Bản án số 14/2023/HS-ST ngày 15/02/2023 của TAND huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang về tội chứa mại dâm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2023/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2023/HS-ST ngày 15/02/2023 của TAND huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang về tội chứa mại dâm
Tội danh: 254.Tội chứa mại dâm (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Sơn Dương (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 14/2023/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/02/2023
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN D
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 14/2023/HS-ST
Ngày 15 tháng 02 năm 2023
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN D, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bàn Văn Thế.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Vượng.
Ông Nguyễn Danh Long.
- Tphiên toà: Bà Hồng Ngọc - Thư Toà án nhân dân huyện Sơn
D, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kim sát nhân dân huyện Sơn D tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Huyền Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 15/02/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Sơn D, tỉnh Tuyên
Quang xét xử sơ thẩm ng khai vụ án hình sự thụ lý số 06/2023/TLST-HS, ngày
16 tháng 01 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 11/2023/QĐXXST-
HS, ngày 03 tháng 02 năm 2023 đối với bị cáo:
Họ tên: Nguyễn Duy D, sinh ngày 24/4/1986, tại Sơn D, Tuyên Quang.
Nơi ĐKHKTT nơi : Thôn B, S, huyện Sơn D, tỉnh T. Nghề nghiệp: Kinh
doanh; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không;
Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1960 Trần Thị T,
sinh năm 1965; vợ Nguyễn Thị T1, sinh năm 1988; Con: 02 con, lớn sinh năm
2013, nhỏ sinh năm 2016; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm gitừ ngày 15/11/2022 đến ngày 21/11/2022 được thay đổi
biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú. Có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Lành Thị P, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản T, N, huyện S, tỉnh S.
Vắng mặt.
+ Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn G, K, huyện Sơn D,
tỉnh T. Vắng mặt.
+ Ông Lương Văn N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Ca, xã T, huyện Sơn D,
tỉnh T. Vắng mặt.
+ Ông Đoàn Trung K, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Sơn D,
tỉnh T. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau: Nguyễn Duy D, sinh năm 1986, trú tại thôn B, Sơn
Nam, huyện Sơn D, tỉnh Tuyên Quang là quản lý sở kinh doanh dịch vụ lưu trú
Bảo Khang của gia đình D, địa chỉ tại thôn B, Sơn Nam (giấy phép kinh
doanh cấp ngày 02/3/2017). Quá trình kinh doanh, D quen với Hoàng Thị C, sinh
năm 1993, trú tại thôn Gốc Mít, xã Kháng Nhật, huyện Sơn D Lành Thị P, sinh
năm 1999, trú tại Bản Thón, Nghịu, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La nhân
viên phục vụ quán Karaoke Phố Đêm, địa chỉ tại thôn B, Sơn Nam, huyện
Sơn D (gần nhà nghỉ của D). Đến tháng 10/2022 C P thỏa thuận với D nếu khách
đến lưu t nhu cầu mua bán dâm (quan hệ nh dc) tại nhà nghỉ thì D gọi điện
cho C và P đến bán dâm.
Khoảng 13 giờ ngày 15/11/2022 Lương Văn N, sinh năm 1975, trú tại thôn
Cây Đa, Thượng Ấm, huyện Sơn D Đoàn Trung K, sinh năm 1984, ttại
thôn Cây Thị, xã Tân Thanh, huyện Sơn D đến nhà nghỉ của D uống bia. N bảo D
tìm người bán dâm cho N K tại nhà nghỉ của D, D đồng ý nói mỗi người
900.000 đồng, tổng cộng là 1.800.000 đồng (trong đó D tính tiền uống bia, thuốc
lá, đồ ăn vặt hết 300.000 đồng, tiền phòng nghỉ và tiền mua bán dâm là 1.500.000
đồng). N và K mỗi người đã đưa tiền mặt cho D 900.000 đồng. Sau đó D gọi điện
thoại cho C P đến nhà nghỉ của D để bán dâm. D thỏa thuận với C và P tiền mua
bán dâm 400.000 đồng/01 lần/01 người; khi C P đến, D bố trí cho N P mua
bán dâm tại phòng 103 trong lúc mua bán m N cho P thêm 100.000 đồng, còn K
và C mua bán dâm tại phòng 104. D chưa thanh toán tiền bán dâm cho C và P. Hồi
15 giờ 05 phút cùng ngày, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Sơn D kiểm
tra phát hiện lập biên bản phạm tội quả tang đối với D về hành vi chứa mại dâm.
Về vật chứng: Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện
Sơn D đã thu giữ: 02 bao cao su đã qua sử dụng, 02 vỏ bao cao su in chữ “Good”
màu đỏ bị rách; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu đen; 01 điện thoại
di động nhãn hiệu Iphone 6 Plus màu vàng 1.800.000 đồng của D; thu giữ của
P 100.000 đồng.
Từ nội dung trên, tại Cáo trạng số 13/CT-VKSSD, ngày 13/01/2023 Viện
kiểm sát nhân dân huyện Sơn D đã truy tố Nguyễn Duy D về tội: Chứa mại m
quy định tại khoản 1 Điều 327 của Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên giữ quyền công tố giữ nguyên quyết định truy
tố đối với bị cáo và đề nghị:
- Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Duy D phạm tội Chứa mại dâm”.
- Áp dụng khoản 1 Điều 327; điểm s khon 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65
B lut Hình s, x pht Nguyn Duy D t 01 (mt) năm đến 01 (một) năm 03
(ba) tháng nhưng cho ng án treo, ấn đnh thi gian th thách ca án treo;
không áp dng hình pht b sung đi vi b cáo.
- Đề nghị tịch thu tiêu hủy 02 bao cao su đã qua sử dụng, 02 vỏ bao cao su
in chữGood” u đỏ bị rách; trlại cho bo 01 điện thoại di động nn hiu
Iphone 7 màu đen, 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Plus màu ng và số
tiền uống bia, thuốc lá, đăn là 300.000 đồng, nhưng giữ lại để đảm bảo thi hành
án; đề nghị tịch thu sung quNhà nước số tiền muan dâm là 1.600.000 đồng.
3
Ngoài ra đại din Vin kim sát n đề ngh Hi đồng xét x xem t về
nghĩa v chu án phí và tuyên quyn kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Kết thúc phn tranh tng, b cáo nói li sau cùng: B cáo nhn thc được
hành vi ca mình là vi phm pháp lut, t thái độ ăn năn hi ci v hành vi phm
ti, đề ngh Hi đồng xét x xem xét gim nh hình pht cho bo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ván đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về nội dung vụ án: Quá trình điều tra tại phiên toà, bị cáo đã thành
khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, như Cáo trạng Viện kiểm sát
đã truy tố. Ngoài lời khai nhận tội của bị cáo, hành vi phạm tội của bị cáo còn được
chứng minh bằng: Biên bản bắt người phạm tội quả tang; vật chứng đã thu giữ; kết
luận giám định, lời khai của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan các
tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Từ những chứng cứ trên đủ sở kết luận: Hồi 15 giờ 05 phút ngày
15/11/2022, Nguyễn Duy D, ttại thôn B, Sơn Nam, huyện Sơn D, tỉnh
Tuyên Quang đã hành vi chứa 02 đôi nam nữ Lương Văn N Lành Thị P;
Đoàn Trung K Hoàng Th C thực hiện hành vi mua bán dâm tại sở lưu trú
(nhà nghỉ) Bảo Khang của gia đình bị cáo, thuộc quyền quản lý của D tại thôn B,
Sơn Nam, huyện Sơn D. Số tiền mua bán dâm 1.500.000 đồng, D được hưởng
lợi 700.000 đồng.
Hành vi ca Nguyễn Duy D đã phạm vào ti Cha mi dâm. Ti phm
hình phạt được quy định ti khoản 1 Điều 327 của Bộ luật hình sự. Vì vy Vin
kim sát nhân dân huyện Sơn D, tnh Tuyên Quang truy t b cáo theo ti danh và
điu luật nhưo trng là có n cứ pháp lut.
[2] V tình tiết tăng nặng, gim nh trách nhim hình s.
Tình tiết tăng nặng trách nhimnh s: Không có.
Tình tiết gim nh trách nhim hình sự: Quá trình điều tra và ti phiên toà b
cáo đã thành khẩn khai báo, t thái độ ăn năn hối ci v hành vi phm ti; b o
hoàn cảnh gia đình khó khăn, bn thân b cáo b tai nn giao thông nên nh
ởng đến kh năng lao đng, con b cáo b bnh tim bm sinh, b cáo có đơn xin
ci to tại địa phương được chính quyền địa phương xác nhận. Đây nhng
tình tiết gim nh trách nhim hình s quy đnh tại điểm s khon 1, khon 2 Điu
51 B lut hình s, cn áp dng khi quyết định hình phạt đối vi b cáo.
[3] V mc án Vin kiểm sát đề ngh:
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trật tcông cộng,
nếp sống văn minh, gây ảnh hưởng xấu đến nh hình an ninh trật tự tại địa phương.
Vì vậy, cần áp dụng hình phạt nghiêm khắc tương xứng với tính chất, mức độ hành
vi phạm tội, nhằm cải tạo, giáo dục đối với bị cáo và phòng ngừa tội phạm chung.
Khi lượng hình, Hội đồng xét xử thấy rằng bị cáo phạm tội lần đầu, có nhân
thân tốt, có nơi cư trú ổn định rõ ràng. Để thể hiện chính sách khoan hồng của N
nước, Hội đồng xét xử thấy không cần buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt
4
giam, mà cho bị cáo hưởng án treo, đồng thời ấn định thời gian thử thách giao
bị o cho Ủy ban nhân dân cấp nơi bị cáo trú để giám sát, giáo dục trong
thời gian thử thách cũng đủ răn đe, giáo dục.
Xét bị cáo không tài sản riêng có giá trị, không có thu nhập ổn định nên
không áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
[4] V x lý vt chng:
Đối với 02 bao cao su đã qua sử dụng, 02 vỏ bao cao su có in chữ “Good”
màu đỏ bị xé rách, hiện không có giá trị sử dụng nên cần tịch thu tiêu hủy;
Đối với 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu đen; 01 điện thoại
di động nhãn hiệu Iphone 6 Plus màu vàng, tài sản bị cáo sử dụng trong sinh
hoạt hàng ngày; số tiền 300.000 đồng là tiền được khi bị cáo bán bia, thuốc lá
đồ ăn vặt cho N K, nên cần tuyên trả lại cho bị cáo, nhưng giữ lại để đảm
bảo thi hành án.
Đối với số tiền 1.600.000 đồng là tiền mua bán dâm, tiền có được do phạm
tội, nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước.
[5] Các vấn đề khác: Đối với hành vi mua bán dâm của Lương Văn N, Lành
Thị P, Đoàn Trung K và Hoàng Thị C. Ngày 09/12/2022 Công an huyệnn D đã
xử phạt vi phạm hành chính tại các quyết định 405, 406, 407, 408 bằng hình thức
phạt tiền. Nên HĐXX không xem xét.
[6] V án phí và quyn kháng cáo: B cáo phi chu án phí hình s sơ thẩm
đưc quyn kháng cáo bản án theo quy định ca pháp lut.
[7] V tính hp pháp ca các hành vi, quyết định t tng của Điều tra viên,
Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t, xét x:
Qua xem xét, nghiên cu h sơ và diễn biến ti phiên tòa, Hội đồng xét x
nhận định: Quá trình điu tra truy t, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã
tuân th đúng quy định ca B lut t tng hình s và các văn bản pháp lut liên
quan. Khi tố, điều tra, thu thp chng c, truy t đúng người, đúng tội, đúng quy
định ca pháp lut. Các hành vi, quyết định t tng của Điu tra viên, Kim sát
viên trong quá trình điều tra, truy t, xét x là hp pháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điu 327; điểm s khon 1, khon 2 Điu 51; Điu 65 B lut
Hình s.
1. V ti danh: Tuyên b b cáo Nguyễn Duy D phm tộiCha mi dâm”.
2. V hình pht: X pht b cáo Nguyễn Duy D 01 (một) năm 03 (ba) thàng
tù, nhưng cho hưởng án treo. Thử thách 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng. Thời hạn thử
thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (15/02/2023).
Giao bị cho Ủy ban nhân dân Sơn Nam, huyện Sơn D, tỉnh Tuyên Quang
nơi bị cáo thường trú để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách;
Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi trú thì thực hiện theo quy định tại
Điều 68 Luật Thi hành án hình sự.
5
Trong thi gian th thách, người được hưng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ
02 (hai) ln tr lên thì Tòa án th quyết định buộc người được hưởng án treo
phi chp hành hình pht tù ca bản án đã cho hưng án treo.
3. V x vt chng: Căn cứ Điu 47 B lut hình sự; Điều 106 B lut
t tng hình s.
- Tịch thu, tiêu hủy: 02 (hai) bao cao su đã qua sử dụng, 02 (hai) vỏ bao cao
su có in chữ “Good” màu đỏ bị xé rách.
- Tịch thu sung công quỹ Nhà nước số tiền 1.600.000đ (Một triệu, sáu trăm
nghìn đồng) tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đã chuyển vào tài khoản số
3949.0.1064844.00000 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn D, mở tại Kho
bạc Nhà nước huyện Sơn D.
- Trả lại cho bo Nguyễn Duy D 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu
Iphone 7 màu đen; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6 Plus màu vàng,
máy cũ đã qua sử dụng và số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, đã chuyển vào tài khoản số 3949.0.1064844.00000 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Sơn D, mở tại Kho bạc Nhà nước huyện Sơn D.
Nhưng giữ lại để đảm bảo thi hành án.
Tình trạng vật chứng như Biên bản giao nhận vật chứng ngày 14/02/2023
giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Sơn D và Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Sơn D.
4. V án phí quyn kháng cáo: Căn c Điu 136, 331, 333 B lut t
tng hình s; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí, l phí Toà án:
Bị cáo phải nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Bo mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
(Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (15/02/2023); người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười
lăm) ngày kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- TAND tnh Tun Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Sơn D;
- Công an huyn Sơn D;
- Chi cục THADS huyện Sơn D;
- UBND xã Sơn Nam;
- Người tham gia tố tụng;
- u HS.
TM. HI ĐỒNG XÉT XSƠ THẨM
THẨM PHÁN CH TA PHN A
Bàn Văn Thế
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Phạm Văn Vượng Nguyễn Danh Long
Tải về
Bản án số 14/2023/HS-ST Bản án số 14/2023/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất