Bản án số 14/2018/DS-KDTM ngày 27/04/2018 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2018/DS-KDTM

Tên Bản án: Bản án số 14/2018/DS-KDTM ngày 27/04/2018 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 14/2018/DS-KDTM
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/04/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƢƠNG
—————————
Bản án số: 14/2018/DS-KDTM
Ngày: 27-4-2018
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng
CỘNG HÒA HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
——————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- : Bà Phan Thị Hiền.
:
1. Ông Nguyễn Văn Hoàn;
2. Ông Lê Phú Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Thƣơng, Thƣ Tòa án nhân dân thị
xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân, Kiểm sát viên.
Vào ngày 27 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị An,
tỉnh Bình Dƣơng xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ
số 03/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp hợp đồng
tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 14/2018/QĐXXST-KDTM
ngày 19 tháng 3 năm 2018 Quyết định hoãn phiên tòa s 15/2018/QĐST-
KDTM ngày 06/4/2018, giữa các đƣơng sự:
- : Ngân hàng; trụ sở: Số 22 N, phƣờng T, quận H, thành phố
Hà Nội.
: Mai Kim H, địa ch: Trung tâm quản lý thu
hồi nợ Phía Nam, lu 7, số 40 P, Phƣờng 6, Qun 3, thành ph Hồ Chí Minh,
ngƣi đại din theo ủy quyền (theo n bản ny 04/10/2017). Có mặt.
- : ng ty; trs: 50/7C, khu phĐ, phƣờng T, th D, tỉnh nh
Dƣơng.
: Ông Trần Thế H, sinh năm 1974; là ngƣời đại din
theo pháp luật. Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Theo đơn khởi kiện ngày 21/12/2017 lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Mai Kim H trình
bày:
Ngày 22/3/2008 Công ty (gi tt Công ty) Ngân hàng nay là Ngân
hàng (gọi tắt Ngân hàng) cùng kết hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số
3903/2008/HĐTD-DN.HCM giấy rút tiền vay 454.000.000 đồng, thời hạn
48 tháng, mục đích sử dụng mua ô tô, lãi suất cho vay trong hạn 1.4%/tháng
đƣợc áp dụng cố định cho 06 tháng đầu tiên kể từ ngày nhận tiền vay đầu tiên.
Lãi suất cho vay đƣợc điều chỉnh 06 tháng 01 lần theo quy định lãi suất cho vay
trong hạn bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm lãnh lãi cuối kỳ của kỳ hạn 12 tháng do
Ngân hàng công btại thời điểm điều chỉnh lãi suất cộng 0.4%/tháng, lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
Để đảm bảo khoản nợ trên, Công ty Ngân hàng kết hợp đồng thế
chấp máy móc, thiết bị/phƣơng tiện vận tải để bảo lãnh vay vốn số
3903/2008/HĐTC-DN ngày 22/3/2008, tài sản thế chấp là xe ô ford Escape
3.0 màu đen kim loại, mới 100% do Công ty đứng tên, s khung:
RL05DEKAM8BR05037, s máy AJ414361, bin s 61N-9233. Tài sn thế
chấp đƣợc đăng giao dịch bảo đảm vào ngày 27/3/2008 tại Trung tâm đăng
ký giao dch tài sn Thành ph H Chí Minh theo đúng quy định ca pháp lut.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, Công ty không thc hin tr n nhƣ
cam kết. Ngân hàng đã nhiu ln yêu cu Công ty thc hiện nghĩa vụ tr n
nhƣng công ty không thc hin và trn tránh. Tính đến ngày 27/4/2018, Công ty
còn n ngân hàng 581.603.210 đồng; trong đó: N gc 160.527.938 đồng và n
lãi 421.075.272 đồng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty thanh
toán cho ngân hàng tổng số tiền 581.603.210 đồng, bao gồm 160.527.938 đng
n gc n lãi 421.075.272 đồng. Tin lãi phát sinh s đƣc tiếp tc tính theo
tha thun ti hợp đồng tín dng số 3903/2008/HĐTD-DN.HCM kể từ ngày
28/4/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. K t ngày bn án có hiu lc
pháp lut, nếu Công ty không thc hiện nghĩa vụ thanh toán n lãi phát sinh
thì Ngân hàng quyền yêu cầu quan thi hành án biên, phát mãi tài sản
đảm bảo để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu đƣợc từ bán/xử lý tài sản đảm bảo không
đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty vn phải nghĩa vụ tr hết khon n
cho Ngân hàng.
- Về phía bị đơn, sau khi thụ vụ án, Tòa án đã giao thông báo thụvụ
án yêu cầu Công ty ý kiến trả lời bằng văn bản đối với các yêu cầu của
Ngân hàng. Tòa án triệu tập các đƣơng sự tham gia đối chất vào các ngày
23/2/2018 và 14/3/2018 nhƣng bị đơn vắng mặt nên không thể tiến hành đối chất
đƣợc. Vào ngày 14/3/2018, Tòa án triu tập đƣơng s tham gia phiên hòa giải,
nhƣng bị đơn vắng mặt không do. Ngày 06/4/2018 ngày 27/4/2018 Tòa
án mphiên tòa nhƣng Công ty vẫn vắng mặt không do, đồng thời cũng
không ý kiến cũng không cung cấp bất cứ tài liệu chứng cứ đối với các
3
yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Do đó, việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị An, tỉnh Bình
Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
nguyên đơn đã chấp hành tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét
xử xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã đƣợc
xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị An,
Tòa án nhận định:
[1] Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty địa chỉ tại 50/7C, khu phố Đ,
phƣờng T, th D, tỉnh nh Dƣơng phải trả số tiền nợ 581.603.210 đồng phát
sinh từ hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số 3903/2008/HĐTD-DN.HCM ngày
22/3/2008. vậy, đây vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy
định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự
2015 thì             

”. Từ ngày 26/5/2012, Công ty không thanh toán tiền gci theo
tha thun, tuy nhiên, không có đƣơng s nào có ý kiến gì v thời hiệu khởi kin nên
Hội đồng t xử không xem t về thời hiệu khởi kiện.
[3] Xét hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số 3903/2008/HĐTD-DN.HCM
ngày 22/3/2008 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với Công ty đã thể hiện ý chí tự
nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty đã thanh
toán cho ngân ng đƣợc s tin gc 293.472.062đồng tin lãi
141.179.930đồng. Kể từ ngày 26/5/2012 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện,
Công ty không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy Công ty đã vi phạm
nghĩa vụ trả tiền gốc lãi theo thỏa thuận. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công
ty phải trả số tiền 583.069.304 đồng, bao gm: N gốc 160.527.938 đồng n
lãi 422.541.366 đồng, Công ty không ý kiến , không cung cấp chứng cứ
chứng minh đã thanh toán tiền nợ. Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế
chấp, giấy rút tiền vay, sổ phụ, bảng tính lãi do Nn hàng cung cấp, có sơ sở để
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng.
Xét hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phƣơng tiện vận tải s
3903/2008/HĐTC-DN ngày 22/3/2008 giữa Ngân hàng Công ty đã đƣợc
kết giữa ngƣời thẩm quyền, đúng thủ tục và đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm
4
nên phát sinh hiệu lực. Theo đó, Công ty đã dùng tài sản xe ô hiệu Ford số
khung RL05DEKAM8BR05037, số máy AJ14361, biển số 61N 9233 do Công
ty đứng tên trên giấy đăng xe ô để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ. Công ty
không thanh toán nợ nên Ngân hàng quyền yêu cầu quan thi hành án phát
mãi tài sản đảm bảo để thanh toán nghĩa vụ trả nợ.
[4] Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 28/4/2018 cho đến khi Công ty trả
xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trung -
dài hạn số 3903/2008/HĐTD-DN.HCM ngày 22/3/2008.
[5] Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị An phù
hợp.
[6] Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: Công ty phải chịu theo quy
định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vQuốc Hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
n cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công ty trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn nợ phát
sinh từ hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số 3903/2008/HĐTD-DN.HCM ngày
22/3/2008 583.069.304 (năm trăm tám mƣơi ba triệu không trăm sáu ơi
chín nghìn ba trăm linh bốn) đồng; trong đó: nợ gốc 160.527.938 (một trăm sáu
mƣơi triệu năm trăm hai ơi bảy nghìn chín trăm ba mƣơi tám) đồng n lãi
422.541.366 (bốn trăm hai mƣơi hai triệu năm trăm bốn mƣơi mốt nghìn ba trăm
ba mƣơi sáu) đồng.
Trƣờng hợp Công ty không thanh toán nợ, Ngân hàng đƣợc quyền yêu
cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo theo hợp
đồng thế chấp máy móc, thiết bị/phƣơng tiện vận tải số 3903/2008/HĐTC-DN
ngày 22/3/2008.
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 28/4/2018 cho đến khi Công ty trả
xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trung -
dài hạn số 3903/2008/HĐTD-DN.HCM ngày 22/3/2008.
2. Án phí kinh doanh thƣơng mại thẩm: Công ty phải chịu 27.322.000
(hai mƣơi bảy triệu ba trăm hai mƣơi hai nghìn) đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng
5
số tiền 13.633.000 (mƣời ba triệu sáu trăm ba mƣơi ba nghìn) đồng tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018793 ngày 15/01/2018 của Chi cục thi
hành án Dân sự thị xã Dĩ An.
3. Ngân hàng Công ty vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm
yết.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dƣơng; HẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Dĩ An;
- CCTHA DS thị xã Dĩ An;
- Đƣơng sự;
- Lƣu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Thị Hiền
Tải về
Bản án số 14/2018/DS-KDTM Bản án số 14/2018/DS-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất