Bản án số 133/2018/DS-PT ngày 24/07/2018 của TAND tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 133/2018/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 133/2018/DS-PT ngày 24/07/2018 của TAND tỉnh Tây Ninh
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 133/2018/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự về chia di sản thừa kế
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 133/2018/DS-PT
Ngày: 24-7-2018
V/v TrA chấp dân sự về chia di
sản thừa kế ”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN D
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Vân.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Son;
Bà Nguyễn Thị Th3 Phượng.
- Thư phiên tòa: Lâm Thị Nguyện - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thu Sinh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong c ngày 19, 24 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh
Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 64/2018/TLPT-DS, ngày 21
tháng 5 m 2018 về việc TrA chấp dân svchia di sản thừa kế”. Do bản án
dân sự thẩm số 22/2018/DS-ST, ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân
dân thành phố Tây Ninh, tỉnh tây Ninh bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 83/2018/QĐPT-DS, ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Ông Phan Ngọc A, sinh năm 1960; địa chỉ: Khu phố N, phường NS,
thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
1.2. Phan Thị Ph, sinh năm 1958; địa chỉ: S12/1, Khu phố N, phường
NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
1.3. Phan Thị Ng, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 13,ấp TA, L, huyện Đ,
tỉnh Bà Rịa - Vũng T. (có mặt)
1.4. Phan Thị M, sinh năm 1966; địa chỉ: S34/6, T4, ấp PH, PV,
huyện CT, tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
1.5. Phan Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Số 160/26, đường HL, Phường
11, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
2
1.6. Bà Phan Thị Th1, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp B, xã HH, huyện CT, tỉnh
Tây Ninh. (có mặt)
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: A Đặng Minh Đ, sinh năm 1977;
địa chỉ: Số 493, đường Bời Lời, Khu phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây
Ninh (văn bản ủy quyền ngày 29-6-2017). (có mặt)
2. B đơn: Ông Phan Ngọc L, sinh m 1962; (vắng mt)
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Chị Phan ThTh2, sinh năm 1990; (có
mặt)
ng địa chỉ: Số 34, đường Bời Lời, Khu phố N, phường NS, thành phTN,
tỉnh y Ninh (n bản ủy quyền ngày 20-6-2017).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật ơng Sơn H-
Văn phòng luật sư SHL- Thuộc đoàn luật tỉnh Tây Ninh. (có mặt)
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Png ThQ, sinh năm 1965; (vắng mặt)
3.2. Chị Phan ThTh2, sinh năm 1990; (có mặt)
3.3. A Phan D, sinh năm 1991; (vắng mặt)
3.4. Chị Phan ThTh3, sinh năm 1996; (vắng mt)
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Phan
Thị Th2, sinh m 1990;
ng địa chỉ: Số 34, đường Bời Lời, Khu phố N, phường NS, thành phTN,
tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền ngày 04-7-2018). (vắng mặt- đơn xin t xử
vắng mt).
4. Ni kháng o b đơn ông Phan Ngọc L.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn trình bày:
Cha mcủa các ông, bà cụ Phan M (sinh năm 1926, chết ngày 30 -12-
1994) mẹ cụ Trần Thị PH1 (sinh năm 1928, chết ngày 23-4-2009). CM2,
cụ PH1 07 người con gồm: Ông Phan Ngọc A, Phan Thị Ph, Phan Thị
Ng, bà Phan Thị M, bà Phan Thị T, bà Phan Thị Th1 và ông Phan Ngc L.
Năm 1973 cụ M2, cụ PH1 được Đạo Cao đài a thánh Tây Ninh cấp 01
đất có diện tích (30m x 25m). Năm 1974 cụ M2, cụ PH1 mua thêm 01 lô bên cạnh
diện tích (30m x 25m), đất tọa lạc S34, đường Bời Lời, Khu phố N, phường
NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. CM2, cụ PH1 xây 01 căn nhà trên 02
phần đất này ở cùng các con cho đến khi qua đời.
Khi lớn lên, đến năm 1995-1996 các A em đều đi lập nghiệp xa, chỉ còn ông
A ông L trên đất đến ngày cụ M2,cụ PH1 mất. Sau khi cM2, cụ PH1 mất,
3
anh em họp lại với nhau để chia di sản thừa kế, mọi người đều nhất trí, chỉ ông
L không đồng ý nên bà Ph, ông A, bà Ng, M, T Thkhởi kiện. Tại buổi
hòa giải sở tại phường Ninh Sơn xác nhận của ông L, anh em được biết ông
L đã tự ý đi đăng ký để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 02 lô đất trên
sang tên ông Phan Ngọc L gồm thửa 94, tờ bản đồ s 3, diện tích 630m
2
và thửa
93, tờ bản đồ số 3, diện tích 580m
2
, tọa lạc S34 36 đường Bời Lời, Khu phố
N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Hiện nay giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 02 thửa đất này do ông L giữ. Tại buổi hòa giải, ông L đồng ý chia cho
ông A diện tích ngang 10m, dài hết đất; chia cho những người còn lại mỗi người
diện tích ngang 05m, dài hết đất là 25m nhưng bà Ph, ông A, bà Ng, M, bà T
Th1 không đồng ý vì 02 phần đất này có tổng diện tích ngang 60m, dài 25m.
Ngoài ra, trên đất 02 căn nhà đã nát, hết niên hạn sử dụng, không tiến
hành thẩm định giá được; đối với 01 trang thờ, 02 tủ kính đều của nhân ông L
nên không tranh chấp.
Tại phiên tòa, các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật 02 phần
đất do cha mđể lại theo sơ đồ đo đạc hiện trạng để chia 07 (bảy) phần thừa kế
cho A em con cụ Phan M2, cụ Trần Thị PH1, không yêu cầu giải quyết tài sản, cây
trồng trên đất.
Bị đơn trình bày:
Cha là cụ Phan M2 (sinh năm 1927, chết ngày 30-12-1994), mẹ cụ Trần
Thị PH1 (sinh năm 1928, chết ngày 23-4-2009). Năm 1973 cha mẹ được Đạo Cao
đài Tây Ninh cấp 01 phần đất diện tích (20m x 30m), đất tọa lạc S36, Hẻm
34, đường Bời Lời, Khu phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Cụ M2,
cụ PH1 07 người con gồm: Phan Thị Ph, ông Phan Ngọc L, ông Phan Ngọc
A, bà Phan Thị Ng, bà Phan Thị M, bà Phan Thị T và bà Phan Thị Th1.
Năm 1981 ông L đi nghĩa vụ quân sự, đến năm 1984 sau khi hoàn thành
nghĩa vụ quân sự, ông chuyển về địa phương công tác tại Phòng lương thực
huyện Hòa Thành, sống cùng cụ M2 và cụ PH1.
Năm 1986, ông L mua 01 phần đất giáp rA với đất của gia đình diện
tích ngang 20m, dài 30m, trị giá 01 chỉ vàng 24k của ông 2 Ngô, đến năm 1987
ông có vợ nên xây nhà ở riêng tại phần đất ông mua.
Năm 1988 cụ M2, cụ PH1 mua 01 phần đất thổ diện tích Ngng 50m, dài
150m và đất nông nghiệp 4.000 m
2
của ông Khắc Thích với giá 722.000 đồng,
tọa lạc tại T14, Tập đoàn 4 ấp Vịnh, xã Hảo Đước, huyện Châu Thành, tỉnh Tây
Ninh (nay An Cơ) trên đất 01 căn nhà tranh. Sau khi mua đất, cụ M2 đưa
các con chưa có gia đình riêng về sống tại đây, kinh doanh và sản xuất. Cụ M2 lúc
sống tại Hảo Đước, lúc sống tại Ninh Sơn. Năm 1993 cụ M2, cụ PH1 cho
ông L phần đất hiện gia đình đang cất nhà ở diện tích Ngng 20m, dài 30m (do Đạo
Cao đài cấp năm 1973) để ông đi đăng ký với chính quyền địa phương và ngày 12-
8-1995 ông được UBND huyện Hòa Thành cấp giấy CNQSDĐ số 01799
4
QSDĐ/P3 với diện tích 1.210 m
2
(thửa 64, tờ bản đồ số 3, diện tích 630 m
2
, trong
đó 400 m
2
đất thổ cư; thửa 93, tờ bản đồ số 3, diện tích 580 m
2
). Trên đất hiện
đang có 02 căn nhà tôn, vách đất nằm 02 thửa đất 64 93 với số nhà là 36, 34 và
gia đình ông sống ổn định trên đất, trồng hoa màu, y kiểng trên đất tđó đến
nay.
Ngày 17-10-1995 cụ PH1 phải làm giấy xác nhận gửi Công an xã Hảo Đước
UBND Hảo Đước về việc ông A đốt căn nhà tại tổ 14, ấp Vịnh, Hảo
Đước, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh đến Ninh Sơn quậy phá gia đình,
yêu cầu được bán đất Hảo Đước. Giấy xác nhận được chính quyền Hảo
Đước xác nhận nhưng cuối cùng gia đình cụ PH1 cũng phải đồng ý giấy cho
ông A bán đất Hảo Đước buộc ông A viết tờ cam kết ngày 22-11-1995
gia đình đồng ý cho ông A bán đất ở xã Hảo Đước nhưng ông A không được quậy
phá và tranh chấp với gia đình. Sau đó, ông A đã bán 0,5 ha đất tại Hảo
Đước.
Nay ông Phan Ngọc A, bà Phan Thị Ph, bà Phan Thị Ng, bà Phan Thị M,
Phan Thị T, Phan Thị Th1 tranh chấp với ông vdi sản thừa kế thì ông không
đồng ý, không sở. Bởi vì, phần đất ông đang sử dụng 01 thửa số 64 diện
tích 630 m
2
do cụ M2, cụ PH1 đã cho ông năm 1993 để ông đi đăng ký với UBND
Ninh Sơn và 01 thửa số 93 diện tích 580 m
2
ông mua của ông 2 Ngô năm 1986
được UBND huyện Hòa Thành cấp giấy CNQSDĐ ngày 12/8/1995 nên đây không
phải là di sản hoặc tài sản chưa chia mà đó là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phùng Thị Q, chị Phan Th Th2, chị Phan Thị Th3 A Phan D thống
nhất ý kiến ông L.
Tại bản án thẩm số 22/2018/DS-ST, ngày 12-4-2018 của Tòa án nhân
dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh đã tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Ph, Phan Thị Ng, bà Phan
Thị M, Phan Thị T, ông Phan Ngọc A Phan Thị Th1 đối với ông Phan
Ngọc L về việc TrA chấp chia di sản thừa kế”.
Tuyên bố phần đất diện tích 1.185,9 m
2
tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời
Lời, Khu phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 116, 126 tờ
bản đồ 33) di sản thừa kế của cụ Phan M2, cTrần Thị PH1 sẽ được chia cho
các hàng thừa kế gồm: Phan Thị Ph, Phan Thị Ng, Phan Thị M, bà Phan
Thị T, ông Phan Ngọc A, bà Phan Thị Th1 ông Phan Ngọc L, cụ Th2 như sau:
Phần thứ nhất:
Phan Thị Ph được quyền sử dụng phần đất diện tích 148,2 m
2
(có 50 m
2
đất đô thị 98,2 m
2
đất cây lâu năm) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời, Khu
phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 116 tờ bản đồ 33), có tứ
cận như sau: Đông giáp đường tông 10m dài 5,19 m; Tây giáp giáp lộ 4m dài
5
4,99 m; Bắc giáp thửa 103 dài 13,7 m thửa 104 dài 15,42 m; Nam giáp đất
Phan Thị Ng dài 29,14 m;
Phan Thị Ph được quyền sở hữu 01 cây sung giá 80.000 (tám mươi
nghìn) đồng; 02 cây mít giá 800.000 (tám trăm nghìn) đồng; 02 cây mai giá
800.000 (tám trăm nghìn) đồng; 01 cây si giá 150.000 (một trăm năm mươi nghìn)
đồng; 90 cây phát tài giá 3.600.000 (ba triệu sáu trăm nghìn) đồng.
Phan Thị Ph nghĩa vụ giao trả lại cho ông Phan Ngọc L số tiền
5.430.000 (năm triệu bốn trăm ba mươi nghìn) đồng giá trị cây trồng.
Phần thứ hai:
Phan Thị Ng được quyền sử dụng phần đất diện tích 148,2 m
2
(có 50 m
2
đất đô thị 98,2 m
2
đất cây lâu năm) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời, Khu
phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 116 tờ bản đồ 33), có tứ
cận như sau: Đông giáp đường tông 10m dài 5,19 m; y giáp giáp lộ 4m dài
4,99 m; Bắc giáp đất bà Phan Thị Ph dài 29,14 m; Nam giáp đất bà Phan ThM
dài 29,12 m;
Bà Phan Thị Ng được quyền sở hữu 17 cây mai giá 6.800.000 (sáu triệu tám
trăm nghìn) đồng; 01 cây sao giá 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng; 01
cây giá 80.000 (tám mươi nghìn) đồng; 01 cây ổi giá 60.000 (sáu mươi nghìn)
đồng; 02 cây si giá 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; 65 cây phát tài giá 2.600.000
(hai triệu sáu trăm nghìn) đồng.
Phan Thị Ng nghĩa vụ giao trả lại cho ông Phan Ngọc L số tiền
11.340.000 (mười mt triệu ba trăm bốn mươi nghìn) đồng giá trị cây trồng.
Phần thứ ba:
Phan Thị M được quyền sử dụng phần đất diện tích 148,3 m
2
(có 50 m
2
đất đô thị 98,3 m
2
đất cây lâu năm) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời, Khu
phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 116 tờ bản đồ 33), có tứ
cận như sau: Đông giáp đường tông 10m dài 5,19 m; Tây giáp giáp lộ 4m dài
4,99 m; Bắc giáp đất bà Phan Thị Ng dài 29,12 m; Nam giáp đất ông Phan Ngọc A
dài 29,14 m;
Phan Thị M được quyền sở hữu 01 cây dừa giá 500.000 (năm trăm
nghìn) đồng; 01 cây sao 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng; 02 cây si giá
300.000 (ba trăm nghìn) đồng; 40 cây phát tài giá 1.600.000 (một triệu sáu trăm
nghìn) đồng.
Phan Thị M nghĩa vụ giao trả lại cho ông Phan Ngọc L số tiền
3.900.000 (ba triệu chín trăm nghìn) đồng giá tr cây trồng.
Phần thứ tư:
Ông Phan Ngọc A được quyền sử dụng phần đất diện tích 148,2 m
2
(có 50
m
2
đất đô thị 98,2 m
2
đất cây lâu m) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời,
6
Khu phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 116 tờ bản đồ 33),
tứ cận như sau: Đông giáp đường bê tông 10m dài 5,19 m; Tây giáp giáp lộ 4m
dài 4,98 m; Bắc giáp đất Phan Thị M dài 29,14 m; Nam giáp đất Phan Thị T
dài 29,16 m;
Ông Phan Ngọc A được quyền shữu 01 cây dừa giá 500.000 (năm trăm
nghìn) đồng; 01 cây sakê giá 240.000 (hai trăm bốn mươi nghìn) đồng; 03 cây mai
giá 1.200.000 (mt triệu hai trăm nghìn) đồng; 01 cây khế giá 40.000 (bốn mươi
nghìn) đồng; 01 cây cóc g 80.000 (tám mươi nghìn) đồng; 01 cây cau giá
100.000 (một trăm nghìn) đồng; 35 cây phát tài giá 1.400.000 (một triệu bốn trăm
nghìn) đồng.
Ông Phan Ngọc A nghĩa vụ giao trả lại cho ông Phan Ngọc L số tiền
3.560.000 (ba triệu năm trăm sáu mươi nghìn) đồng giá trị cây trồng.
Phần thứ năm:
Phan Thị T được quyền sử dụng phần đất diện tích 148,3 m
2
(có 50 m
2
đất đô thị 98,3 m
2
đất cây lâu năm) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời, Khu
phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (01 phần thửa số 116 và 01 phần
thửa 126 tờ bản đồ 33), tứ cận như sau: Đông giáp đường tông 10m dài 1,2
m + 3,99 m; Tây giáp giáp lộ 4m dài 4,55 m + 0,43 m; Bắc giáp đất ông Phan
Ngọc A dài 29,16 m; Nam giáp đất bà Phan Thị Th1 dài 29,17 m;
Phan Thị T được quyền sở hữu 01 cây si giá 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng; 06 cây mai giá 2.400.000 (hai triệu bốn trăm nghìn) đồng; 02
cây nguyệt quế giá 60.000 (sáu mươi nghìn) đồng; 02 cây tràm giá 200.000 (hai
trăm nghìn) đồng; 01 cây cau g100.000 (một trăm nghìn) đồng; 01 cây dừa giá
500.000 (năm trăm nghìn) đồng; 01 cây khế giá 40.000 (bốn mươi nghìn) đồng; 38
cây phát tài giá 1.520.000 (một triệu năm trăm hai mươi nghìn) đồng.
Phan Thị T nghĩa vụ giao trả lại cho ông Phan Ngọc L số tiền
4.970.000 (bốn triệu chín trăm bảy mươi nghìn) đồng giá trị cây trồng.
Phần thứ sáu:
Bà Phan Thị Th1 được quyền sử dụng phần đất diện tích 148,2 m
2
(có 50 m
2
đất đô thị 98,2 m
2
đất cây lâu năm) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời, Khu
phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 126 tờ bản đồ 33), có tứ
cận như sau: Đông giáp đường tông 10m dài 5,18 m; Tây giáp giáp lộ 4m dài
4,98 m; Bắc giáp đất Phan Thị T dài 29,17 m; Nam giáp đất ông Phan Ngọc L
dài 29,18 m;
Phan Thị Th1 được quyền sở hữu 01 cây cóc giá 80.000 (tám mươi
nghìn) đồng; 03 cây mai giá 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng; 03 cây
nguyệt quế giá 90.000 (chín mươi nghìn) đồng; 01 cây khế giá 40.000 (bốn mươi
nghìn) đồng; 01 cây si giá 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng; 01 cây dừa
7
giá 500.000 (năm trăm nghìn) đồng; 01 cây tràm giá 100.000 (một trăm nghìn)
đồng; 46 cây phát tài giá 1.840.000 (một triệu tám mươi bốn nghìn) đồng.
Phan Thị Th1 nghĩa vụ giao trả lại cho ông Phan Ngọc L số tiền
4.000.000 (bốn triệu đồng) giá trị cây trồng.
Phần thứ bảy và tám:
Ông Phan Ngọc L được quyền sử dụng phần đất diện tích 296,5 m
2
(có 100
m
2
đất đô thị 196,5 m
2
đất cây lâu năm) tọa lạc tại Hẻm 34, đường Bời Lời,
Khu phố N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh (thửa số 126 tờ bản đồ 33),
tứ cận như sau: Đông giáp đường tông 10m dài 10,36 m; Tây giáp giáp lộ
4m dài 9,96 m; Bắc giáp đất Phan Thị Th1 dài 29,18 m; Nam giáp thửa 138 dài
29,23 m;
Ông Phan Ngọc L được quyền sở hữu toàn bộ cây trồng trên đất gồm: 01
cây sa giá 240.000 (hai trăm bốn mươi nghìn) đồng; 03 cây mai giá 1.200.000
(một triệu hai trăm nghìn) đồng; 01 cây chùm ngây giá 40.000 (bốn mươi nghìn)
đồng; 01 cây nguyệt quế giá 30.000 (ba mươi nghìn) đồng; 01 cây xoài giá
800.000 (tám trăm nghìn) đồng; 02 cây dừa giá 1.000.000 (một triệu) đồng; 02 cây
cau giá 200.000 (hai trăm nghìn) đồng; 39 cây phát tài giá 1.560.000 (một triệu
năm trăm sáu mươi nghìn) đồng.
Tất cả cây trồng trên đất được kiểm tra ngày 13-3-2018.
(Sơ đồ hiện trạng đo đạc đất kèm theo).
Ông Phan Ngọc L hiện đang quản lý di sản đất nên cần buộc ông Phan Ngọc
L giao lại cho các đồng thừa kế diện tích đất như trên.
Ghi nhận Phan Thị Ph, Phan Thị Ng, Phan Thị M, Phan Thị T,
ông Phan Ngọc A, Phan Thị Th1 ông Phan Ngọc L không trA chấp 02 căn
nhà cũ, không còn giá trị sử dụng; 01 trang thờ; 02 tủ kính. Giao 01 n nhà tạm
đã nằm trên phần đất của bà Phan Thị Ng, Phan Thị M cho bà Phan Thị Ng,
Phan Thị M quản giao 01 nhà tạm đã nằm trên phần đất của ông Phan
Ngọc L giao lại cho ông Phan Ngọc L quản cùng 01 trang thờ, 02 tủ kính.
Phan Thị Ph, Phan Thị Ng, Phan Thị M, Phan Thị T, ông Phan
Ngọc A, Phan Thị Th1 ông Phan Ngọc L trách nhiệm đến quan
thẩm quyền để kê khai đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà theo đúng
quy định pháp luật hiện hành.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên về án phí, quyền, nghĩa vụ thi hành án
quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 23-4-2018 ông Phan Ngọc L đơn kháng o với nội dung yêu cầu
Tòa án cấp phúc thẩm xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông L trình bày:
8
CM2 cụ PH1 được đạo Cao Đài cấp một phần o năm 1973, sau đó
ông L được cụ M2 cụ PH1 cho đất ông L mua thêm một phần vào năm
1986.
Năm 1994 ông L đi khai đăng , ngày 12-8-1995 ô L được UBND
huyện Hòa Thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.210m
2
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông L là đúng quy định của pháp
luật.
Nguyên đơn khởi kiện cho rằng diện tích 1.210m
2
di sản của cụ M2 và cụ
PH1 để lại nhưng không cung cấp được chứng cứ để chứng minh. Nghĩa vụ chứng
minh diện tích 1.210m
2
di sản của cụ M2 và cụ PH1 để lại là của nguyên đơn.
Trong thời gian ông L đi kê khai đăng ký cụ M2 cụ PH1 còn sống không
ai có ý kiến gì.
Th1 thừa nhận sống chung với cM2 cụ PH1 đến năm 1996 mới đi
lấy chồng nhưng cũng không phản đối gì. Mặt khác lời khai của nguyên đơn bà Ph
đầy mâu thuẫn, Ph sinh năm 1958 đến năm 1970-1972 thì Ph mới 12-14
tuổi nhưng đi làm mướn mua vàng đưa cho cụ M2 cụ PH1 mua đất không có
sở. Vì thời chiến trA loạn lạc một trẻ em đi làm mua được 06 chỉ vàng hết
sức mâu thuẫn với thực tế.
Từ trước đến nay ông L sử dụng đất không ai có ý kiến gì, ch đến năm 2017
trở lại đây do tình hình đất đai nói chung và đất ở đường Bời Lời nói riêng tăng giá
đột biến thì các nguyên đơn khởi kiện ông L đòi chia đất.
Một trong những điều kiện đất trở thành di sản người để lại di sản phải
được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nhưng cụ M2 cụ PH1
không đứng tên quyền sử dụng đất, hay đứng tên trong sổ đăng ruộng đất, sổ
mục kê. Do đó, đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của ông L sửa bản
án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, Hội đồng xét xử,
Thư phiên tòa những người tham gia tố tụng đã đảm bảo theo quy định của
Bộ luật tố tụng dân s.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng t xử: Chấp nhận một phần kháng
cáo của ông Phan Ngọc L, căn cứ vào khoản 2, Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
sửa bản án sơ thẩm số 22/2018/DS-ST ngày 12-4-2018 của Tòa án nhân dân thành
phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, chia phần di sản của cụ M2 và cụ PH1 phần đất
diện tích 616,4m
2
, cho các thừa kế ông L được hưởng phần tương ứng với công
sức bảo quản, gìn giữ khối di sản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ thu thập có trong hồ sơ được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả trA luận, Hội đồng xét xử nhận định:
9
[1] Về tố tụng: Tòa án cấp thẩm không đưa chị Phan Thị Th2, chị Phan
Thị Th3, anh Phan D vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan là thiếu sót. Tại biên bản lấy lời khai ngày 25-6-2018 và biên bản
ngày 10-7-2018 chị Th2 người đại diện theo ủy quyền của anh Phan D chị
Th3 đồng ý tham gia tố tụng với cách là người quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận bsung vào bản án phúc thẩm cho
đầy đủ.
[2] V thi hiu khi kin: C Phan M2 chết năm1994, c Trn Th PH1
chết năm 2009. Thời đim m tha kế ca c M2 năm 1994 thời điểm m tha
kế ca c PH1 năm 2009.
Ngày 09-6-2017 bà Phan Th Ph, Phan Thị Ng, bà Phan Th M, Phan
Th T, ông Phan Ngc A bà Phan Th Th1 nộp đơn khi kiện yêu cầu chia di
sn tha kế ca c M2, c PH1 để li. Căn cứ vào Điều 645 B luật n s năm
2005 thì thời hiu khi kin chia di sn tha kế 10 năm và căn cứ vào Điều 623
B luật dân sự năm 2015 thì thi hiu khi kiện yêu cầu chia di sn tha kế đối
vi bất động sản 30 năm. Do đó, yêu cầu chia di sn tha kế ca ca c M2
c PH1 còn thời hiu.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo ca bị đơn Thấy rằng:
Phần đất tranh chấp diện tích đo đạc thc tế 1.185,9 m
2
, do ông Phan
Ngc L kê khai đăng được UBND huyện Hòa Thành cp giy chng nhn
quyn s dụng đất diện ch 1.210 m
2
cho ông L đứng tên ngày 12-8-1995. H
đăng ký kê khai của ông L do cơ quan địa chính cung cấp không còn đủ nên không
xem xét được ngun gốc đất mà ông L ghi trong h cấp giy chng nhn quyn
s dụng đất. Tuy nhiên ông L khai phần đất có diện tích đo đạc thc tế là 616,4 m
2
ca cha m cho ông, nhưng ông L không chứng c để chứng minh ông được
cha m cho phần đất này.
Các nguyên đơn khai phần đất trên di sản tha kế ca c M2 cụ PH1
để lại nhưng không có chng c chng minh
Đối vi phn đất diện tích đo đạc thc tế 569,5 m
2
, ông L khai do ông
mua, các nguyên đơn khai phần đất trên là di sn tha kế ca c M2 cụ PH1 để
lại nhưng không có chng c chng minh.
Tòa án cấp thẩm căn cứ vào biên bản hòa giải ti UBND phường Ninh
Sơn ngày 17-5-2017 ông L trình bày ..đất này lúc cha mẹ còn sống một mua
của người khác và một lô đạo cấp…” để xác định rng diện tích 569,5 m
2
là di sản
ca c M2 cụ PH1 để lại chưa s vũng chắc. Bi lời khai trên của ông
L chưa khi cha mẹ ông còn sống mua một của người khác ông mua hay
cha m ông mua, cũng trong biên bản này ông L khai một ông mua, một lô cha
m ông được đo cấp ông đồng ý cho ông A 10m các 5m, ông bán một
phần xây dựng nhà thờ cúng.
10
Do nghĩa vụ cung cp chng c của nguyên đơn nhưng nguyên đơn
không cung cấp được chng c để chng minh phần đất diện tích 569,5m
2
là di
sn ca c M2 cụ PH1 để li nên nguyên đơn yêu cầu chia diện tích 569,5m
2
không có căn cứ.
Mặt khác các đng tha kế xác nhận thời đim c M2 cụ PH1 còn sống
không khai đăng ký quyền s dng din tích đất trA chp trên. Ông L sau khi
vợ năm 1986 thì ông L cất nhà trên đất diện tích 569,5m
2
quản sử dng
luôn phn diện tích 616,4m
2
cho đến nay.
Quá trình giải quyết v án tại phiên tòa Ph, Ng, M, T
Th1 khai khi lớn lên các gia đình nên ra sống riêng, ông L người sng
chung vi c M2 cụ PH1, ông A đã được c PH1 chia đất t cam kết
ngày 22-11-1995 không đòi hỏi mi quyn li, vt chất sau này khi nhn phần đất
do c PH1 chia năm 1995.
Năm 1995 ông L đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, lúc này cụ
PH1 còn sống và không ý kiến phản đối. Ông L cũng quản sử dụng đất n
định t năm năm 1986 nhưng các A ch em ông L đều không có tranh chp.
Do đó, sở xác định di sn ca c M2 c PH1 phần đất có diện
tích 616,4m
2
, tha s 64, t bản đồ s 03, tr giá 1.632.527.251 đồng.
[4] V việc xác định hàng thừa kế ca c M2, c PH1:
Theo quy định ti khoản 1, Điều 676 B luật dân sự năm 2005 căn c
Điu 651 B luật dân sự m 2015 thì hàng thừa kế th nht ca c M2 và cụ PH1
gm: Phan Thị Ph, ông Phan Ngc A, Phan Thị Ng, Phan Th M, Phan
Th T, bà Phan Th Th1 ông Phan Ngc L.
[5] Di sn ca c M2 và cụ PH1 đưc chia:
Phn di sn ca c M2 cụ PH1 để lại phần đất diện tích 616,4m
2
tr
giá 1.632.527.251 đồng ông L người khai đăng gìn giữ, quản s
dng thời gian dài nên xem xét chia cho ông L thêm một phần công sức bo qun,
gìn giữ khi di sn ca c M2 và cụ PH1 đ lại là phù hợp.
Do đó, di sn c M2 cụ PH1 được chia làm 08 phần trong đó ông L 02
phn (mt phn tha kế một phn công sức). Giá trị di sản 1.632.527.251
đồng: 8 phn = 204.065.906 đng/01 phn. Nên bà Phan Th Ph, ông Phan Ngc
A, bà Phan Thị Ng, Phan Th M, Phan Th T Phan Th Th1 mi người
được hưởng 204.065.906 đồng, ông L được hưởng 408.131.812 đồng.
Xét thấy di sn c M2 và cụ PH1 để li phần đất có diện tích 616,4m
2
(chiu
Ngng mt tin 21,96m; hu 20,38m), nếu chia thành 08 phần thì mỗi phn diện
tích 77,05m
2
(chiu Ngng mt tin 2,745m; mt hu 2,5475m). Theo quy định ti
đim a, khoản 2, Điều 9 Quyết định s 04/2016/QĐ-UBND ngày 29-02-2016 ca
UBND tỉnh Tây Ninh nếu chia đất thì mi phần không đủ tách thửa.
11
Bà Ph, bà Ng, bà M Th1 khai có nơi sinh sống ổn định, ông A chưa có
nhà đất, T chung nhà bên chồng nên cần giao đất cho ông A T, Th1
quản sử dụng. Ông A, T, Th1 phải nghĩa v thanh toán tin giá trị đất
cho bà Ph, bà Ng, bà M, là phù hợp.
[6] Ghi nhận Phan Th Ph, Phan Thị Ng, Phan Th M, Phan Th
T, ông Phan Ngc A, Phan Th Th1, ông Phan Ngc L không tranh chấp 02 căn
nhà cũ, không còn giá trị s dng; 01 trang th; 02 t kính. Giao 01 căn nhà tạm
đã nằm trên phần đt của bà Phan Thị Ng, bà Phan Th M cho bà Phan Thị Ng,
Phan Th M quản và giao 01 nhà tạm đã nằm trên phần đt của ông Phan
Ngc L giao lại cho ông Phan Ngc L quản lý cùng 01 trang thờ, 02 t kính.
[7] Tại phiên Tòa phúc thẩm ông L t nguyn di di cây trng trên đất ra
khi diện tích đất chia cho ông A, T, Th1, nếu ông L không thc hiện thì bị
ng chế di dời cây trên đt ra khi diện tích đt chuyn giao theo luật thi hành
án dân sự.
[8] T những phân ch trên, có căn cứ chp phn mt phần kháng cáo của
ông Phan Ngc L; chp nhận đề ngh ca Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Sa bản án thm 22/2018/DS-ST, ngày 12-4-2018 của Tòa án nhân dân thành
ph Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
[9] Chi phí t tng: Chi phí đo đạc định giá 14.400.000 đồng, bà Phan
Th T đã tạm ng xong. Buộc Phan Thị Ph, Phan Thị Ng, Phan Th M,
ông Phan Ngc A Phan Th Th1 mi người có nghĩa vụ giao li cho bà Phan
Th T s tiền 1.800.000 đng (mt triệu tám trăm nghìn đồng); ông Phan Ngc L
có nghĩa vụ giao lại cho bà cho bà Phan Th T s tin 3.600.000 đồng (ba triệu sáu
trăm nghìn đồng).
[10] V án phí:
+ Án phí thẩm: Phan Th Ph phi chu 10.203.295 đồng (mười triu
hai trăm linh ba nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Thị Ng phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân s thm.
Phan Th M phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân s sơ thẩm.
Phan Th T phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba nghìn
hai trăm chín mươi lăm đng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Ngc A phi chu 10.203.295 đng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân s sơ thẩm.
Phan Th Th1 phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
12
Ông Phan Ngc L phi chu 20.325.272 đng (hai mươi triệu ba trăm hai
mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Trong quá trình giải quyết, người đại din hợp pháp cho nguyên đơn trình
bày: Trong số tin tm ứng án phí 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) thì
Phan Th T đã np s tin 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), còn lại Phan Thị
Ph, Phan Th Ng, Phan Th M, ông Phan Ngc A, Phan Th Th1 mỗi người đã
np s tin 1.000.000 đồng (mt triệu đồng).
+ Án phí phúc thẩm dân sự: Do sa bản án thẩm nên ông Phan Ngc L
không phải chu tiền án phí dân sự phúc thẩm.
[11] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiệu lực pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308 B lut T tụng dân s; Điều 612, Điều 613, Điều
616, Điều 618, Điều 649, Điều 650, Điều 651 Điu 660 B lut Dân sự năm
2015; Điều 165, Điu 147 B lut T tụng dân sự; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban thường v Quc hi, quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án
1. Chp nhn mt phần kháng cáo của ông Phan Ngc L.
2. Sa bản án thẩm s 22/2018/DS-ST, ngày 12 tháng 4 năm 2018 của
Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Chp nhn mt phn yêu cầu khi kin của Phan Thị Ph, Phan Thị
Ng, Phan Th M, bà Phan Th T, ông Phan Ngc A bà Phan Th Th1 đối vi
ông Phan Ngc L v vic Tranh chp chia di sn tha kế”.
Tuyên bố phần đt diện tích 616,4m
2
ta lc ti Hẻm 34, đường Bi Li,
Khu ph N, phường NS, thành ph TN, tnh Tây Ninh (thửa s 64, t bản đồ 03,
tha mi s 116, t bản đồ s 33) di sản tha kế ca c Phan M2 Trn Th
PH1 s đưc chia như sau:
+ Phn th nht:
Ông Phan Ngc A đưc quyn s dng phần đất diện tích 154,1 m
2
(có 100
m
2
đất đô thị 54,1 m
2
đất cây lâu m) tọa lc ti Hẻm 34, đường Bi Li,
Khu ph N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; thuc tha s 64, t bản đồ
03, tha mi s 116, t bản đồ s 33; theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s
01799/QSDĐ, ngày 12-8-1995 do UBND huyện Hòa Thành cấp cho ông Phan
Ngc L, có tứ cận như sau:
ng Đông giáp lộ 4m dài 5.10m; ng Tây giáp đường bê tông dài
5,50m; ng Nam giáp đất Phan Th T dài 29,13 m; ng Bắc giáp thửa 103
dài 13,70 m và thửa 104 dài 15,42 m;
13
+ Phn th hai:
Phan Th T đưc quyn s dng phần đất diện tích 154,4 m
2
(có 100 m
2
đất đô thị 54,4 m
2
đất cây lâu năm) ta lc ti Hẻm 34, đường Bi Li, Khu
ph N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; thuc tha s 64, t bản đồ 03,
tha mi s 116, t bản đồ s 33; theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
01799/QSDĐ, ngày 12-8-1995 do UBND huyện Hòa Thành cấp cho ông Phan
Ngc L, có tứ cận như sau:
ng Đông giáp lộ 4m dài 5,10 m; ng Tây giáp đường bê tông dài 5,50
m; ng Nam giáp đất bà Phan Th Th1 dài 29,15 m; ng Bắc giáp đấtPhan
Ngc A dài 29,13 m;
+ Phn th ba:
Phan Th Th1 đưc quyn s dng phần đt diện tích 154,4 m
2
(có 100
m
2
đất đô thị 54,4 m
2
đất cây lâu m) tọa lc ti Hẻm 34, đường Bi Li,
Khu ph N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; thuc tha s 64, t bản đồ
03, tha mi s 116, t bản đồ s 33; theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s
01799/QSDĐ, ngày 12-8-1995 do UBND huyện Hòa Thành cấp cho ông Phan
Ngc L, có tứ cận như sau:
ng Đông giáp lộ 4m dài 5,10m; ng Tây giáp đường bê tông dài 5,50
m; ng Nam giáp đt ông Phan Ngc L dài 29,15 m; ng Bắc giáp đất
Phan Th T dài 29,15 m;
+ Phn th tư:
Ông Phan Ngc L đưc quyn s dng phần đt diện tích 153,5 m
2
(có 100
m
2
đất đô thị 53,5 m
2
đất cây lâu m) tọa lc ti Hẻm 34, đường Bi Li,
Khu ph N, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; thuc tha s 64, t bản đồ
03, tha mi s 116, t bản đồ s 33; theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s
01799/QSDĐ, ngày 12-8-1995 do UBND huyện Hòa Thành cấp cho ông Phan
Ngc L, có tứ cận như sau:
ng Đông giáp lộ 4m dài 5,10 m; ng Tây giáp đường bê tông dài 5,50
m; ng Nam giáp đất ông Phan Ngc L (tha 93) dài 29,17 m; ng Bắc giáp
đất bà Phan Th Th1 dài 29,15 m;
Ông Phan Ngc L, Phùng Thị Q, ch Phan Th Th2, A Phan D ch
Phan Th Th3 hiện đang quản , s dng phn đt trên, nên buộc ông Phan Ngc
L, Phùng Thị Q, ch Phan Th Th2, A Phan D ch Phan Th Th3 giao li cho
ông Phan Ngc A, bà Phan Th T và bà Phan Th Th1 diện tích đất như trên.
+ Buc ông Phan Ngc A nghĩa vụ giao cho Phan Thị Ph s tin chia
di sn tha kế 204.065.906 đồng (hai trăm linh bn triu không trăm sáu mươi
lăm nghìn chín trăm linh sáu đồng).
14
+ Buc bà Phan Th T nghĩa vụ giao cho Phan Thị Ng s tin chia di
sn tha kế 204.065.906 đồng (hai trăm linh bn triu không trăm sáu mươi lăm
nghìn chín trăm linh sáu đồng).
+ Buc bà Phan Th Th1 có nghĩa vụ giao cho bà Phan Th M s tin chia di
sn tha kế 204.065.906 đồng (hai trăm linh bn triu không trăm sáu mươi lăm
nghìn chín trăm linh sáu đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
c khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tt c các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chu khon tiền lãi
ca s tiền còn phải thi nh án theo mức lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468
B luật Dân s năm 2015.
Ghi nhn ông Phan Ngc L t nguyn di dời cây trồng trên đất ra khi din
tích đất đã chia cho ông Phan Ngc A, Phan Th T Phan Th Th1. Nếu
ông Phan Ngc L không thực hin s b ng chế di dời cây trên đất ra khi din
tích đất đã chia theo Luật thi hành án dân s.
Ghi nhận Phan Thị Ph, Phan Thị Ng, Phan Th M, Phan Th T,
ông Phan Ngc A, bà Phan Th Th1, ông Phan Ngc L không trA chấp 02 căn nhà
cũ, không còn giá trị s dng; 01 trang th; 02 t kính. Giao 01 căn nhà tạm đã
nằm trên phần đt của Phan Thị Ng, Phan Th M cho Phan Th Ng,
Phan Th M quản giao 01 nhà tạm đã nằm trên phần đất của ông Phan
Ngc L giao lại cho ông Phan Ngc L quản lý cùng 01 trang thờ, 02 t kính.
4. Chi phí tố tng: Chi phí đo đạc định giá 14.400.000 đồng (mười bn
triu bốn trăm nghìn đồng), bà Phan Th T đã tạm ng xong. Buộc bà Phan Thị Ph,
bà Phan Thị Ng, bà Phan Th M, ông Phan Ngc A Phan Th Th1 mỗi người
nghĩa vụ giao li cho Phan Th T s tin 1.800.000 đồng (mt triệu tám trăm
nghìn đồng); ông Phan Ngc L nghĩa vụ giao lại cho Phan Th T s tin
3.600.000 đồng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng).
5. Án phí:
5.1. Án phí dân sự thm:
Phan Th Ph phi chu 10.203.295 đồng (mưi triu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Thị Ng phi chịu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Th M phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Th T phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba nghìn
hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
15
Ông Phan Ngc A phi chu 10.203.295 đng (mưi triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Th Th1 phi chu 10.203.295 đồng (mười triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Ngc L phi chu 20.325.272 đng (hai mươi triệu ba trăm hai
mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Khu tr s tin tm ứng án phí đã nộp 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)
theo biên lai thu số 0004201 ngày 18 tháng 6 năm 2017 ca Chi cc Thi hành án
dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, trong đó Phan Th T np s tin
5.000.000 (năm triu đồng), bà Phan Thị Ph, Phan Th Ng, Phan Th M, ông
Phan Ngc A Phan Th Th1 mỗi người np s tin 1.000.000 đồng (mt
triệu đồng).
Phan Th T còn phi chu 5.203.295 đng (năm triệu hai trăm lẻ ba nghìn
hai trăm chín mươi lăm đng) tin án phí dân s sơ thẩm.
Phan Thị Ph còn phi chu 9.203.295 đồng (chín triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thm.
Phan Thị Ng còn phi chu 9.203.295 đồng (chín triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Th M còn phi chu 9.203.295 đng (chín triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Ngc A còn phi chu 9.203.295 đồng (chín triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Phan Th Th1 còn phi chu 9.203.295 đồng (chín triệu hai trăm linh ba
nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Ngc L còn phi chịu 20.325.272 đồng (hai mươi triệu ba trăm
hai mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng) tin án phí dân sự sơ thẩm.
5.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Phan Ngc L không phải chu án phí dân s phúc thẩm, hoàn trả li cho
ông Phan Ngc L 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm ứng án phí theo
biên lai thu số 0005396 ngày 24 tháng 4 năm 2018 ca Chi cc Thi hành án dân s
thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s quyền
tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
16
Nhng quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
Hội đồng xét xử không giải quyết, hiệu lực pháp lut k t ngày hết thi hn
kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiu lc pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV và THA TAT;
- VKS tỉnh TN;
- TAND Tp.TN;
- Chi cục THADS TP.TN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Thị Hồng Vân
Tải về
Bản án số 133/2018/DS-PT Bản án số 133/2018/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất