Bản án số 14/2024/DS-PT ngày 06/05/2024 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 14/2024/DS-PT ngày 06/05/2024 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 14/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ya án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
Bản án số 14/2024/DS-PT
Ngày 06-5-2024
V/v tranh chấp QSDĐ và yêu cầu
bồi thường thiệt hại ngoài HĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH HÒA BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Nguyn Quang Tun.
Các Thm phán:
Bà Bch Th Hng Hoa.
Bà Trn Thanh Hi
- Thư phiên tòa: Đinh Thị Thương - Thư Tòa án nhân dân tnh
Hòa Bình.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tnh Hòa Bình: Ông Quý Thanh -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 06 tháng 5 năm 2024 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Hòa Bình xét x
phúc thm ng khai v án th s: 03/2024/TLPT-DS ngày 16 tháng 01 năm
2024 v tranh chp quyn s dụng đất và yêu cu bồi thường thit hi ngoài hp
đồng.
Do bn án dân s sơ thẩm s 31/2023/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm 2023
ca Tòa án nhân dân thành ph H, tnh Hòa Bình b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 10/2024/QĐPT-DS
ngày 18 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Vi Th B, sinh năm 1961; địa ch: Xóm Th, xã Y, thành
ph H, tnh Hòa Bình; “có mặt”.
Người đi din theo y quyn của nguyên đơn: Mai Th Bo Tr, sinh
năm 2001; địa ch: S 110 Ph, phường M, qun C, thành ph H; “có mặt”.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Đình
T, Luật sư Công ty Lut TNHH Ph và cng s thuộc Đoàn Luật sư thành phố H;
địa ch: Tng 7 Tòa nhà Z, s 12 Kh, png Th, qun Th, thành ph H; “có
mặt”.
2. B đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1969; đa ch: Xóm Th, Y,
thành ph H, tnh Hòa Bình; “có mặt”.
3. Ni có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
2
- y ban nhân dân thành ph H, tỉnh Hòa Bình. Người đại din theo u
quyn: Ông Quang H - Trưởng phòng Tài nguyên môi trưng thành ph
H, tnh Hòa Bình.
- y ban nhân dân Y, thành ph H, tỉnh Hòa Bình. Đi din theo pháp
luật: Ông Đinh Hải N - Ch tch UBND xã Y.
- Văn phòng công chứng ĐN; địa ch: Thành ph H, tỉnh Hòa Bình. Đại
din theo pháp lut: Ông Nguyễn Văn T1 - Trưởng Văn phòng công chứng ĐN.
- Ông Nguyễn Như Th1 (Nguyễn Văn Th1), sinh năm 1944.
- Bà Nguyn Th T2, sinh năm 1945.
- Bà Nguyn Th Ng, sinh năm 1974.
- Ông Phạm Đình Th3, sinh năm 1965.
- Ông Phm Xuân Th4, sinh năm 1988.
Cùng địa ch ti: Xóm Th, xã Y, thành ph H, Hòa Bình.
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Vi Thị B.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn bà Vi Thị B trình bày:
Năm 1989, gia đình B khai hoang s dng diện tích đt khong
gn 7.000m
2
tại đồi B (M), xóm Th, xã Y, thành ph H, tnh Hòa Bình; có t cn
như sau: Phía Đông bám đưng ca xóm Th đến xóm B1, phía Tây giáp phn
đất nhà ông Nguyễn Văn Th, phía nam giáp đất ca hai ông Nguyễn Văn G
Nguyễn Văn T3, phía bắc giáp đất của ông Hà Văn Th5.
Năm 1995, Hợp tác m B-Th ch trương giao đất, giao rng để
canh tác, s dng và bo v rng. Việc giao đất rng là do Hp tác xã xóm B-Th
thc hin nhm tạo điều kin cho xã viên Hp tác xã canh tác có thêm thu nhp.
H nào có diện tích đất 01 ha tr lên được lp h sơ cp Giy chng nhn quyn
s dụng đt (GCNQSDĐ) trc tiếp; còn c h diện tích dưới 01 ha thì ghép
nhóm t 02 h đến 03 h lp h cấp GCNQSDĐ trng rng theo nhóm, c
người đi diện đứng tên.
Ông Đinh Văn Th6 đội trưởng sn xut xóm B-Th ngưi cm s đi ghi,
lp danh sách và gi xuống xã đề ngh cp GCNQSDĐ. Ti s giao đất rng ca
Hp tác xã B-Th - Y có ghi các nhóm được giao đất rừng; gia đình bà B là nhóm
2 gồm có: ông Th, ông Đ, Q, ông A, ông Th3 chồng B; đứng tên ông
Th. Lúc đó là thi bao cp, chồng bà B đi công nhân Thủy đin Yaly Đ, lương
giáo viên ca bà B không đủ ăn; Nhà c cho làm thoi mái, nai thích làm
đâu thì làm. Gia đình B cùng mt s gia đình khác đến phát nương, làm ry
trên v trí đt tranh chp hin nay; B canh tác cây ngắn ngày đến năm 2003 -
do trâu vào phá nhiu, không thu hoạch được sn, không th canh tác nên
B không làm na. Đến năm 2004 có phong trào trng keo, ông Nguyễn Thanh Đ
thuê người vào phát trng keo v trí tranh chp s dng t đó đến nay. Khi
3
biết tin, B ý kiến với gia đình ông Đ nhưng ông Đ không đng ý tr đất
cho B. Đến 2008, Phòng Tài nguyên môi trường thành ph H đo đc quy
ch, bà B có ý kiến nên vic cp GCNQSDĐ dng li t đó đến nay.
Bà B khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
- Buộc ông Đ tr li gn 4.705,8m
2
đất rừng ông Đ đang s dng ca gia
đình bà.
- Buộc ông Đ bồi thường thit hi do hành vi ln chiếm đất đai của ông Đ
làm cho gia đình bà B không canh tác được nên b mt thu hoch trong thi gian
18 năm số tiền 296.100.000đ.
- Yêu cu Tòa án hy GCNQSDĐ s: I 579920; s vào s: 000405
QSDĐ/YM; din tích 55,0 ha; đất rng sn xut; UBND th H cp tháng
10/1996; xóm B-Th, Y mang tên ông Nguyễn Văn Th, ông Th ch là ngưi
đứng tên đại din cho nhóm - trong đó có hộ bà B/ông Th3.
- Yêu cu Tòa án hy Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất s 1.109 ngày
15/07/2013 do Văn phòng công chứng ĐN lập gia ông Nguyễn Như Th tng
cho ông Nguyễn Thanh Đ.
B đơn ông Nguyễn Thanh Đ trình bày:
V ngun gốc đất: Trước năm 2002 khu đất b b hoang, trâu phá hoi
không ai khai phá s dụng, đến năm 2004 ông Đ người phát nương để trng
cây keo s dụng đất liên tục đến nay. Năm 2008, Nnước triển khai đo đạc
cp GCNQSDĐ theo Quyết định 672 thì gia đình ông đã kê khai và được đo đạc
tên ti s mc của UBND Y để cp GCNQSDĐ vi din tích
19.574,4m
2
ti thửa đất s 822, t bản đồ s 02 mang tên Nguyễn Thanh Đ
nhưng chưa đưc cp do có tranh chp vi bà Vi Th B. Đây là din tích do ông
khai hoang s dụng, được UBND xác nhận, B không làm, không đi
khai, không tên trong s mc kê ca xã, không giy t chng minh
quyn s dụng đất nay bà B đòi đất, đòi bồi thường ông không đồng ý.
B cho rng GCNQSDĐ din tích 55 ha mang tên ông Nguyễn Văn Th
mt phần đất ca bà B nên B đơn khởi kin. din tích 55 ha đất này
ông Th được cấp nhưng không làm, ông Th không biết 55 ha nm v trí nào và
cũng chưa từng s dụng nên năm 2013 ông Th đã làm hợp đồng tng cho ông để
ông đứng ra gii quyết. Ông chưa làm thủ tc đăng sang tên tại quan Nhà
c có thm quyn, ông không đồng ý yêu cu hu GCNQSDĐ ca ông Th
không đồng ý yêu cu hu Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông
ông Th ca bà B.
Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Ông Nguyễn Như Th: Khong tháng 3/1996 ông là Ch nhim Hp tác
B-Th, được cùng ông Văn Nh làm trưởng xóm đi chia đất cho người dân
xóm Th theo ch trương của Hp tác (HTX): Gia đình ông viên đội 1
4
xóm Th c Nguyễn Thanh Đ, Nguyễn Th Q con ông đi nhn, ông Nh
trưởng xóm nói Giao cho dân trong thời gian 02 năm, các gia đình không làm
thì Nnước thu li chuyển cho người khác, đơn vị khác làm, ch giao ming,
chưa hộ nào đo ch ghi chung trong s của ông trưởng xóm, chưa đo đc,
chưa ràng vị trí, chưa ai biết c th là bao nhiêu. T khi được chia 1996 -
2002 ông không làm xa nhà, không điu kin quản lý, chăm c, chỉ
xóm B giáp ranh làm, xóm Th chưa có ai m khu y là nơi chăn thả trâu
thưng xuyên ca dân cui làng Th. Anh Đ công an xóm, ông không giao đất
cho anh Đ, việc anh Đ khai thác đất đồi B để trồng keo là do anh Đ t làm, được
UBND xã, lâm nghiệp xã, địa chính xã đo đạc diện tích, khi anh Đ đưc cho
làm tanh Đ làm luôn đt ca ông của em gái Q. Khi chia đất mi h ch
đưc khong 20m chiều ngang, ba gia đình Th, Đ, Q khong 60m chiu ngang,
chiu dài dọc lên đỉnh chưa đo. Việc giao đất là giao trc tiếp cho các h, không
nhn chung tng cm.
- Nguyn Th T2 (v ông Nguyễn Như Th): không biết GCNQSDĐ
đứng tên ông Nguyễn Văn Th đâu cũng không canh tác trên đất đó; anh Đ
làm ch nào không biết và không liên quan gì đến bà.
- Nguyn Th Ng (v ông Đ): Năm 2000 gia đình đăng với
UBND Y đ được giao đất theo s khai tha s 822, t bản đồ s 02.
Khi giao đất khu đất đó rừng b hoang hơn 10 năm không ai canh tác. Đến
năm 2002, UBND xã triển khai luật đất đai, các h được giao đất mà không canh
tác thì nhà nước thu hồi. Năm 2004, gia đình bà làm đơn gửi UBND để
khai hoang trng cây lâm nghiệp cây keo trên khu đất b hoang đó liên tục cho
đến nay, đã tên trong sổ mc của đã được đo đạc để cp bìa theo
Quyết định 672. V chng B công chc nhà nước được hưởng lương, còn
v chng làm ruộng, làm nương, khai hoang không tranh chp vi h giáp
ranh lin k nào, Ng không đng ý vic Bận đòi phần đất trong din tích
đất của gia đình bà Ngđang sử dng, canh tác.
- Ý kiến anh Phm Xuân Th4 (con trai B): V ngun gốc đất như B
trình bày, năm 1995 anh mới by tuổi, được biết b m anh canh tác tại đất đó
và có thy cán b đi đo còn diện tích như thế nào anh không biết. Năm 2004 ông
Đ phát nương, ln chiếm nương của gia đình anh Th4. Anh Th4 B đến
đòi nng ông Đ không nghe vn trồng keo trên khu đất đó. Đến năm 2013,
ông Đ khai thác keo xong thì gia đình anh tiếp tục đến đòi đất nhưng ông Đ vn
không trả. Đề ngh ông Đ trả lại đất cho gia đình anh bồi thường chi phí cho
những năm gia đình anh không được khai thác trên đất đó đúng như ni dung
khi kin ca bà B.
- UBND Y cung cp: V thửa đất tranh chp gia h B ông Đ,
theo s mục năm 2008 đo đc theo Quyết định 672. Theo kết qu đo đạc
5
Quyết định 672, thửa đất đưc quy ch tha 822, t bản đồ s 02 đng tên h
ông Nguyễn Thanh Đ. Thời điểm trước năm 2008, c th t năm 1995 - 1996,
thc hin ch trương giao đất lâm nghiệp đến tng h gia đình; khi thực hin
giao bình quân đến đầu h trong HTX, khi giao đt nhóm ông Nguyễn Như Th
đứng tên để s dng vào mục đích trồng rng sn xuất, trong đó những
rng già rng khoanh nuôi tái sinh, gm 5 hộ: ông Th, ông Đ, ông A, ông
Th3, Q. Trong danh sách do Hp tác B-Th giao khoán rng h B đng
tên chng ông Phạm Đình Th3. Trên thc tế ông Th3 thoát ly đi công tác đến
cuối năm 2010 mới ngh hưu về địa phương, bản thân B giáo viên trưng
THCS Y và cán b chuyên trách trung tâm hc tp cộng đồng xã. Thông
qua xác minh các h lin k (bằng văn bn), h B được giao đất nhưng không
canh tác, s dụng khu đất đó được b hoang do vậy nhân dân trong xã đã
chăn thả trâu trên khu đất đồi B (V). Do thấy đất để hoang t lâu không
ai s dụng nên đến năm 2004 h gia đình ông Nguyễn Thanh Đ đã phát dn
khu đất Đồi B (V) để trng keo trên diện tích đất đó. Theo tài liu, h sơ lưu gi
ti xã v vic tranh chấp đất gia h bà B ông Đ thể hiện đất đang tranh chấp
trước đây đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo Ngh định 02
mang tên ông Nguyễn Như Th. Giấy chng nhận đã đưc giao cho nhân, h
gia đình tên trc tiếp qun . Thm quyn cp giy chng nhn quyn s
dụng đất theo Luật đất đai năm 2003 là do UBND cấp huyn.
Năm 2014, HTX B-Th gii th theo lut Hợp tác xã năm 2012. Khi gii th
không bàn giao li bt c tài liu, h sơ nào cho xã (BL 247, 248).
- UBND thành ph H, đại din theo u quyn ông Lê Quang H - Tng
phòng TN&MT TP.H ý kiến: H cấp GCNQSDĐ s I 579920, vào s s
000405 QSDĐ/YM được UBND th H cp tháng 10/1996 vi tng din tích
55,0 ha đt rng sn xut ti xóm B-Th, Y mang tên ông Nguyễn Văn Th
không trong h lưu trữ của đơn vị. Do đó không ý kiến v phn h
trình t th tc cp giy chng nhận đối với GCNQSDĐ số I 579920 mang
tên ông Nguyễn Văn Th. Trường hợp Toà án đủ tài liu, chng c xác định
Giy chng nhận QSmang tên ông Nguyễn Văn Th bị cấp sai theo quy định
tại điểm d khon 2 Điu 106 Luật đất đai 2013 đề ngh Toà án thc hin theo
khon 4 Điu 87 Ngh định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bi khon 26 Điu 1 Ngh
định 148/2020/NĐ- CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh
định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai để quan nhà nước sở thc
hin thu hi li Giy chng nhận QSD đất (BL 476).
- Văn phòng công chứng ĐN: Xác nhn thc hin vic công chng Hp
đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông Nguyễn Như Th ông Nguyễn
Thanh Đ theo đúng quy định pháp lut v công chng và cung cp bn sao h
công chứng cho Toà án để gii quyết theo quy định pháp lut.
6
Bản án thẩm s 31/2023/DS-ST ngày 04/12/2023 ca Tòa án nhân dân
thành ph H, tnh Hòa Bình quyết định: Căn cứ khon 2, khoản 6 Điều 26; đim
a khoản 1 Điều 35; đim c khoản 1 Điều 39; khon 2, khoản 4 Điều 91; khon 1
Điu 157; khoản 1 Điều 165 B Lut T tng dân s. Khoản 2 Điều 24; Điu
33 Luật đất đai 1993. Điu 37 Luật đất đai 2003. Khoản 5 Điều 95; đim g
khon 1 Điu 100; đim b khoản 2 Điều 203 Luật đất đai 2013. Điu 4, Điu 5
Ngh định 02/CP ngày 15/1/1994 v việc giao đt lâm nghip cho t chc h gia
đình, cá nhân s dng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghip. Điu 4, Điều 16
Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999. Điu 690 B lut dân s 1995.
Điu 688, Điu 604 B lut dân s 2005. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí toà án. Tuyên xử không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vi Th B.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định ván phí quyền kháng cáo đối
với các đương sự.
Ngày 15/12/2023, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Mai
Thị Bảo Tr kháng o toàn bộ bản án thẩm đề nghị cấp phúc thẩm hủy
toàn bộ bản án sơ thẩm để xét xử lại theo quy định.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn đại diện theo ủy quyền giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện nội dung kháng o. Các đương sự giữ nguyên nội dung đã trình
bày tại cấp sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình phát biểu ý kiến:
- V t tng: Trong quá trình th lý, gii quyết v án Thẩm phán và Thư ký
Tòa án cp phúc thẩm đã chấp hành đúng, đầy đủ c quy định ca B lut t
tng dân s tuân th đúng quy định v th lý v án, thi hn chun b xét x quy
định. Người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ t tng theo
quy định ca pháp lut.
- Về nội dung: Tòa án cấp thẩm không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của bà Vi Thị B là căn cứ đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa
phúc thẩm người kháng cáo không xuất trình được tài liệu, chứng cứ nào mới
được pháp luật chấp nhận nên không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của nguyên đơn.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội
đồng xét xử bác đơn kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm s
31/2023/DS-ST ngày 04/12/2023 ca Tòa án nhân dân thành ph H, tnh Hòa
Bình.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở các tài liu, chng c trong h vụ án được xem xét,
thm tra tại phiên tòa cũng như kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x
nhận định:
7
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn trong hạn luật định, hợp l
nên được chấp nhận để xem xét. Người không kháng cáo nhưng quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo và những người tham gia tố tụng khác đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ. Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại
Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V ni dung kháng cáo:
2.1. Đối vi yêu cu khi kin: Buộc ông Đ tr li 4.705,8m
2
đất rng ông
Đ đang sử dng của gia đình bà. Buộc ông Đ bồi thường thit hi do hành vi ln
chiếm đất đai của ông Đ, làm cho gia đình bà B không canh tác được nên b mt
thu hoch trong thời gian 18 năm s tiền 296.100.000đ.
- Tài liu trong h sơ vụ án th hin:
Năm 1995-1996, theo chủ trương của HTX Y giao đất cho các hộ gia
đình để trồng rừng theo Nghị định 02 của Chính Phủ, trong đó hộ gia đình
ông Thật. Khi giao đất, HTX không văn bản hay quyết định nào, chỉ giao đất
bằng miệng, chưa hộ nào đo đạc, chưa rõ vị trí, diện tích như thế nào mà chỉ ghi
chung vào sổ tay của ông trưởng xóm, thc tế ông Nguyễn Văn Th đưc UBND
th H (nay thành ph H cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s I
579920, vào s s 000405 QSDĐ/YM được cp tháng 10/1996 vi tng din
tích 55,0 ha đất rng sn xut ti xóm B-Th, Y mang tên ông Nguyễn Văn
Th, sau khi được giao đất ông Th không sử dụng sản xuất và khu đất đó được bỏ
hoang, nên trâu bò chăn thả.
Do thấy đất để hoang t lâu mà không có ai s dụng nên đến năm 2004 gia
đình ông Nguyễn Thanh Đ (là con ông Th) đã phát dọn khu đất để trng keo trên
diện tích đất đó.
Đến năm 2008, khi đo đạc theo Quyết định 672 của Chính phủ về giao đất
giao rừng thì hộ gia đình ông Đ đăng khai được đo đạc tại sổ mục
của UBND được xét duyệt đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với thửa đất 822, tờ bản đồ số 02 có diện tích 19.574,4m
2
nhưng
chưa được cấp giấy do phát sinh tranh chấp với bà B.
Ngày 15/7/2013, ông Th làm Hợp đng tng cho s 1.109 quyn s dng
đất s I 579920, vào s s 000405 QSDĐ/YM được cp tháng 10/1996 vi tng
din tích 55,0 ha đất rng sn xut ti xóm B-Th, Y mang tên ông Nguyn
Văn Th cho ông Nguyễn Thanh Đ.
- Đánh giá tài liệu trong hồ sơ vụ án nhận thấy:
Việc B cho rằng ông Đ lấn chiếm phần diện tích đất gia đình B
được HTX giao quản lý sử dụng, còn hộ gia đình bà B không có trong danh sách
được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do không đi kê khai. Bà B cho
rằng diện tích đất tranh chấp đã có bìa chung mang tên ông Th cho nhóm 2 (gồm
ông Th, anh Đ, cô Q, ông A, ông Th3) theo danh sách giao đất giao rừng do ông
8
Th6 lập năm 1995 nhưng không biết ai đang quản lý. Tài liệu đchứng minh
cho yêu cầu của mình 01 bản danh sách giao đất do bà B nộp, xét thấy bản
danh sách này bản viết tay do ông Đinh Văn Th6 lập, không vị trí, diện
tích, không có xác nhận của cấp có thẩm quyền.
Lời khai của ông Đinh Văn Th6 tại (BL 250, 251) thể hiện: HTX không
chủ trương gom các hộ diện tích 01 ha vào một nhóm cấp bìa như B
khai. Việc cấp bìa cho nhân từng hộ, không việc nhóm các hộ lại với
nhau để nhận bìa chung, nhiều hộ dưới 01 ha cũng cấp một bìa riêng. Việc đo
đạc quy chủ được thực hiện từ năm 1993, các hộ tự đi chỉ dẫn cho người đo đạc
để cấp bìa.
Về thẩm quyền giao đất lâm nghiệp tại thời điểm đó, theo quy định tại Điều
24 Luật đất đai 1993; tại Thông số 06-LN/KL ngày 18/6/1994 của Bộ lâm
nghiệp hướng dẫn thi hành Nghị định 2-Cp ngày 15/01/1994 tại Điều 6, Mục 6.1
quy định: Chỉ các quan quản Nhà nước thẩm quyền mới được
quyền giao đất lâm nghiệp. Chủ rừng người hoặc tổ chức được Nhà nước
trực tiếp giao đất lâm nghiệp”; các chủ thể thẩm quyền giao đất lâm nghiệp
được liệt trong Điều 6 của Thông này không chủ thể Hợp tác
Trưởng thôn được quyền giao đất lâm nghiệp/đất rừng sản xuất.
Mt khác, trong danh sách do Hp tác B-Th giao khoán rng h B,
kết qu thu thp chng c t UBND xã Y, UBND thành ph H, Phòng TN&MT
thành phố H đều thể hiện: Theo sổ mục kê do xã quản lý, thửa đất 822, tờ bản đồ
số 02 do ông Nguyễn Thanh Đ quản sử dụng, không bất cứ tài liệu nào
chứng minh hộ bà B đang quản lý sử dụng và cũng không có tài liệu lưu tr nào
ti các cp thm quyn th hin vic h B, ông Th3 đưc cp thm quyn
giao quyn s dụng đất theo nhóm như giấy t B xut trình. Không h sơ
nào th hin vic gia đình B/ông Th3 đơn xin giao đt giao rng ti v trí
thửa đất tranh chấp ông Đ đang sử dng.
Ti khoản 3 Điều 4 Ngh định 2 - CP ngày 15/01/1994 ca Chính ph quy
định v căn cứ giao đất lâm nghip: “Căn cứ vào đơn xin giao đt lâm nghip
ca h gia đình, nhân đưc U ban nhân dân xã, phường, th trấn nơi trú
xác nhn.
Đối với yêu cầu bồi thường thiệt hại số tiền 296.100.000đ thiệt hại do gia
đình bà B không canh tác, sử dụng trên phần đất này từ năm 2004 đến năm 2022
18 năm, như đã phân tích gia đình B không được quan thẩm quyền
chứng nhận cho gia đình quyền sử dụng đối với diện tích đất lâm nghiệp
trên nên do đó yêu cầu bồi thường của bà B là không có căn cứ.
Vic thu thp chng c chứng minh đã được cấp thẩm thc hiện đầy
đủ theo đúng quy đnh ca B lut T tng dân s, Tòa án cấp thẩm căn
c li khai của đương sự các tài liu, chng c do các bên cung cp không
9
chp nhận đơn khởi kin buc b đơn trong vụ kin phi tr lại đất cho nguyên
đơn căn cứ, đúng quy định ca pháp lut. Ti phiên tòa phúc thẩm, người
kháng cáo không xuất trình được tài liu, chng c nào mới được pháp lut chp
nhận nên không có căn cứ để chp nhn yêu cu kháng cáo v ni dung này.
2.2. Đối vi yêu cu khi kin: Yêu cu Tòa án hy Giy chng nhn QSD
đất s: I 579920, s vào sổ: 000405 QSDĐ/YM, diện tích 55,0 ha, đất rng sn
xut, UBND th H cp tháng 10/1996, xóm B-Th, Y mang tên ông Nguyn
Văn Th. Yêu cu Tòa án hy Hợp đng tng cho quyn s dụng đất s 1.109
ngày 15/07/2013 do Văn phòng công chứng ĐN lập gia ông Nguyễn Như Th
tng cho ông Nguyễn Thanh Đ.
2.2.1. V yêu cu hy giy chng nhận QSD đất:
Căn c vào GCNQSDĐ mà UBND thH (nay là thành ph H), tnh Hòa
Bình đã cấp cho ông Bùi Văn Th s: I 579920, s vào sổ: 000405 QSDĐ/YM
cp vào tháng 10/1996 ni dung: Các thửa đất ti: Xóm B-Th, Y, thành
ph H, tnh Hòa Bình, mục đích sử dụng đất lâm nghip, thi gian s dụng đất
đến năm 2045, c th:
Thửa đất s 79; t bản đồ 14; din tích 4,20 ha.
Thửa đất s 30+124; t bản đồ 13,15; din tích 3,30 ha.
Thửa đất s 91; t bản đồ 14; din tích 1,25 ha.
Thửa đất s 119+1420; t bản đồ 13; din tích 17,85 ha.
Thửa đất s 121+122+123; t bản đồ 13; din tích 27,60 ha.
Thửa đất s 9; t bản đồ 14; din tích 0,80 ha.
Ti văn bản s 267/UBND ngày 04/8/2023 ca UBND Y th hin:
Trong s mục đất lâm nghiệp năm 1997, quyển 1, ti khonh 13 trang s
th t thửa đất: T thửa đất s 113 đến thửa đt s 128 mang tên ông Nguyn
Văn Th. Thửa (Lô) đất 124 mang tên ông Th5, giáp ranh vi thửa (Lô) đt s
118, khoảnh 13 mang n ông Văn Th5 giáp ranh thửa đất (Lô) 126
khonh 13 mang tên h ông Nguyễn Văn G. Thửa đất s 822, t bản đồ s 02
giáp vi các thửa đất s 813, t bản đồ s 02 mang tên h ông Văn Th5;
Thửa đất s 1066, t bản đồ s 02 mang tên h ông Nguyễn n G; Thửa đất s
822, t bản đồ 02 tương ng vi thửa đất (Lô) 124, khonh 13, bản đ 02 đất
lâm nghip xã Y tên ông Th.
Như vậy, căn cứ để xác định GCNQSDĐ UBND thành phố H, tỉnh Hòa
Bình đã cấp cho ông Bùi Văn Th căn cứ, đúng quy định tại Điều 4, Điều 5
Nghị định số 02-CP ngày 15/01/1994 khoản 1 Điều 2 Luật Đất đai năm 1993
quy định: “Người sử dụng đất n định, được UBND xã, phường, thị trấn xác
nhận thì được quan Nhà nước thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất”.
10
2.2.2. Nội dung kháng cáo, Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình giải quyết
là không đúng theo thẩm quyền (vi phạm Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự):
Đề nghị hủy giấy chứng nhận quyền sdụng đất yêu cầu của đương sự,
nhưng không phải yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập. Khi
giải quyết vụ việc dân sự liên quan đến việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất thì phải được Tòa án xem xét giải quyết trong cùng một vụ việc dân sự
theo quy định tại Điều 34 của B luật Tố tụng dân sự (theo giải đáp số
196/TANDTC-PC ngày 03/10/2023 của Tòa án nhân dân tối cao).
Tại khoản 1 Điều 34 BLTTDS quy định: “Khi giải quyết vụ việc dân
sự, Tòa án quyền hủy quyết định biệt trái pháp luật của quan, tổ chức,
người thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ
việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết”.
Ti thời điểm th lý v án Tòa án chưa thể biết GCNQSDĐ đó có trái pháp
lut, xâm phm quyn, li ích hp pháp của đương sự hay không nên Tòa án cp
thẩm th v án theo thm quyền quy định tại Điều 26, Điều 35 BLTTDS.
Sau khi TAND huyn thu thập đầy đủ tài liu, chng cứ, xác định căn cứ
ràng phi hy quyết định bit trái pháp luật là GCNQSDĐ thì mới chuyn h
vụ án lên TAND cp tỉnh để xem xét hy theo thm quyn ti khoản 4 Điu
34 BLTTDS hướng dn ti phn II Giải đáp số 02/2016/GĐ-TANDTC ngày
19/9/2016 ca TANDTC.
Như vậy, Tòa án nhân dân thành phố H thụ lý vụ án theo quy định tại Điều
26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
là có căn cứ, đúng pháp luật, việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được cấp
thẩm thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự,
không thấy căn cứ dẫn đến việc Tòa án phải xem xét hủy giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, không chấp nhận kháng cáo về nội dung này.
2.2.3. Ni dung kháng cáo hu hợp đồng tặng cho QSD đất gia ông Th và
ông Đ: Căn cứ vào tài liu ti Văn phòng công chứng ĐN th hin vic công
chng Hợp đồng tng cho quyn s dụng đt gia ông Nguyn Như Th ông
Nguyễn Thanh Đ theo đúng quy định pháp lut v công chng, không chp nhn
kháng cáo v ni dung này.
[3] Ti phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo không xuất trình được tài
liu, chng c nào mới được pháp lut chp nhận nên không căn cứ để chp
nhn yêu cu kháng cáo, gi nguyên bn án dân s thm s 31/2023/DS-ST
ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành ph H, tnh Hòa Bình
như đã nhận định trên.
[4] Nghĩa vụ chịu án phí: Vi Thị B được miễn tiền án phí theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
11
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015.
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn bà Vi Th B, gi nguyên
bn án dân s sơ thẩm s 31/2023/DS-ST ngày 04/12/2023 ca Tòa án nhân dân
thành ph H, tnh Hòa Bình. C th:
- Căn cứ vào khon 2, khoản 6 Điều 26; đim a khoản 1 Điều 35; đim c
khoản 1 Điều 39; khon 2, khoản 4 Điều 91; khoản 1 Điều 157; khon 1 Điu
165 Lut T tng dân s. Khoản 2 Điều 24, Điu 33 Luật đất đai 1993. Điu 37
Luật đất đai 2003. Khoản 5 Điều 95; đim g khon 1 Điu 100; đim b khon 2
Điu 203 ca Luật đất đai 2013. Điều 4, Điu 5 Ngh đnh 02/CP ngày
15/1/1994 v việc giao đất lâm nghip cho t chc h gia đình, cá nhân s dng
ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Điu 4, Điều 16 Nghị định số
163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999. Điu 690 B lut dân s 1995. Điu 688,
Điu 604 B lut dân s 2005.
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
- Tuyên xử: Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn -
bà Vi Th B v vic:
Buc ông Nguyn Thanh Đ tr li 4.705,8m
2
đất rng ông Nguyn Thanh
Đ đang sử dng của gia đình Vi Th B. Buc ông Nguyn Thanh Đ bồi
thưng thit hi do hành vi ln chiếm đất đai của ông Nguyn Thanh Đ làm cho
gia đình Vi Th B không canh tác được nên b mt thu hoch trong thi gian
18 năm số tiền 296.100.000đ.
Yêu cu Tòa án hy Giy chng nhn quyn s dng đất s: I 579920, s
vào sổ: 000405 QSDĐ/YM, diện tích 55,0 ha đất rng sn xut, UBND th xã H
cp tháng 10/1996, xóm B-Th, xã Y mang tên ông Nguyễn Văn Th.
Yêu cu Tòa án hy Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất s 1.109 ngày
15/07/2013 do Văn phòng công chứng ĐN lập gia ông Nguyễn Như Th tng
cho ông Nguyễn Thanh Đ.
2. V chi phí t tng: Vi Th B phi chu chi phí xem xét thm định ti
ch định giá tài sn, chi phí yêu cu thu thp chng c. Vi Th B đã nộp
tm ng chi phí không ý kiến v chi phí t tng, nay không phi np
na.
3. V án phí sơ thm, phúc thm dân s: Vi Th B được min án phí
theo quy định
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án (06/5/2024)./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
12
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Quang Tuấn
Tải về
Bản án số 14/2024/DS-PT Bản án số 14/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2024/DS-PT Bản án số 14/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất