Bản án số 132/2018/HNGĐ-ST ngày 23/10/2018 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 132/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 132/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 132/2018/HNGĐ-ST ngày 23/10/2018 của TAND TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Buôn Ma Thuột (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 132/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/10/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Lê Ngọc Thùy N xin ly hôn với ông Nguyễn Việt T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 132/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 23-10-2018
“V/v tranh chấ p hôn nhân v gia đnh”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị My My
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Phúc Tiếng
2. Ông Lê Đnh Trung
- Thư ký phiên tòa: B Văn Thị Nguyễn Hiền - Cán bộ Tòa án nhân dân
thnh phố Buôn Ma Thuột.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột: Không
tham gia phiên tòa
Ngày 23/10/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thnh phố Buôn Ma Thuột
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 622/2018/TLST-HNGĐ ngy 24 tháng
7 năm 2018 về “Tranh chấp Hôn nhân v gia đnh” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 135/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Thùy N – Sinh năm: 1972 (Có mặt)
Cư trú tại: đường N, phường T, thnh phố B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Việt T – Sinh năm: 1967 (Vắng mặt)
Cư trú tại: đường N, phường T, thnh phố B, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tại bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà
Lê Ngọc Thùy N trình bày:
Tôi v anh Nguyễn Việt T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm
1996, nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trnh chung sống vợ chồng tôi sống
hạnh phúc được khoảng 12 năm, đến năm 2008 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân l do tính tnh không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, lối sống không
hòa hợp, vợ chồng không còn sự tin tưởng nhau về tnh cảm. Nay chúng tôi
2
không thể chung sống với nhau được nữa nên đề nghị Tòa án không công nhận
quan hệ vợ chồng giữa tôi v anh Nguyễn Việt T.
Về con chung: Vợ chồng tôi có 01 con chung l cháu Nguyễn Ngọc Bảo T,
sinh ngy: 28/10/1999. Hiện nay cháu T đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về ti sản chung: Tôi không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Về nợ chung: Vợ chồ ng tôi không nợ ai và không ai nợ vợ chồ ng tôi.
* Bị đơn ông Nguyễn Việt T trình bày:
Tôi và cô Lê Ngọc Thùy N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996
nhưng vợ chồng tôi không có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân.
Quá trnh chung sống vợ chồng tôi có 01 con chung l cháu Nguyễn Ngọc
Bảo T, sinh ngày: 28/10/1999
Vợ chồng tôi chung sống hạnh phúc được 12 năm, đến năm 2008 th vợ
chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn l do tính
tnh vợ chồng không hợp nhau, không còn tin tưởng lẫn nhau, nên cả hai quyết
định chấm dứt. Vậy đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa tôi
v cô Lê Ngọc Thùy N.
Về con chung : Hiện nay cháu T đã đủ 18 tuổi, tôi không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về ti sản chung: Tôi không yêu cầ u Tò a á n giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồ ng tôi không nợ ai và không ai nợ vợ chồ ng tôi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tụ c tố tụ ng : Ông Nguyễn Việt T đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ 02 lần nhưng ông T không đến Tòa án tham gia tố tụng, do đó Tòa án tiến
hnh xét xử vắng mặt ông Nguyễn Việt T l đảm bảo đúng theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật: Ông Nguyễn Việt T v b Lê Ngọc Thùy N l tự
nguyện chung sống với nhau từ năm 1996, mặc dù tại thời điểm chung sống hai
bên đều có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không thực hiện đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân và gia đnh.
Quá trnh chung sống, giữa hai người không hòa hợp, không có tiếng nói
chung v cả hai đều không tin tưởng nhau, mâu thuẫn vợ chồng diễn ra từ năm
2008 đến nay và cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng đôi bên không còn nữa
nên mong muốn không công nhận vợ chồng. Xét thấy cuộc sống chung giữa ông
T và bà N không còn nữa nên không thể tiếp tục duy trì, do đó tuyên bố không
công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Việt T v b Lê Ngọc Thùy N.
- Về con chung: Ông T và bà N có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T,
sinh ngày 28/10/1999. Hiện đã đủ tuổi trưởng thnh ông T, bà N không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không đặt ra để giải quyết.
3
- Về ti sản chung: Bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt
ra để giải quyết..
Về án phí: Bà N phải chịu phí Hôn nhân v gia đnh theo quy đị nh củ a phá p
luậ t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271; khoản 1 Điều 273
Bộ luậ t tố tụ ng Dân sự ;
- Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 14 Luật hôn nhân v gia đnh năm 2014;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Không công nhận quan hệ giữa b Lê Ngọc Thùy N v ông
Nguyễn Việt T l vợ chồng.
Về án phí: Bà Lê Ngọc Thùy N phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân
v gia đnh sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng
mà bà N đã nộp tại Chi cục thi hnh án dân sự thnh phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2017/0007685 ngày 20 tháng 7 năm 2018.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm
trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm
trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết
bản án hợp lệ.
Nơi nhận:
- TA tỉnh ĐắkLắk ;
- VKSND tỉnh ĐắkLắk;
- VKSND TP.BMT;
- CCTHADS TP. BMT;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị My My
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm