa đất
này được nhp vào tha 232 t s 5 ca ông Nguyễn Văn Bé (chồng K) q
trình thc hin các quyn này của người s dụng đất không ai khiếu ni. Vì vy, bà
Nguyn Th Phương T khi kiện đòi bà Trần Th K, ông Nguyn Thanh V, Nguyn
Thanh P pH tr li cho bà thửa đất mang s 721 t bản đồ s 5 xã Qui Thành (nay
là xã TT, tnh VL) là có căn cứ nên được Hội đồng xét x chp nhn.
[9] Xét v công sc tôn to, gìn gi, làm tăng giá tr đt ca Trn Th K
tht. Bi l: T N 1999 hin trng thửa đất s 721 t s 5 đất trng mía,
mương, v chng bà K có công san lp mới thành đất ct nhà như hiện nay và s
kiện này được những người gn xóm do K thuê h làm, nên cn thiết pH tính
công sc cho gia đình bà Trần Th K là 30% ca giá tr đất là phù hp.
[10] Do yêu cu khi kin ca Nguyn Th Phương T đòi Trn Th K
pH di di nhà tr đất ti tha 721 t s 5 TT, tnh VL do Trn Th K đang
chiếm gi là có căn được Hội đồng xét x chp nhn, Tuy nhiên:
Bà Trn Th K đã ct nhà và ch s dụng để làm ch t N 1999 cho ti nay,
công sc tôn tạo làm tăng giá trị đất và hơn na hin ti bà Nguyn Th Phương
T cũng chủ s dụng đất hp pháp tha 243 lin k vi tha 721 tranh chp
mà không trc tiếp s dụng mà giao cho người em bà và s dụng đất, bà T có nơi
thưng trú ti tnh ĐT nên nhu cu v nhà chưa thật s cn thiết. Đối vi bà K
9
đã xây nhà ổn định t N 1999 nên bà buc Trn Th K pH tr li diện tích đất
tha 721 t s 5 xã TT cho h bà Nguyn Th Phương T nhưng được tr bng giá
tr quyn s dụng đất.
Xét v tính công sc tôn tạo, chăm sóc, gìn gi, làm tăng giá tr đưc tính
30% giá tr đất pH hoàn tr cho h T đưc tính là: 814.960.000 đồng x 30% =
244.488.000 đồng. Giá tr 70% còn li là 570.472.000 đồng.
[11] Xét lời đề ngh của người bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn, xét
thy: Mc dùTrn Th K là người s dng, ct nhà trên đất tính đến nay là 26
N tuy nhiên vic bà ổn định, lâu dài không pH căn cứ để xác lp quyn s
dụng đất hợp pháp cho bà nên không được Hội đồng xét x chp nhn.
[12] Xét lời đề ngh ca Kim sát viên tại phiên toà là có căn cứ nên Hội đồng
xét x chp nhn.
[13] V chi phí t tng:
Tổng chi phí tố tụng nguyên đơn đã tạm ứng, quyết toán xong số tiền
8.325.000 đồng (tám triu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Do yêu cu khởi
kin ca nguyên đơn được chp nhn nên buc K, ông Vũ, ông Phong pH
nghĩa v liên đới hoàn tr s tin trên cho bà Nguyn Th Phương T, được quy
định tại Điều 157, 165 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tổng chi p tố tụng do bị đơn đã nộp quyết toán số tiền 1.000.000
đồng. B đơn t chịu chi phí này.
[14] V án phí dân s sơ thm:
Do yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc chp nhn nên bà Trn Th K
pH chu toàn b án phí theo quy định. Tuy nhiên, là ngưi cao tuổi đơn
xin min tiền án phí. Căn cứ Điu 12, Điu 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ca y ban Thường v Quc hi ngày 30/12/2016 quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, quns dng án phí l pTòa án
Trn Th K đưc min np toàn b s tin án phí mà bà pH chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 91, 244, 227, 228 ca B lut t tng dân s; Điu 164,
166, 165, 468 BLDS N 2015;
Áp dụng Điều 5 ca Ngh định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Ngh
định quy định v phân định thm quyn ca chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyn, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Điều 136, Điều 133 Luật đất đai N 2024.
- Điu 12; Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ca y ban
Thưng v Quc hội ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin đòi lại QSDĐ của Nguyn Th Phương T
đối vi Trn Th K, ông Nguyn Thanh V, Nguyn Thanh P.
2. Buộc Trần Thị K, Nguyễn Thanh V, Nguyễn Thanh P pH nghĩa vụ
liên đới hoàn trả cho hộ Nguyễn Thị Phương T, Trịnh Thanh T, Trịnh Chí H
quyền sdụng đất thửa 721 tờ bản đsố 5 TT, tỉnh VL do hộ Nguyễn Thị
Phương T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CX
593216, số vào sổ cấp GCN: CS04661 cấp ngày 28/9/2020 đối với thửa đất số 721
10
tờ bản đồ số 05 Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (nay TT,
tỉnh VL) nhưng được trả bằng tiền giá trị quyền sử dụng đất, số tiền là 570.472.000
đồng (N trăm bảy chục triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn đồng).
Kể tngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền pH trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự N 2015, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác.
3. Trần Thị K, Nguyễn Thanh V, Nguyễn Thanh P được trọn quyền quản
, sử dụng phần đất các công trình kiến trúc trên đất thuộc thửa 721 tờ bản đồ
số 5 xã TT, tỉnh VL theo Họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 29/9/2023 (kèm theo)
biểu thị những thửa 721-1: 99,8 m
2
+ thửa 721-2: 12,9 m
2
+ 721-5: 11,8 m
2
+
721-6: 8,9 m
2
+ 721-7: 139,4 m
2
+ 721-8: 79,4 m
2
+ 721-9: 4m
2
+ 721-10: 6,4 m
2.
.
4. Kiến nghị quan thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp
số CX 593216 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bến Tre cấp cho hộ
Nguyễn Thị Phương T ngày 28/9/2020 để cấp lại cho Trần Thị K, Nguyễn
Thanh V, Nguyễn Thanh P theo quy định khi đương sự có yêu cầu.
5. V chi phí t tng: Buc Trn Th K, Nguyn Thanh V, Nguyn Thanh
P pH nghĩa v liên đới hoàn tr chi phí t tng cho bà Nguyn Th Phương T s
tiền 8.325.000 đồng (tám triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật i với các trường hợp quan thi
hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t ngày đơn yêu
cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin pH tr cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH
chu khon tin lãi ca s tin còn pH thi hành án theo mc lãi suất quy định ti
Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s N 2015, tr trường hp pháp lut có quy
định khác.
Trn Th K t chu chi phí t tng 1.000.000 đồng do bà tm ứng đã
quyết toán xong.
6. V án phí dân s sơ thẩm:
Trn Th K thuộc trường hợp được min np toàn b s tin án phí bà
pH chu.
Hoàn tr cho Nguyn Th Phương T s tin tm ứng án phí 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đng) theo biên lai thu s 0010573 ng 07/11/2022 chi cc thi hành
án dân s huyn Châu Thành (nay là Phòng thi hành án dân s tnh VL).
7. Quyn kháng o: Các đương s mt ti phiên toà quyn kháng o
bn án trong thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án.
Các đương s vng mt ti phiên tòa quyn kháng cáo bn án trong thi
hn 15 ngày, k t ngày nhận được bản án theo quy định.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân s quyn
tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điu 6, 7, 7a, 7b 9 Lut thi hành án
11
dân s; Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s./.
Nơi nhận:
- TAND tnh VL;
- VKSND KV5- VL;
-Phòng THA VL;
- Những ngưi tham gia t tng;
- Lưu: HS v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Võ Th Loan
Tải về
Bản án số 144/2025/DS-ST Bản án số 144/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 144/2025/DS-ST Bản án số 144/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất