Bản án số 14/2022/HNGĐ-ST ngày 24/01/2022 của TAND huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2022/HNGĐ-ST ngày 24/01/2022 của TAND huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quỳnh Nhai (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 14/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN


Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST
Ngày 24 tháng 01 năm 2021
V/v xin ly hôn

- - 
NHÂN DANH


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tráng A Tếnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Nguyên Hồng.
2. Ông Hà Văn Sơ.
- Thư phiên tòa: Bùi Thị Duyến Thư Tòa án nhân dân huyện Mai
Sơn, tỉnh Sơn La;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Mai Sơn tham gia phiên toà:
Nguyễn Thị Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 71/2021/TLST-HNGĐ ny 24 tháng 11 năm
2021 về việc xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXX-
ST ngày 7 tháng 01 năm 2022:
: Anh Lò Văn M, sinh năm 1988. Nơi đăng ký nhân khẩu thường
trú và nơi ở: Bn Co Pc, xã Ching Ngn, thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La. mt.
B : Ch Th H, sinh năm 1992. Nơi đăng hộ khu: Bn Co Pc,
Ching Ngn, thành ph Sơn La, tỉnh Sơn La. Nơi : Bn Co M, Ching
Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. đơn xin xét x vng mt.
i quyn la v liên quan: Ông Lò Văn I, sinh m 1967. Nơi
đăng ký nn khẩu tờng trú và nơi ở: Bn Co Pc, xã Ching Ngn, thành ph Sơn
La, tỉnh Sơn La. mặt.
2

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 11 m 2021 các lời khai
trong q tnh giải quyết vụ án, ngun đơn anh Văn M trình y như sau:
Anh chị Tòng Thị H kết hôn với nhau năm 2011 việc kết hôn do hai
bên hoàn toàn tự nguyện. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND Chiềng Ngần,
thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La o ngày 02/07/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 10 năm thì xảy ra mâu thuẫn.
Nguyên nhân do anh chị không tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân,
bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị H không chung thủy với chồng nhiều lần
anh đã bắt quả tang chị H nhắn tin gọi điện thoại cho người đàn ông khác, đến
ngày 03/8/2021 anh cũng đã bắt được chị H hẹn hò với người đàn ông khác ở vườn
chuối. Mặc anh chị cũng được hai bên gia đình hòa giải khuyên bảo nhưng chị
H cũng không thay đổi, cuộc sống hôn nhân bế tắc. Đến cuối tháng 8 năm 2021 chị
H đã về bên nhà bố mẹ đẻ sống ly thân từ đó đến nay. Nay anh xác định tình
cảm vợ chồng không n, mục đích hôn nhân không thể đạt được, không th tiếp
tc chung sống được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chH.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Thái Dương, sI ngày
17/02/2009 cháu MI Q, sI ngày 12/02/2011. Từ khi sống ly thân cháu
Dương Q do anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Nguyện vọng
của anh sau khi ly hôn được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cả hai cháu Dương
Q cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi
con chung cùng anh.
Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung.
Về nợ chung vợ chồng: Anh chị không vay nợ ai cũng không cho ai vay
mượn tài sản.
Tại biên bản tự khai ngày 26/11/2021, bị đơn chị Hà Thị H trình bày:
Quá trình kết hôn đúng như anh M đã trình bày anh và chị kết hôn trên cơ sở
tự nguyện từ năm 2011 và có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Ngần, thành
phố Sơn La, tỉnh Sơn La vào ngày 02/7/2011 được hai bên gia đình đồng ý tổ
chức cưới hỏi theo phong tuc tập quán.
Sau khi kết hôn anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng thời
gian thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh M thường xuyên ghen tuông
cớ, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, anh M nghi ngờ chị không chung thủy,
ngoại tình với người đàn ông khác chỉ vì chị nhắn tin cho bạn, cuộc sống vchồng
luôn căng thẳng, hôn nhân không hạnh phúc. Đến tháng 8 m 2021anh chị đã
sống ly thân, chị chuyển về bản Co Mỵ, Chiềng Mung, huyện Mai Sơn cùng
bố mẹ đẻ. Trong thời gian chị về anh M cũng không quan tâm hỏi han chị, nay
anh M đơn xin ly hôn với chị, chị đồng ý tình cảm vợ chồng không còn. Từ
khi tòa án thụ giải quyết vụ án xin ly hôn giữa anh M chị, chị đã về Nội
3
làm thuê mặc chị đã nhận được thông báo thụ vụ án, thông báo về phiên hòa
giải cũng như quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập của tòa án, nhưng do
tình hình dịch bệnh việc đi lại khó khăn. Chị xin được vắng mặt trong tất cả các
buổi hòa giải, làm việc cũng như xét xử của Tòa án.
Vcon chung: Anh chị có 02 con chung cháu Thái Dương, sI ngày
17/02/2009 cháu MI Q, sI ngày 12/02/2011. Từ khi sống ly thân cháu
Dương và Q đang ở cùng anh M, nay Chị đồng ý với nguyện vọng của anh M.
Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung.
Về nợ chung vợ chồng: Anh chị không vay nợ ai cũng không cho ai vay
mượn tài sản.
Tại biên bản tự khai ngày 20/12/2021, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan ông Lò Văn I trình bày:
Ông là bố để của anh Văn M và là bố chồng của chị Hà Thị H, anh M và
chị H tìm hiểu yêu đương với nhau vào năm 2008 chung sống với nhau từ thời
điểm đó, đến năm 2011 anh chị đi đăng kết hông tại UBND Chiềng Ngần,
thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Từ khi sI sống cùng nhau anh M và chị H chung
sống cùng ông chiềng ngần. Chị H anh M đều không công ăn việc
làm ổn định chỉ cùng ông bà làm nương rãy công việc đó cũng chỉ đủ ăn, không để
dành được tiền anh chị còn nuôi hai đứa con ông bà cũng vẫn pH trợ giúp cùng.
Khi chị H về làm dâu ông ba gian nhà sàn, đến năm 2018 ông bán một
phần mảnh đất của ông bà có từ năm 1996 đi để lấy tiền xây ngôi nhà mới, tiền làm
nhà hoàn toàn là của ông bà, anh M chị H cũng không đóng góp được đồng nào
cùng ông bà, anh chị chỉ phụ giúp ông bà dọn dẹp trong quá trình xây nhà.
- Về con chung anh chị hai con chung cháu Thái Dương, sI ngày
17/02/2009 và cháu Lò Minh Q, sinh ngày 12/02/2011. Từ khi chị H về nhà bố mẹ
đẻ hai cháu ở với bố và v chồng ông I cho đến nay.
Về tài sản chung: Từ khi về chung sống với nhau hai vợ chồng ở với ông
nên cũng chưa tạo lập được tài sản .
- Về nợ chung: Không có.
Tại văn bản ghi ý kiến của con chung chưa thành niên trên 07 tui, cháu
Thái Dương và cháu Lò Minh Q có nguyn vọng được cùng b đẻ anh Lò Văn
M khi b m ly hôn.
Do chị H đi làm ở Hà Nội dịch bệnh không về tham gia các buổi m việc tại
tòa. Anh M đơn không đề nghị Tòa án tiến hành hòa giải. Nên vụ án thuộc
trường hợp không tiến hành hòa giải được theo khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố tụng
dân sự. Vì vậy, vụ án được đưa ra xét xử.
4
Sau khi những người tham gia tố tụng pt biểu tranh luận tại phiên a,
đại diện Vin kim sát nn dân huyện Mai n, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá tnh giải quyết v án của Thm
phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia t
tụng dân s ktkhi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh
án và đường lối giải quyết ván n sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong
quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Đối với
nguyên đơn: Từ khi thụ vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đơn đã thực
hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Đối với bị đơn: Từ khi thụ
vụ án đến phiên toà ngày hôm nay bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền
nghĩa vụ tố tụng của mình, không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về đường lối giải quyết vụ án: n cc i liu chứng cứ trong h
và ti phiên tòa, trên s xem xét tất cả các ý kiến ca những người tham
gia phna, Kiểm sát vn đề nghị XX quyết định:
Áp dụng Khoản 1 Điều 28; đểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khoản 1 Điều
227; Điều 228, Điều 238; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật n nhân gia đình m 2014;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 củay ban Tờng vụ Quốc hội quy định ván p, lệ p Tòa án
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Văn M đối với chị Thị H. Về
con chung: Giao cháu Thái Dương, sinh ngày 01/03/2009 cháu Minh Q,
sinh ngày 17/02/2011 cho anh Văn M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo
dục cho đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi chị H không phải cấp dưỡng nuôi con
chung cùng anh M do anh M không yêu cầu. Về tài sản chung và nợ chung: Không
có. Về án phí: Anh M phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về ttụng: Ngày 22/11/2021, anh Văn M đơn khởi kiện yêu cầu
xin ly hôn đối với chị Thị H: Nơi ở: Bản Co Mỵ, xã Chiềng Mung, huyện Mai
Sơn, tỉnh Sơn La, Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn thụ vụ án Hôn nhân gia đình
số 71/TLST- HNGĐ ngày 24/11/2021 với quan hệ pháp luật tranh chấp xin ly hôn
5
đúng quan hệ pháp luật, đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết ván, tòa án nhân dân huyện Mai Sơn đã triệu tập hợp
lệ đối với chị Thị H. Tuy nhiên chị H vắng mặt do. đã lời khai gửi
cho Tòa án cũng như đơn xin vắng mặt. Anh M cũng có đơn yêu cầu Tòa án không
tiến hành hòa giải do đó Tòa án không hòa giải được theo quy định tại khoản 4
Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với việc xét xử, trước khi mở phiên Tòa: Tòa án cũng đã tiến hành triệu
tập hợp lệ đối với các đương s. Chị H đã nhận được quyết định xét xcũng như
giấy triệu tập của Tòa án, nhưng đã đơn xin xét xử vắng mặt do đang
vùng dịch không về được. vậy căn cứ vào Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng
dân sự HĐXX tiếp tục xét xử vắng mặt chị H.
[2]. Về yêu cầu xin ly hôn:
[2.1] Vhôn nhân:
Anh Văn M chị Thị H tự nguyện kết hôn với nhau tnăm 2011,
anh chị đã được UBND Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La cấp giấy
chứng nhận kết hôn vào ngày 02/07/2011, khi kết hôn hai bên đủ điều kiện kết hôn
theo quy định của pháp luật, do đó anh chị vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết hôn
anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh M nghi ngờ chị H ngoại tình, nên vợ chồng
thường xuyên cãi vã. Mặc dù anh chị cũng đã được gia đình cùng chính quyền hòa
giải khuyên bảo nhưng không thành. Đến tháng 8/2021 anh chị đã sống ly thân cho
đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh M, chị H mâu
thuẫn trầm trọng, mc đích hôn nhân không đạt được. Do đó cần căn cứ Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh
Văn M, xử cho anh M được ly hôn với chị H.
[2.2] Về con chung: Anh chị 02 con chung cháu Thái Dương, sinh
ngày 01/03/2009 cháu Minh Q, sinh ngày 17/02/2011. Chị H nhất trí với
nguyện vọng của anh M giao cả hai cháu Dương Q cho anh M nuôi dưỡng,
chăm c, giáo dục. Chấp nhận việc anh M không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi
con chung cùng anh.
[2.3] Về tài sản chung: Không có.
[2.4] Về nợ chung: Không có.
Sau khi anh Lò Văn M chị Hà Thị H kết hôn với nhau có ở chung với bố,
mẹ chồng ông Văn I Thị Hổn từ năm 2008 đến năm 2018 ttháo
dỡ nhà sàn của ông I Hổn để xây nhà (theo lời khai của ông I anh M)
trong quá trình xây nhà chị Hà Thị H không có tiền góp để xây, nhưng có góp công
sức như dọn dẹp, phụ giúp ông bà, do chị Thị H không yêu cầu nên Hội đồng
6
xét xử không xem xét, trường hợp chị Hà Thị H yêu cầu phân chia công sức
đóng góp vào việc xây nhà của ông I Hổn thì được khởi kiện bằng vụ án dân
sự khác.
[2.5] Về án phí: Anh Văn M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,

Căn c: Khon 1 Điu 28; đm a khon 1 Điu 35; Điu 147; khon 1
Điu 227; Điu 228, Điu 238, Điu 266; Điu 271, Điu 273 B lut t
tng dân s 2015.
Khon 1 Điu 56, Điu 81, Điu 82, Điu 83 Lut hôn nhân và gia
đình năm 2014;
- Đim a Khon 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/ UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca y ban Thưng v Quc hi quy đnh v án phí, l phí Tòa
án Tuyên x:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Lò Văn M và chị Thị H.
2. Về con chung: Giao cả hai cháu Thái Dương, sI ngày 01/03/2009
cháu Minh Q, sinh ngày 17/02/2011 cho anh Văn M trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chấp nhận việc anh
Lò Văn M không yêu cầu chị Hà Thị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn ch H đưc quyn thăm nom con, không ai đưc cn tr ch
H đưc thc hin quyn này theo quy đnh ti Điu 81, 82, 83 Lut Hôn
nhân và gia đình.
3. Về án phí: Anh Văn M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số AA/2021/0001303 ngày 24 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên Tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tnh Sơn La;
- Vin kim sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- Chi cc THADS huyện Mai Sơn;
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ, án văn.
T/M HNG XÉT X

Tráng A Tnh
7
Tải về
Bản án số 14/2022/HNGĐ-ST Bản án số 14/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất