Bản án số 143/2021/HNGĐ-ST ngày 12/07/2021 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 143/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 143/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 143/2021/HNGĐ-ST ngày 12/07/2021 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 143/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 143/2021/HNGĐ-ST
Ngày 12 – 7 – 2021
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoài Phong.
Ông Nguyễn Văn Hiển.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 12 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6
năm 2021 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
321/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Chí N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp T, xã Ngọc C,
huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp B, xã Tân D,
huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn anh Ngô Chí N trình bày:
- Về hôn nhân: Anh N và chị H kết hôn với nhau năm 2014, hôn nhân tự
nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân D, huyện Đ. Sau khi
cưới nhau được 10 ngày thì chị H bỏ nhà đi đến nay nên anh chị không còn
chung sống với nhau gần 07 năm. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không
còn nên anh yêu cầu xin ly hôn với chị H.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Đối với chị Trần Thị Cẩm H: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị H không có ý kiến gì về yêu cầu
khởi kiện của anh N.

2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, chị H đã được Tòa
án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý
do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Anh N và chị H tự nguyện chung sống với nhau vào
năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân D, huyện Đ, tỉnh Cà
Mau nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ
chồng. Theo anh N xác định sau khi cưới nhau được 10 ngày thì chị H bỏ nhà đi
đến nay nên anh chị không còn chung sống với nhau gần 07 năm, hiện không
còn tình cảm. Đối với chị H không có ý kiến phản đối yêu cầu xin ly hôn của
anh N cho thấy chị không có nguyện vọng để hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo
dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1
Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cho anh N được ly hôn với chị H là phù
hợp và đúng quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Anh N xác định không có.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh N xác định không có, chị H không có ý
kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề
này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ
luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
thì anh N phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho anh Ngô Chí N được ly hôn với chị Trần Thị Cẩm H.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Ngô Chí N phải chịu
300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012134 ngày 02/6/2021 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Đ; anh N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ
thẩm.
3
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ;
- UBND xã Tân D, huyện Đ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Hồ Dũng Liêm
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm