Bản án số 132/2020/HNGĐ-ST ngày 30/09/2020 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 132/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 132/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 132/2020/HNGĐ-ST ngày 30/09/2020 của TAND TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp ly hôn, nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Dĩ An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 132/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ DĨ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 132/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 9 - 2020
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Nam
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Hòa
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh, là Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An,
tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý
số: 617/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp ly hôn,
nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2020/QĐXXST-HNGĐ
ngày 27 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị A, sinh năm 1988; thường trú: Đội 5, công ty
719 xã K, huyện P, tỉnh L. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978; thường trú: Xóm 2, xã
H, huyện T, tỉnh B; tạm trú: Số 87/4 khu phố T, phường B, thành phố A, tỉnh D.
Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/6/2020, lời khai trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn chị Mai Thị A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian tìm hiểu, chị Mai Thị A và anh
Nguyễn Thanh T tự nguyện T đến hôn nhân. Vợ chồng có tổ chức lễ cưới và
2
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh L theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 178, quyển số 01 ngày 04/11/2014.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại: khu phố T, phường B, thành
phố A, tỉnh D. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không
phù hợp. Anh T không không quan tâm, chăm lo cho chị, không phụ giúp chị
nuôi các con. Vì thương con chị Anh cố gắng chịu đựng, nhiều lần khuyên nhủ
nhưng anh T không thay đổi. Vợ chồng hiện nay đã sống ly thân và không còn
quan tâm, chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Thanh B, sinh
ngày 13/6/2015 và Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 24/7/2017. Khi ly hôn chị Anh
yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu T1 và yêu cầu anh T trực tiếp nuôi cháu B.
Không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị A không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh T: Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng
yêu cầu bị đơn có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, tham gia phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày
27/8/2020 nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn đề nghị
không T hành hòa giải, do vậy vụ án không T hành hòa giải được theo quy định
tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu
bị đơn tham gia phiên tòa vào các ngày 14/9/2020 và 30/9/2020 nhưng bị đơn
vắng mặt không có lý do. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
được xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu
thập.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và
tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về sự vắng mặt
của đương sự: Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt đến lần thứ hai không có
lý do nên Tòa án căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt
các đương sự là đúng quy định.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận các yêu
cầu của nguyên đơn.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An
nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa vào ngày 14/9/2020 và
30/9/2020 nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân
sự, Tòa án T hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung: Chị Mai Thị A và anh Nguyễn Thanh T là vợ chồng có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh L theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 178, quyển số 01 ngày 04/11/2014 nên là quan hệ hôn nhân hợp
pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 03 năm thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không
phù hợp. Anh T không không quan tâm, chăm lo cho chị, không phụ giúp chị
nuôi các con. Vì thương con chị Anh cố gắng chịu đựng, nhiều lần khuyên nhủ
nhưng anh T không thay đổi. Vợ chồng hiện nay đã sống ly thân và không còn
quan tâm, chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã xác minh tình trạng hôn nhân tại Hội
liên hiệp phụ nữ phường Tân Bình nhưng Hội liên hiệp phụ nữ phường không
biết nguyên nhân các mâu thuẫn vợ chồng. Quá trình tố tụng, Tòa án đã triệu tập
anh T đến Tòa án để hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T không
đến, đồng thời chị A có đơn từ chối hòa giải. Căn cứ vào lời khai của nguyên
đơn có cơ sở xác định trong cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, tình trạng
đã trầm trọng và cả hai đều không muốn hàn gắn. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chị
A là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia
đình.
[3] Về con chung: Chị A có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu
T1 và yêu cầu anh T trực tiếp nuôi cháu B. Khi giải quyết việc ly hôn, Tòa án
cần xem xét đến sự phát triển của con chưa thành niên để quyết định việc giao
con cho cha hay mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu T1 là con gái, hiện nay
đang sinh sống với chị A; cháu B là con trai, hiện nay đang sinh sống cùng anh
T, quá trình tố tụng anh T không có ý kiến gì về yêu cầu của chị A về việc nuôi
dưỡng các con chung. Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giao
cháu Trâm cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, cháu B cho anh T trực tiếp nuôi
dưỡng để đảm bảo sự phát triển bình thường của các cháu. Ghi nhận sự tự
nguyện của chị A về việc không yêu cầu anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu T1.
4
Anh T quá trình tố tụng không tham gia và không có ý kiến hay yêu cầu gì về
việc cấp dưỡng nuôi cháu B nên không có căn cứ xem xét.
[4] Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đương sự
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp
nhận.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thi A phải chịu án phí ly hôn theo
quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn
nhân và gia đình.
Căn cứ Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Mai Thị A về tranh
chấp ly hôn, nuôi con đối với bị đơn anh Nguyễn Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị A được ly hôn với anh Nguyễn
Thanh T (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 01 ngày 04/11/2014
do Ủy ban nhân dân xã K, huyện P, tỉnh L cấp).
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T giao con chung tên Nguyễn Ngọc
T1, sinh ngày 24/7/2017 cho chị Mai Thị A trực tiếp nuôi dưỡng; chị Mai Thị A
giao con chung tên Nguyễn Thanh B, sinh ngày 13/6/2015 cho anh Nguyễn
Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đương sự không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mai Thị A phải chịu 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0040844 ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành
phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
5
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật
thi hành án dân sự ./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dương (01); THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thành phố Dĩ An (01);
- CCTHA DS thành phố Dĩ An (01);
- UBND X. Ea Kly, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk (01);
- Đương sự (02);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án (02).
Nguyễn Viết Nam
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm