Bản án số 13/2025/DS-PT ngày 30/06/2025 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 13/2025/DS-PT ngày 30/06/2025 của TAND tỉnh Điện Biên về tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Điện Biên
Số hiệu: 13/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bác toàn bộ kháng cáo. Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bn án s: 13/2025/DS-PT
Ngày: 30/6/2025
V/v Tranh chp quyn
s dng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: bà Hoàng Th Hòa.
Các Thm phán: Phm Th Thu Hng
Vũ Thị Thanh Thy
- Thư phiên a: ông Đình Hải Nam - Thư Tòa án nhân dân tnh
Đin Biên.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên: Nguyn Th Ngc
Thm - Kim sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 30 tháng 6 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên xét x
phúc thm công khai v án dân s th s: 17/2025/TLPT-DS ngày 08 tháng 5
m 2025, v vic Tranh chp quyn s dng đt”.
Do bn án dân s thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca
Tòa án nhân dân huyn M, tỉnh Điện Biên b kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ
án ra xét x phúc thm s: 15/2025/QĐ-PT ngày 03/6/2025 Quyết định hoãn
phiên tòa s: 18/2025/QĐ-PT ngày 23/6/2025, giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: ông Thào A D, sinh năm 1984 Giàng Th M, sinh năm
1992, cùng địa ch: bn S, H, huyn M, tỉnh Điện Biên (bà M y quyn cho ông
D) - mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên đơn: ông Nguyn Cnh
P, Luật Văn phòng Luật A thuộc Đoàn Luật tỉnh Điện Biên; địa ch: s
nhà z, bn K, phường N, thành ph Đ - có mt.
2. B đơn: ông Thào Sáu C, sinh năm 1974 Sùng Th D, sinh m 1974,
ng địa ch: bn S, H, huyn M, tnh Đin Biên (bà D y quyn cho ông C) - vng
mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Nguyn Th Kim N,
Luật trợ giúp viên pháp , thuc Trung tâm pháp nhà nước tỉnh Điện Biên -
mt.
2
3. Người quyn li nghĩa vụ liên quan: Ban qun rng phòng h
huyn M, tỉnh Điện Biên - nay Ban qun rng phòng h, rừng đặc dng trc
thuc S Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên.
Người đại din theo pháp lut: ông Trn Xuân T, chc v: Giám đốc.
Người đại din theo y quyn: ông Nguyn Vit C, chc v: Phó giám đốc (vng
mt).
4. Người kháng cáo: ông Thào A D - nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo đơn khởi kin, bn t khai trong quá trình gii quyết v án,
nguyên đơn ông Thào A D, Giàng Th M trình bày:
Năm 2000, gia đình ông D được anh r ng Phái H tng cho mảnh đất để
làm nương ti khu vực “Pó Chua Lthuộc bn San S H, Ha N, huyn M, tnh
Đin Biên. Ngun gc thửa đất do này Sùng Phái H khai hoang làm nương t năm
1997. Vic giao tng đất ch nói bng ming, không lập thành văn bn, không ai
biết, không người làm chứng. Sau đó, gia đình ông D canh tác trồng lúa nương
liên tc t năm 2000 đến hết thi v năm 2018; cuối năm 2018 do đất bc màu,
nên gia đình ông D b hoang khong hai năm; đến tháng 5/2020, ông Thào Sáu C
đến phát c làm nương dẫn đến tranh chp. T tháng 5/2020 đến nay, gia đình ông
C đang s dng din tích đt này.
Quá trình gii quyết v án, ông D và M xác định thửa đất tranh chp
din tích 3.196,5m
2
(theo kết qu xem xét thẩm định ti ch ngày 14/3/2024), v
trí: Phía đông giáp đất nương ông Sùng Ch N (Thào Sáu C đang làm); phía tây
giáp nương ông Thào A L; phía tây bắc giáp đất nương ông Thào Giống D; phía
bắc giáp đất nương Giàng Th H; phía Nam giáp khe sui cn. Đất không có
giy chng nhn quyn s dụng đất.
Năm 2012, nhà nước m đường đi qua khu trên nương, đất đá do san i làm
ảnh hưởng đến nương lúa của gia đình ông D, gia đình ông D cũng đã được nhà
c bồi thường h tr 300.000 đồng.
S vic tranh chấp đã đưc U ban nhân dân (UBND) hòa gii nhiu ln
nhưng hai bên gia đình vn không thng nhất được. Ông D M khi kin yêu
cầu gia đình ông Thào Sáu C tr li din tích đất canh tác 3.196,5m
2
ti khu vc
“Pó Chua L” thuc bn S, xã H, huyn M, tỉnh Điện Biên cho gia đình ông D.
2. Quá trình gii quyết b đơn ông Thào Sáu C và Sùng Th D trình
bày:
Đám nương hiện nay đang tranh chấp giữa gia đình ông Thào A D và gia
đình ông C ngun gốc nương ca b m ông C khai hoang nương thành một
hình tam giác nhọn hướng tây giáp mặt đường ô tô, ớng đông giáp đường nh đi
vào nương của dân bản, hướng bc là góc nhn giáp vi khe sui cạn, hướng nam
hướng rng ca mảnh nương giáp vi vc sâu. T khi khai hoang b m ông C
đã dựng nhà trên mnh đất này, xung quanh canh tác trng ngô, trồng lúa. Đến
3
năm 1996, do lụt làm hng nhà nên b m ông đã chuyển đi xuống dưới khong
1km.
Ngày 21/10/1999, ông Thào Xìa D (là b ca ông C) đã được UBND th M
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s H00210QSDĐ/QĐ-ab, trong đó
thửa đt này. Năm 2000, ông C ly v ra riêng nên đưc b m cho mnh
nương đó để làm ăn kinh tế, nhưng không ch s. V chng ông C đã canh tác
trng ngô, trng sn liên tc trên mảnh đất nương này.
Khoảng năm 2016, do đt bc màu nên gia đình ông C dng canh tác để cho
đất hi li ri tiếp tc canh tác, nhưng ông Thào A D vào phát, do ông D cháu
nên gia đình ông C để cho ông D làm; đến khoảng năm 2017, gia đình ông D b
không làm na nên năm 2021, gia đình ông C tiếp tục đi phát c để canh tác thì
ông D đến tranh chp. Hai bên gia đình đã được Trưởng bn UBND t chc
hoà gii nhiu lần nhưng không thành.
Ông C cho rng diện tích đất tranh chp với gia đình ông D ngun gc do
b m ông C khai hoang đã đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
(CNQSDĐ), do đó, không chấp nhn yêu cu khi kin ca ông D, bà M.
3. Tại văn bản ngày 31/10/2024 ca Ban qun lý rng phòng h huyn M,
tỉnh Điện Biên người đi din trình bày như sau:
Din tích 3.196,5m
2
tại địa ch: T (Pó Chua L) H, huyn M, tỉnh Điện
Biên, đang tranh chp giữa gia đình ông Thào A D gia đình ông Thào Sáu C
đã được giao cho Ban qun lý rng phòng h huyn M qun .
Trên sở kết qu kim tra hin trng thc tế, Ban qun rng phòng h
ý kiến như sau :
V v trí, hin trng công b theo bản đồ: khu vc ranh gii tranh chp gia
gia đình anh D gia đình anh C nm trong phn diện tích đã giao cho Ban quản lý
rng phòng h huyn M qun , bo vệ, được giao ti Quyết định s 1223/QĐ-
UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của UBND tnh Điện Biên v giao đất, giao
rng cho Ban Qun rng phòng h huyn M tại địa bàn H, huyn M, tnh
Đin Biên thuc tiu khu 460, khonh 11, 29, trng thái diện tích chưa rng
có cây g tái sinh núi đt (DT2). Diện tích được giao trên đưc quy hoạch đt rng
phòng h Quyết định s 1208/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của UBND
tỉnh Điện Biên v vic phê duyt d án: Rà soát, điều chnh quy hoch 3 loi rng
tỉnh Điện Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Đối chiếu hin trng trên
bản đồ theo Quyết đnh s 10/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2024 ca UBND
huyn M v vic công b hin trng rng huyn M năm 2023 thì v trí tranh chp
thuc tiu khu 460, khonh 11, 10, hin trng, trng thái din tích chưa rừng
có cây g tái sinh núi đất (DT2).
V kết qu kim tra, xác minh thực địa ti v ttranh chp: Tng din tích
tranh chp gia 2 h 3.196,5m
2
thuc tiu khu 460, khonh 11, lô 10 thuc phn
đất đã giao Ban Quản rng phòng h huyn M, đưc chia làm 2 loi hin trng:
Phn din tích nm phía bên trái ca t bản đồ, ti 10a, khonh 11, tiu khu 460
4
cây đã tái sinh phát trin thành rng (TXP), có din tích 1.435,7m2; Phn din tích
nm phía bên phi ca t bản đồ, ti 10b, khonh 11, tiểu khu 460 chưa thành
rừng cây tái sinh núi đất (DT2), din tích 1.760,8m
2
(tương đương rừng
khoanh nuôi tái sinh).
Do đó kết lun:
- Din tích rừng và đất rng 3.196,5m
2
ti lô 10, khonh 11, tiu khu 460, quy
hoạch đất rng phòng h đã được UBND tỉnh Điện Biên giao cho Ban Qun
rng phòng h huyn M ti Quyết định 1223/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm
2020 đã được UBND tnh Điện Biên cp Giy chng nhân quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất. Như vậy theo pháp Ban Qun rng phòng h
huyn M quyn qun lý, s dụng đất rừng, đại diện cho Nhà nước làm ch s
hu tài sản trên đt rừng là cây đã thành rừng, có nghĩa vụ bo v cây rng, cây tái
sinh phát triển trên đất rừng được giao. Các nhân, cộng đồng ch đưc phép
nhn khoán khi s chp thun ca Ban Qun rng phòng h huyn M theo
quy định ti Ngh định s 168/NĐ-CP ngày 27/12/2016 ca Chính ph Quy định
v khoán rừng, n cây din tích mặt nước trong các Ban Qun rng đặc
dng, rng phòng h và Công ty trách nhim hu hn mt thành viên nông, lâm
nghiệp Nhà nước.
- Đối vi din tích 1.435,7m
2
ti 10a, khonh 11, tiểu khu 460 cây đã tái
sinh phát trin thành rng (TXP) tuyệt đối không được cht phá, khai thác, s dng
sai mục đích. Ban Quản rng phòng h huyn M s đưa vào quản lý, bo v
cp nhật tăng rừng trong thi gian ti.
- Đối vi din tích 1.760,8m
2
ti 10b, khonh 11, tiểu khu 460, chưa thành
rng g tái sinh núi đt (DT2) thuộc đối tượng khoanh nuôi tái sinh các h
không được cht phá, khai thác, s dng sai mục đích. Ban Quản lý rng phòng h
huyn M s đưa vào quản lý, bo v đểy tái sinh phát trin thành rng.
5. Tại công văn số: 72/CV-TNMT ngày 19/4/2024 ca Phòng Tài nguyên
môi trường huyn M, tỉnh Điện Biên có ni dung:
- V phần địa danh, địa ch tha đất s 36 din tích 7.000m
2
đang tranh chấp là:
T (theo đơn kê khai năm 1999 của h gia đình), tên địa danh Xá T được gi theo
địa danh của ngưi s dụng đất ch không có quy định hay quyết đnh nào.
- Diện ch đang tranh chp thuộc đất rng phòng h (RPH) đã đưc quy hoch
ti Quyết định 1208/-UBND ngày 21/12/2018 ca UBND tnh Điện Biên v vic
phê duyt d án soát, điều chnh quy hoch 3 loi rừng tính đến năm 2025, định
ng m 2030 (kèm theo Quyết định 1208/-UBND ngày 21/12/2018).
- Din tích 3.196,5m
2
thuc thửa đất s 36, mang tên ông Thào Xìa D.
- S din tích 12.461,2m
2
đang tranh chấp đã được UBND tnh giao cho Ban
qun rng phòng h huyn M qun ti Quyết định s 1223/QĐ-UBND ngày
23/11/2020 ca UBND tỉnh Điện Biên đã được cấp GCNQSD đất ngày
19/10/2021 (kèm theo Quyết định s 1223/QĐ-UBND ngày 23/11/2020)
5. Li khai ca nhng người làm chng:
5
5.1. Ông Sùng Phái H khai: diện tích đất gia đình ông D gia đình ông C
tranh chấp trước đây là ông Hoa canh tác, s dụng sau đó ông H b để li cho
ông D làm. Ông H phát năm 1997, thời điểm ông phát cây nga, cây bi khác,
loi cây to khong 30 cm. Ông trng lúa, liên tc trong thời gian ba năm (t 1997
đến 2000). Thời điểm đó H, ông N cùng làm lúa thửa đt lin k, ngoài ra
không còn ai làm ng. Vic ông cho D đất không làm giy tờ, không người
làm chng, đất chưa đưc cp GCNQSDĐ. Năm 1999, Nhà nước yêu cu
khai để đăng ký nhưng ông không đăng , ông không biết ông D đã được cp giy
GCNQSDĐ hay chưa. Ông D s dng đất t năm 2000, năm làm, năm b;
ông không thy ông C làm diện tích đất đó bao gi.
5.2. Ông Thào A V khai: ông người cùng bn, cùng h với gia đình ông
Thào A D gia đình ông Thào Sáu C. Trước đây, ông làm nhà trên diện tích đt
gia đình ông D gia đình ông C đang tranh chấp, đến năm 1997 thì c gia đình
ông di chuyển đi nơi khác, sau đó ai làm, ai qun lý, ai canh tác trên thửa đất ông
không biết và không còn liên quan đến ông. Thời điểm gia đình ông ở đó, cách mt
khoảng phía dưới có gia đình bố m ông Thào Sáu C ng làm nhà ở.
5.3. Ông Sùng A C khai: ông là người cùng bn với gia đình ông Thào A D
gia đình ông Thào Sáu C, không quan h h hàng gì. Trước đây ông thấy Sùng
Phái H làm trên đất, sau đó thấy gia đình D làm, c th thi gian tông không
nh; D gieo trng lúa không liên tc. Ngoài ra ông không biết gì thêm.
5.4. Ông Sùng Ch N khai: ông là anh r h ca Thào A D, gia đình Thào Sáu
C cháu họ. Ông đất lin k phía dưới vi mnh đất 2 gia đình đang tranh
chấp, đất đó ông cho gia đình ông C. Khu vực đó người dân gi Chua L
nhưng cũng tên Xá T thuc bn S, xã H. Ông không nh ông khai hoang thi
gian nào, lúc khai hoang chưa ai, gia đình b ông C làm bên cnh din tích đt
tranh chp bây gi, trước khi ông đến khai hoang thì gia đình b ông C đã làm
đó; còn diện tích đang tranh chấp thì gia đình ông H khai hoang làm sau gia
đình ông N khong hai năm, sau đó đến gia đình H m. Din tích đất ca gia
đình bà H giáp vi diện tích đất của gia đình bố ông C diện tích đất đang tranh
chấp (đất H gia diện tích đất b ông C canh tác trước đó diện tích đang
tranh chp). Din tích đất đang tranh chấp ông H canh tác, sau đến gia đình ông N
khoảng 5 đến 6 năm. Ông H canh tác được mt thi gian thì thấy gia đình ông D
trồng lúa nương, nhưng không làm liên tc. Thi gian trước khi cho ông C phn
din tích ca ông N thì ông D vẫn làm còn sau đó gia đình ông D làm na hay
không thì ông N không biết. Ông N thấy gia đình ông C làm din tích ca b
ông C làm trước đó nhưng làm thi gian nào ông N không nh không phi trên
din tích đất đang tranh chấp.
5.5. Giàng Th H khai: Thào A D cháu họ, gia đình Thào Sáu C em
trai họ. đất lin k ti diện tích đất đang tranhh chấp. Khu vực đó người dân
thưng gi Chúa thuc bn San S H, H. Diện ch đt của gia đình
t khai hoang vào khoảng năm 2005, có gia đình ông Sùng Phái H hin bn S, xã
H cùng làm (hin diện tích đất tranh chp giữa gia đình anh D gia đình anh
C). Đất H chưa GCNQSDĐ. H đưc tham gia bui xem xét thẩm đnh
6
ngày 14/3/2024. Diện tích đang tranh chp H thy trước đó gia đình ông H
làm khong hai năm thì thấy gia đình anh D làm sau anh D gieo trng lúa. D
cũng không làm liên tc còn b thi gian c th như thế nào H không nh,
nhưng thời điểm gn nht khoảng 6 năm gần đây. Còn ông C thì làm phn dên tích
phía dưới thửa đang tranh chp giáp vi tha bà H đang làm, thi gian ông C
làm thì bà H không nh.
5.6. Ông Thào N P khai: ông Thào N P em trai rut ca ông C, không
quan h h hàng với gia đình Thào A D. Ông P đất lin k phía i din tích
đất tranh chấp t do b m ông P, C để li gn din tích mà ông N cho anh C bây
gi làm). Khu vc đó người dân thường gi là Xá T thuc bn S, H. Din tích ông
đang canh tác do bố m ông cho ông (b Thào Xìa D đã chết m 2002, m chết
m 2015) o năm 2002 sau khi bố ông chết thì ông vào canh c qun . Ông
trồng lúa nng kng liên tc, khoảng 3 năm đến 4 năm tr v đây thì ông b hoang
không gieo trồnga nng vẫn th trâu. Din tích của ông ca có Giy
CNQSDĐ. Ông H gia đình ông D làm trên diện ch đất đất b m ông để li, đt
đã có giấy chng nhn quyn s dụng đt. Diệnch đt H làm cũng là diện tích đất
b m ông khai hoang để li bà H t ý làm đó, sau đó xin nên các anh em thng
nht cho làm.
6. Ngày 14/3/2024, Hội đồng xem xét thẩm đinh ti ch tiến hành xem xét,
thẩm định đối với đất tranh chp, xác định tng din tích là 3.196,5m
2
và có t cn:
phía Đông Bắc giáp mt phn khe cn mt phần đất ông Sùng Ch N; phía
Đông Nam mt phn tiếp giáp đt bà Giàng Th H, mt phần giáp đt ông Thào
N P; phía Tây Bc mt phn giáp đưng bn H, mt phần giáp đường tông
liên bn; phía Nam tiếp giáp khe cn.
Bn án n s thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 01/4/2025 ca Tòa án
nhân dân huyn M, tỉnh Điện Biên đã quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
147, 157, 167, 229, 264 ca B lut T tng dân sự; Điều 197 B lut Dân s;
Điều 4, Điều 14, Điều 26, Điều 27, Điều 39, Điều 49, Điều 125, Điều 129, Điều
131, Điều 136, Điều 137, Điều 166, Điều 203 Lut Đất đai năm 2013; Điu 25
Lut Lâm nghiệp năm 2017; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điu 15 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đnh v án phí, l phí Tòa án:
1. Bác toàn b yêu cu khi kin ca ông Thào A D và Giàng Th M V/v:
Yêu cầu gia đình anh Thào Sáu C tr li s din tích theo biên bn xem xét thm
định ngày 14/3/2024 ca Hội đồng xem xét thẩm định ti ch 3.196,5m
2
đất
canh tác ti khu vực “Xá T” thuộc bn S, H, huyn M, tỉnh Điện Biên, đất
các t cn tiếp giáp: phía Đông Bc: Giáp vi mt phn khe cn mt phần đt
ông Sùng Ch N; Phía Đông Nam: Một phn tiếp giáp đất Giàng Th H, mt
phần giáp đất ông Thào N P; Phía Tây Bc: mt phn tiếp giáp đường bn H, mt
phn giáp với đường tông liên bn; Phía Nam tiếp giáp khe cn. ất sơ
đồ phác ho kèm theo).
7
2. V chi phí đi xem xét thẩm định ti ch chi tr cho người làm chng:
các bên đương s cùng tho thun mi bên chu ½ s tin chi phí 2.500.000
đồng, ghi nhn s tho thun ca c đương sự s tin chi phí xem xét thẩm định
ti ch và chi tr cho người làm chứng các bên đã nộp đủ.
3. V án phí: min toàn b án phí dân s sơ thẩm cho Thào A D Giàng Th
M.
Ngày 04/4/2025, nguyên đơn ông Thào A D kháng o yêu cu Tòa án cp
phúc thm sa bn án dân s thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm
2025 ca Tòa án nhân dân huyn M theo hướng chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, buộc b đơn phi tr li diện tích đt tranh chp 3.196,5m
2
cho
nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm, ông Thào A D, người bo v quyn li ích
hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngun gc mảnh đất đang tranh chp với gia đình ông Thào Sáu C do anh
r Sùng Phái H tng cho t năm 2000, gia đình ông D s dụng đất liên tục đến năm
2018 thì mi dng canh tác; trong quá trình s dụng đất đưc các h gia đình
đất lin k biết xác nhn, ông C nói là đt của mình nhưng ông D sử dụng đt
gần 20 năm không ý kiến gì; năm 2013 khi nhà c m đường, gia đình
ông D được h tr thit hi v hoa màu vi s tiền 300.000 đồng; năm 2018
UBND tỉnh Điện Biên quy hoạch đất rng phòng h nhưng gia đình ông D không
được thông báo, chưa được bồi thường. Ngoài ra, v trí đt tranh chp thuc khu
vc Chua L, v trí đất của gia đình ông C thuc khu vc T; t cn giáp ranh
ca thửa đất đang tranh chấp vi t cn thửa đất do ông C khai không phù hp
vi nhau; diện tích đất tranh chp không thuc tha s 36 din tích 7.000m
2
đã đưc cấp GCNQSDĐ cho ông Thào Xìa D (b đẻ ông C). Vì vậy, không
s c đnh diện tích đt 3.196,5m
2
ca ông Thào Sáu C, phải xác định din
tích đất đó thuộc quyn qun lý, s dng của gia đình ông Thào A D.
Người bo v quyn và li ích ca b đơn trình bày tranh lun:
Tòa án cấp sơ thẩm đã thu thập tài liu chng c đầy đ, khách quan. V tên
gọi địa danh, v trí đất tranh chấp đã được các cơ quan chuyên môn và chính quyn
địa phương kiểm tra, xác định, được th hin bng các tài liu, chng c hp pháp
v quản đất đai nên cần được chp nhn. Do quan h h hàng nên gia đình
anh D mượn đất để canh tác, gia đình ông C đồng ý nên không có ý kiến gì. T cn
ca thửa đất đang tranh chp ti thời điểm Tòa án xem xét thẩm định ti ch
phn không trùng khp vi t cn mà ông C khai là vì: trong quá trình s dụng đất,
các h giáp ranh đã chuyển nhượng, tặng cho con đường liên được m sau
thời điểm ông C đưc b m cho đất, tuy nhiên mt phn tiếp giáp khe sui cn thì
vn còn nguyên hin trng.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Điện Biên phát biểu quan đim
như sau:
8
- Vic tuân theo pháp lut ca Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thm và những người
tham gia t tụng đều đảm bảo quy định ca pháp lut.
- V quan đim gii quyết v án: din tích đất gia đình ông D gia đình ông
C đang tranh chấp trong v án này đã đưc quy hoạch đất rng phòng h đã
đưc cp cho Ban qun rng phòng h huyn M. Nguyên đơn ông Thào A D
không tài liu, chng c chng minh quyn s dụng đất đó của mình. Tòa án
cấp sơ thẩm đã bác đơn khởi kin của nguyên đơn là có căn c. Ti cp phúc thm,
nguyên đơn không cung cấp được tài liu, chng c mới để chng minh v quyn
s dụng đất, do đó không có căn cứ để chp nhn kháng cáo.
Đề ngh HĐXX phúc thm áp dng khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng
dân s không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm s:
01/2025/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca Tòa án nhân dân huyn M; min án
phí dân s phúc thm cho người kháng cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được thm tra ti phiên tòa, kết qu hi
tại phiên tòa trên s xem xét đầy đủ ý kiến của các đương s ti phiên tòa
Hội đồng xét x nhận định:
[1]. V t tng:
[1.1] Tranh chấp giữa ông Thào A D, Giàng Thị M với ông Thào Sáu C, bà
Sùng Thị D “tranh chấp quyền sdụng đất rừng theo quy định của Luật Bảo vệ
phát triển rừng” quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật Ttụng dân sự; địa chỉ
thửa đất tranh chấp tại H, huyện M, tỉnh Điện Biên; đất đã Giấy CNQSDĐ,
do đó Tòa án nhân dân huyện M thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản
1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013.
[1.2] Ngày 01/4/2025, Hội đồng xét x tuyên án thẩm; ngày 14/4/2025,
nguyên đơn ông Thào A D nộp đơn kháng cáo đảm bo trong thi hn luật định,
do đó kháng cáo hợp l.
[1.3] Trong thi hn chun b xét x phúc thm, ngày 03/6/2025, Tòa án cp
phúc thẩm đã tổ chc hòa giải, các đương sự đã thỏa thun đưc vi nhau v vic
gii quyết toàn b v án đề ngh Hội đồng xét x công nhận. Nhưng sau đó,
ngày 08/6/2025, nguyên đơn ông Thào A D đã văn bn phản đối ni dung hòa
gii thành. vy, Tòa án đưa vụ án ra xét x phúc thẩm đ Hội đồng xét x xem
xét, đánh giá và giải quyết v án theo quy định ca pháp lut.
[1.4] Ti phiên tòa phúc thm m ln th hai, người kháng cáo mt, nhng
ngưi tham gia t tng khác vng mặt và đơn đề ngh xét x vng mặt. Căn c
khon 2 Điu 296 ca B lut T tng dân s, Hội đồng xét x phúc thm vn tiến
hành xét x theo quy định ca pháp lut.
[2]. Xét ni dung kháng cáo:
9
Nguyên đơn ông Thào A D kháng cáo yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bn
án sơ thẩm, chp nhn yêu cu khi kin ca ông v vic buc gia đình bị đơn phi
tr cho nguyên đơn 3.196,5m
2
đất rng.
Hội đồng xét x phúc thm, xét thy:
[2.1] Quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm ti phiên tòa phúc thm,
ông D cho rng ngun gc mảnh đất 3.196,5m
2
ca r anh Sùng Phái H khai
hoang làm nương t năm 1997, đến năm 2000 tng cho gia đình ông D. Gia đình
ông D canh tác trng lúa nương từ năm 2000 đến hết thi v năm 2018 nhưng năm
làm, năm bỏ, đến cuối năm 2018 thì b không làm do đt bc màu; tháng 5/2020,
gia đình ông C tiếp tc s dng thửa đất này. Li khai ca ông D phù hp vi li
khai ca nhng người làm chng, phù hp vi li khai ca ông Thào Sáu C nên có
căn cứ xác định gia đình ông D đã tng canh tác, s dng đất mt thi gian là đúng
s tht.
Tuy nhiên, vic tặng cho đất gia ông Sùng Phái H ông Thào A D không
đưc lập thành văn bản, không ngưi làm chng; không chng c chng
minh quyn s dụng đất ca ông H; ông D s dụng đất không liên tc không
tài liu, chng c chng minh quyn s dng đất ca mình. Những người làm
chng ch xác nhận ông D đã tng canh tác trên thửa đất này, nhưng h không biết
v ngun gốc đất, thi gian ông D canh tác t bao gi. Ngoài ra, theo li khai
ca ông Sùng Phái H: năm 1999, nhà nước thông báo cho các gia đình đi đăng
khai s dụng đt, ông H biết nhưng không thc hin khai đăng đối vi
diện tích đất này.
[2.2] B đơn ông Thào Sáu C cho rng thửa đất 3.196,5m
2
do b m ông khai
hoang, s dng t trước năm 1999, đã được nhà nước cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất. Do gia đình ông D có quan h h hàng và nhu cu s dụng đt nên
gia đình ông C cho mượn mt phn đt trong tng diện tích đất đã được cp để gia
đình ông D canh tác.
Li khai ca ông C phù hp vi lời khai người làm chng Thào A C, Thào A
V, Thào N P, phù hp vi việc khai đăng quyền s dụng đất năm 1999
Giy chng nhn quyn s dụng đất số: H00210QSDĐ/QĐ-UB-H, ngày
21/10/1999 do UBND huyn M cp cho gia đình ông Thào Xìa D (là b đẻ ca ông
C) tng din tích: 16.940m
2
đất, trong đó diện tích đt tranh chp thuc tha s 36
din tích 7.000m
2
đất lúa ti X; phù hp với văn bản tr li s: 72/CV-TNMT
ngày 19/4/2024 văn bản s 193/CV-TNMT ngày 29/9/2024 ca phòng TN&MT
huyn M th hin diện tích đất đang tranh chp mt phn ca thửa đất s 36 đa
ch: T, H, huyn M (BL 96 134); phù hp với văn bản s 19/UBND-ĐC
ngày 12/7/2024 của UBND xã H xác định v trí đất tranh chp là Xá T (BL 121).
[2.3] Kết qu xác minh, kim tra thực địa h sơ quản đất đai của các
quan liên quan th hin:
Tha đất đang tranh chp gia gia đình ông D và gia đình ông C tng din
ch 3.196,5m
2
, thuộc địa danh: , H huyn M; các mt tiếp giáp: Phía
Đông Bc tiếp giáp mt phn khe cn mt phần giáp đt ông Sùng Ch N
10
chiu dài 69,05m; phía Đông Nam mt phần giáp đất Giàng Th H, mt phn
giáp đất ông Thào N P chiu 75,23m; phía Tây Bc mt phần giáp đường đi
bn H, mt phần giáp đường tông liên bn chiu dài 66,03m; phía Nam
tiếp giáp khe cn có chiu dài 60,7m.
Tha đất được xác địnhrừng và đt rng ti 29, khonh 11, tiu khu 460
(theo Bản đồ hin trng lập năm 2024 ca UBND huyn M v tđất tranh chp
thuc tiu khu 460, khonh 11, 10) quy hoạch đất rng phòng h đã được
UBND tnh Điện Biên giao cho Ban Qun rng phòng h huyn M qun ti
Quyết định 1223/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 đã đưc S Tài
nguyên môi trường tỉnh Điện Biên cp Giy chng nhn quyn s dụng đt
tài sn ngn lin với đất s CE 210876; s vào s cp GCN: CT01599 ngày
19/10/2021 cho Ban Qun lý rng phòng h huyn M (nay Ban qun rng
phòng h, rừng đặc dng trc thuc S Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đin
Biên) (BL: 81-85, 96, 121, 134, 149a, 149a, 152-155, 274)
[2.3] Như vy, diện tích đất tranh chp giữa gia đình ông D và gia đình ông C
được xác định Din tích rừng và đất rng, do Ban Qun lý rng phòng h huyn
M qun lý, s dụng, đại diện cho Nhà nưc làm ch s hu tài sản trên đt rng là
cây đã thành rừng, có nghĩa vụ bo v cây rng, cây tái sinh phát triển trên đất
rừng được giao.
Gia đình ông D và gia đình ông C tranh chấp đất rng thuc quyn qun lý,
s dng ca Ban qun lý rng phòng h, rừng đặc dng trc thuc S Nông nghip
và Môi trường tỉnh Điện Biên là không hp pháp.
[2.4] Đối vi diện tích đất 3.196,5m
2
, thuộc địa danh: T, H, huyn M
đã được nnước cp quyn s dụng cho gia đình ông Thào Xìa D (là b đẻ ca
ông C) t năm 1999. UBND tnh đã quy chcp quyn s dng diện tích đất đó
cho Ban Qun lý rng phòng h huyn M (nay là Ban qun lý rng phòng h, rng
đặc dng trc thuc S Nông nghiệp và Môi trường tnh Đin Biên). Quá trình gii
quyết v án ti Tòa án cấp sơ thm và Tòa án cp phúc thm, ông Thào Sáu C nht
trí vi vic quy ch đất rng nêu trên và không đề ngh Tòa án xem xét v tính hp
pháp ca các quyết định hành chính liên quan. Do đó, Tòa án không đề cp gii
quyết trong v án này.
Gia đình ông To Sáu C có quyn ln h vi quan nhà nước thm quyn
để yêu cu xem t, gii quyết quyn li theo quy định ca pháp lut v đất đai.
[2.5] Tòa án cấp thẩm đã thu thập, đánh giá chứng c khách quan, toàn
din và không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn là có căn cứ pháp lut.
[3]. T nhng nhận định, đánh gnêu trên, xét thy kháng cáo ca nguyên
đơn ông Thào A D là không có căn c nên không chp nhn, cn gi nguyên quyết
định ca Bn án thẩm như đ ngh ca đại din Vin kim sát nhân n tnh
Đin Biên ti phiên tòa phúc thm.
[4]. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
11
[5]. Về án p phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên người
kháng cáo phải chịu án phí dân sphúc thẩm. Tuy nhiên, người kháng cáo ông
Thào A D là đồng bào dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn đơn xin miễn án phí. vậy, căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ
luật T tụng n sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án, miễn án phí
n sự phúc thẩm cho ông Thào A D.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khon 1 Điu 308 ca B lut T tng dân s.
- Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Thào A D.
- Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s: 01/2025/DS-ST ngày 01 tháng 4 năm
2025 ca Tòa án nhân dân huyn M, tỉnh Đin Biên.
2. Về án phí phúc thẩm: căn ckhoản 1 Điều 147 Bluật Ttụng dân sự;
điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Miễn án phí
n sự phúc thẩm cho ông Thào A D.
3. Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự: trong trường hợp Bản án được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự tngười được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân s quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (30/6/2025).
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân huyện M;
- VKSND huyện M;
- VKSND tỉnh Điện Biên;
- Chi cục THADS huyện M;
- Các đương sự;
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Hoàng Thị Hoà
Tải về
Bản án số 13/2025/DS-PT Bản án số 13/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2025/DS-PT Bản án số 13/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất