Bản án số 13/2024/KDTM-PT ngày 30/05/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2024/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 13/2024/KDTM-PT ngày 30/05/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 13/2024/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/05/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Quang H; - Chấp nhận một phần kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ P1; - Hủy toàn bộ Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2024/KDTM-ST ngày 27/02/2024 của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 13/2024/KDTM-PT
Ngày: 30/5/2024
V/v: Tranh chp hợp đồng
chuyn nhượng c phn
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: ông Trần Đức Kiên
Các thẩm phán: ông Nguyễn Văn Tiến
ông Đinh Phước Hoà
- Thư ký phiên tòa: bà Đn Th Thu Hin - Thư ký Tòa án nn dân cp cao
tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin kiểm t nhân dân cp cao ti Đà Nng tham gia
phiên tòa: ông Lê Văn Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2024, ti Tr s, Tòa án nhân dân cp cao tại Đà
Nng m phiên toà xét xử phúc thẩm công khai v án kinh doanh thương mại
th s 05/2024/TLPT-KDTM ny 05 tháng 4 m 2024 v Tranh chp hp
đồng chuyển nhượng c phn”. Do Bản án kinh doanh thương mại thm s
01/2024/KDTM-ST ngày 27 tháng 02 năm 2024 ca Tòa án nhân dân tnh
Quảng Bình b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thm s 811/2024/QĐ-PT ngày
02 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị H1, sinh năm 1975.
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: nhà số 13, ngõ 05 đưng N, phường Đ,
thành phố Đ1, tnh Quảng Bình; địa ch liên h: nhà số 85 đưng T, phường B,
thành phố Đ1, tnh Quảng Bình; vng mt.
Người đại diện theo ủy quyền của ngun đơn: bà Phạm Th Huyền Tr, ông
Phạm Thành Th; địa chỉ cư trú: nhà số 85 đường T, Tổ dân phố 10, phường B,
thành phố Đ1, tỉnh Quảng Bình; bà Trang vắng mặt, ông Thông có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:
1. Ông Xuân H Luật Công ty Luật TNHH Đ2; địa chỉ: 85 đường
T, Tổ dân phố 10, phường B, thành phố Đ1, tỉnh Quảng Bình; mặt.
2. Ông Nguyễn Trường Th1 Luật thuộc Văn phòng Luật V; địa
chỉ: 58C đường H2, phường T1, quận N1, thành phố Cần Thơ; mặt.
2
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1982, địa chỉ trú: tổ dân phố 10,
phường Đ3, thành phố Đ1, tỉnh Quảng Bình; vắng mặt đơn xin xét xử
vắng mặt.
2. Ông Nguyễn Quang M, sinh năm 1978, địa chỉ trú: tdân phố 7,
phường Đ3, thành phố Đ1, tỉnh Quảng Bình; vắng mặt đơn xin xét xử
vắng mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty cổ phần Thương mại Du lịch P1; địa chỉ: s11 đường L,
phường H3, thành phố Đ1, tỉnh Quảng Bình.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Quang H, chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn H4; vắng mặt đơn xin
xét xử vắng mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Công ty cổ phần Thương mại
Du lịch P1: ông Hồng S Luật Công ty Luật TNHH F; địa chỉ: s06
đường N2, phường P2, thành phố H5, tỉnh Thừa Thiên Huế; mặt.
2. Đoàn Thị Thuý H6; địa chỉ: 179 đường B1, phường Đ4, thành phố
Đ1, tỉnh Quảng Bình; vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
* Người kháng o: b đơn ông Nguyn Quang H, người quyền li,
nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phn Thương mại và Du lch P1.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin, bn t khai tại phiên tòa thẩm phía nguyên đơn
trình bày:
Công ty C phn Thương mại Du lch P1 (sau đây gọi là Công ty P1);
mã số doanh nghiệp 3101020583 đăng ký lần đầu ngày 15/9/2016 vốn điều l 30
t; vi 03 thành viên sáng lập Nguyn Quang H s hu 1.350.000 c phn
(chiếm 45% vốn điều l); Thị L1 s hu 1.350.000 c phn (chiếm 45%
vốn điều lệ), bà Mai Th L2 s hu 300.000 c phn (chiếm 10% vốn điều l).
Ngày 05/7/2017, Công ty P1 tăng vốn điều l t 30 t lên 120 t đồng bng
hình thức chào bán cổ phn cho c đông hiện hữu (hình thức góp vốn: tin mt);
03 thành viên sáng lập đăng ký mua, tỉ l c phần thay đổi như sau: ông Nguyn
Quang H s hu 5.400.000 c phn (chiếm 45% vốn điều l); bà Thị L1 s
hu 5.400.000 c phn (chiếm 45% vốn điều lệ), Mai Th L2 s hu
1.200.000 c phn (chiếm 10% vốn điều l).
Ngày 01/5/2020, ông Nguyn Quang H bán cho H1 2.760.000 đồng c
phần tương ng vi 27,6 t chiếm 23% vốn điều l (thời điểm này ông H mi
nộp được 19.239.100.000 đồng tương ứng vi 16,03%).
Ngày 30/6/2020, ông Nguyn Quang M bán cho H1 15% c phn vi
giá 18 tỷ đồng.
3
Ngày 16/7/2020, ông Nguyn Quang M bán cho ông Đỗ Đình Th2 30% c
phần giá 36 tỷ.
Ngày 05/8/2020, Công ty P1 lập danh sách cổ đông gồm ông H, H1, ông
Th2.
Ngày 05/11/2020, ông Th2 bán cho Công ty S1 30% c phn với giá 20,88
t.
Hợp đồng chuyển nhượng c phn của các bên đã được kết, giao nhn
tiền và có xác nhận của đại diện Công ty P1 nên căn cứ Điều 121, Điều 124 Lut
Doanh nghiệp 2014, như vậy phía nguyên đơn đã thc hiện xong nghĩa vụ ca
hợp đồng, phía nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu Công ty P1, ông Nguyn
Quang H - người đại diện theo pháp luật phi ghi nhận cách cổ đông đối vi
s c phần đã mua. Tuy nhiên, các chủ th này không hợp tác và việc này đã gây
xâm phạm nghiêm trọng đến quyn lợi và lợi ích hợp pháp của bà H1 công ty
S1.
Nguyên đơn yêu cầu a án giải quyết c vấn đề c th nsau: yêu cầu
công nhận hợp đồng chuyển nhượng c phn giữa bà Lê Thị H1 với ông Nguyn
Quang H, giữa Lê Thị H1 ông Nguyn Quang M; giữa công ty TNHH
một thành viên S1 (sau đây gọi Công ty S1) với ông Đỗ Đình Th2, đề ngh
công nhận các hợp đồng trên hiệu lực pháp lut, buộc công ty C phn
thương mại và du lịch P1 ghi nhận tư cách cổ đông của bà Lê Thị H1 và Công ty
S1 theo s c phần đã nhận chuyển nhượng đúng theo quy định pháp luật.
Ngày 28/9/2023, nguyên đơn Công ty S1 đơn xin rút toàn b yêu cầu
khi kiện đối với ông Đ Đình Th2. Tòa án đã ra quyết định đình chỉ đối vi yêu
cu khi kin ca công ty TNHH mt thành viên S1 đi vi ông Đ Đình Th2.
Ngày 19/10/2023, nguyên đơn Thị H1 đơn xin rút yêu cu khi
kin v tranh chp hợp đồng chuyển nhượng c phn giữa với ông Nguyn
Quang M, gi nguyên yêu cầu khi kiện đối với ông Nguyn Quang H v vic
công nhận hợp đồng chuyển nhượng c phn giữa ông Nguyn Quang H
Thị H1 vi s c phần 2.760.000, tương ng vi s tin 27,6 tỷ, tương
đương 23% cổ phần trong công ty P1.
B đơn ông Nguyn Quang M trình bày: ng ty C phn Thương mại
Du lch P1 gm 3 c đông sáng lập là ông Nguyn Quang H, bà Võ Thị L1 và bà
Mai Th L2 vi vốn điều l 120 t đng theo Giy chng nhận đăng doanh
nhiệp ngày 05/7/2017. Năm 2020, Võ Thị L1 đã làm th tc chuyển nhượng
45% c phn cho ông M. Ngày 30/6/2020, giữa ông Nguyn Quang M
Th H1 thỏa thuận hợp đng chuyển nhượng 15% c phn ca C phn
Thương mại và Du lch P1. Tuy nhiên, thực tế không có việc giao nhn tin gia
các bên, việc ông M ký nhận tin ch là hình thức. Vic hợp tác không thành nên
hợp đng chuyển nhượng này không thực hiện. Theo đó, hợp đồng chuyn
nhưng 15% c phần này cũng chỉ là hình thức, không có giá trị. Vì vy, ông M
đề ngh Tòa án xem xét hiệu lực pháp ca hợp đồng chuyển nhượng 15% c
phần này để gii quyết theo quy định của pháp lut.
4
B đơn ông Nguyn Quang H trình bày:
Năm 2016, ông H, Thị L1, bà Mai Th L2 03 c đông sáng lập
cùng nhau thành lập Công ty Cổ phn Thương mại và Du lch P1 vi vốn điều l
30.000.000.000 đồng theo Giy chng nhận đăng Doanh nghiệp MSDN
3101020583 đăng lần đầu ngày 15/9/2016. Ông H Chủ tch hội đồng qun
tr km gm đc - Nời đi diện theo pháp luật của Công ty.
Ngày 05/7/2017, Công ty P1 đăng thay đổi tăng vốn điều l lên 120 t
đồng. Ngày 20/01/2022, Công ty P1 đưc cp Giy chứng nhân đăng ký doanh
nghiệp đăng thay đổi ln th 5. Ông Nguyn Quang H đã hợp đồng
chuyển nhượng c phn, giy chng nhn vn góp, giy nhn tiền một s
giy t khác để hp thức hóa hồ công ty. Tuy nhiên không vic nhn tin
giữa c bên. Thực tế việc đóng góp tiền vào công ty đều được th hin s
sách của Công ty. Ông Nguyn Quang H đã nộp vào Công ty 19.585.600.000
đồng, Đoàn Thị Thúy H6 nhân viên của Chi nhánh Công ty P1 đã chuyển
s tiền góp vốn vào Công ty vi tng s tiền 9.548.707.400 đồng (bà H6 np
thay cho các nhân Thị H1, ông Thanh L3 và ông Đỗ Đình Th2).
S tin c th Đoàn Thị Thúy H6 góp vào công ty của nhân nào thì
ông H không rõ.
Ông Nguyn Quang H đã nhiều lần các thông báo gửi đến các nhân
đến công ty m việc đ xác đnh s tin góp vn nhưng không ai đến công ty làm vic.
Đối với u cu khi kin ca nguyên đơn, ông H đề ngh xem xét hiu lc
của các hợp đồng chuyển nhượng c phần mà nguyên đơn khởi kin. Bi lẽ, các
hợp đồng chuyển nhượng c phn, giy chng nhn góp vn, giy nhn tin
được ký trên cơ sở t nguyn tha thuận và thng nhất cùng nhau lập các thủ tc
giy t nhằm đảm bảo cách của người góp vốn vào công ty. Tuy nhiên, trong
thc tế bà Thị H1 không nộp tiền vào công ty và vic nhn tin gia ông H
H1 đã không xảy ra (giy nhn tiền ngày 01/5/2020 giữa ông H H1
đưc lp ch là hình thức).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty C phn Thương mại và Du
lch P1 trình bày:
Các hợp đồng chuyển nhượng c phần đang tranh chấp được thc hiện vào
các tháng 5, 6, 11 năm 2020, nguyên đơn cho rằng kết hợp đng chuyn
nhưng c phần nhưng không được Công ty P1 ghi nhận cách cổ đông. Như
vy, quyn li của nguyên đơn đã bị xâm phm k t thời điểm hợp đồng
nhưng không được ghi nhận tư cách cổ đông. Đến tháng 3/2023 nguyên đơn mi
đơn khởi kiện đến Tòa án đã hết thi hiu khi kiện. Căn cứ Điu 184,
đim e khoản 1 Điều 217 B lut T tụng dân sự, đề ngh Tòa án áp dụng thi
hiệu để đình chỉ gii quyết v án.
Công ty P1 đưc cp Giy chng nhận đăng doanh nghiệp ngày
15/9/2016. Theo quy định tại Điều 112 Lut doanh nghiệp 2014 thì các cổ đông
phải thanh toán đ s c phần đã đăng trong thời hạn 90 ngày kể t ngày
đưc cp giy chng nhn. Ti thời điểm chuyển nhượng c phần cho Lê Thị
H1 (ngày 01/5/2020 đã quá thời hạn 90 ngày), ông Nguyn Quang H vẫn chưa
5
thanh toán đủ s c phần đã đăng mua. Do đó, việc ông Nguyn Quang H
Thị H1 hợp đồng chuyển nhượng 2.760.000 c phần trái vi quy
định tại Điều 112 Lut Doanh nghiệp năm 2014.
Ti thời điểm chuyển nhượng (30/6/2020), ông Nguyn Quang M chưa
hoàn tất các thủ tc giao dịch để nhn chuyển nhượng c phn t các cổ đông
ca Công ty P1, chưa được Công ty P1 ghi nhận cách c đông. Do đó, ông
Nguyn Quang M chưa chính thc tr thành cổ đông công ty P1. Như vy, hp
đồng chuyển nhượng c phần ngày 30/6/2020 giữa ông Nguyn Quang M
Lê Thị H1 là vô hiệu.
Theo quy định tại Điều 121 Lut Doanh nghiệp năm 2014, S đăng cổ
đông ghi nhận ni dung bao gm c đông và số ng c phn. Thc tế quá thời
hạn 90 ngày kể t ngày được cp giy chng nhận, ông Nguyn Quang H vn
chưa góp đ s vốn đăng ký, n chưa đưc ghi nhận vào s đăng cổ đông.
Đồng thời theo quy đnh ti khoản 7 Điều 126 Lut Doanh nghiệp năm 2014,
ngưi nhn chuyển nhượng c phn ch tr thành cổ đông khi các thông tin của
h được ghi đầy đủ vào sổ đăng c đông. Như vậy, ti thời điểm chuyn
nhượng, ông Nguyn Quang H ông Nguyn Quang M đều chưa được ghi
nhận vào sổ đăng ký c đông của công ty, việc chuyển nhượng trên là chưa đm
bảo điều kin v mt ch th theo quy định tại Điều 117 B lut Dân sự năm
2015.
Ông Nguyn Quang H ông Nguyn Quang M lập các hợp đồng chuyn
nhượng, tuy nhiên thực tế không việc chuyển nhượng xảy ra, không sự
góp vốn, th hiện qua các căn cứ sau: không thể hiện tên của Lê Thị H1, ông
Đỗ Đình Th2, Công ty S1 trong S đăng cổ đông; vic chuyển nhượng c
phần không khai đăng thuế; vic chuyển nhượng không được th hin
trong báo cáo tài chính của công ty P1; Trước đây ông Thanh L3, Thị
H1, ông Đỗ Đình Th2 dựa vào các hợp đồng chuyển nhượng này để thc hin
th tục đăng thay đổi người đại diện theo pháp luật ca Công ty P1 (thay thế
ông Nguyn Quang H). Bi l vic chuyển nhượng trên thực tế không thật,
nên tại Bản án phúc thm s 281/2021/HC-PT của Tòa án nhân dân cp cao ti
Đà Nẵng đã nhận định vic cp giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp ni dung
thay đổi người đại din theo pháp luật là sai, t đó hủy b các giấy chng nhn
đăng doanh nghiệp này phc hi lại thông tin doanh nghiệp đúng như
trước thời điểm đăng ký trái pháp luật.
Với các nội dung trên, ti Bản án kinh doanh thương mi thẩm s
01/2024/KDTM-ST ngày 27 tng 02 m 2024, Tòa án nn dân tnh
Quảng nh: Căn cứ khoản 3 Điều 38, đim a khoản 1 Điều 37, khoản 3 Điều
30, khoản 2 Điều 227; điều 48, đim c khoản 1 Điều 217, 218, 219, khon 2
Điu 273 B lut t tụng dân sự; Điều 116, 117, 130, 131, 429 B luật dân sự
năm 2015; Điều 17, Điều 112, 113, 121, 126 Lut Doanh nghip 2014; Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường v Quc hi:
1. Chp nhn mt phần yêu cầu khi kin của bà Lê Thị H1 tuyên x:
6
1.1. Hp đồng chuyển nhượng c phần ngày 01/5/2020 giữa ông Nguyn
Quang H bên chuyển nhượng với Thị H1 bên nhận chuyển nhượng
hiu lc vi s c phần mà ông H đưc s hu hợp pháp 1.932.620 c phn
tương ứng vi s tiền 19.326.200.000 đng chiếm 16,1% trên số vốn điều l 120
t đồng.
1.2. Hu qu ca hợp đồng vô hiệu: đối vi c phần vượt quá quyền s hu
của ông Nguyn Quang H đã chuyển nhượng cho bà Lê Thị H1 là 8.273.800.000
đồng tương ng vi 6,9% b hiệu. Các bên tham gia giao dịch dân sự không
yêu cầu xem xét gii quyết hu qu ca hợp đồng hiệu đ các bên
thương lượng tha thuận nên không xem xét. Trưng hợp các bên không thương
ợng thì có quyền khi kin bng mt v án dân sự khác.
2. Buộc Công ty P1 ghi nhận cách c đông của bà Thị H1 theo s c
phần 1.932.620 tương ng vi s tin 19.326.200.000 đồng chiếm 16,1% trên số
vốn điều l 120 t.
3. Đình ch yêu cầu khi kin của nguyên đơn bà Lê Thị H1 vi b đơn ông
Nguyn Quang M;
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định án phí sơ thẩm và thông báo quyn
kháng cáo theo quy định ca pháp luật.
Sau khi xét xử thẩm: ngày 12/3/2024, bị đơn ông Nguyễn Quang H,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch
P1 (gọi tắt Công ty P1) kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, đề ngh Tòa án cp
phúc thm sửa bn án thm ca Tòa án nn dân tnh Qung Bình, không chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: những người kháng cáo giữ nguyên các nội dung kháng cáo,
các đương sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và đề
nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Công ty P1 đề nghị Hội đồng xét xử huỷ toàn bộ Bản án sơ thẩm để
tiến nh xét xử lại vụ án sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong
việc thu thập, đánh giá chứng cứ của Toà án cấp sơ thẩm;
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Thị H1 đề
nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của Bị đơn kháng cáo của
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, giữ nguyên toàn bộ Bản án sơ thẩm;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng
xét xcăn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Ttụng dân sự, không chấp nhận
kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Quang H, người quyền lợi, nghĩa vliên
quan Công ty P1 giữ nguyên Quyết định của Bản án sơ thẩm.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
7
Xét kháng o của bị đơn ông Nguyễn Quang H kháng cáo của người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty P1 đề nghị huỷ toàn bộ Bản án sơ thẩm
để tiến hành xét xử lại vụ án vì có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong
việc thu thập, đánh giá chứng cứ của Toà án cấp sơ thẩm thì thấy:
[1]. Thủ tục tố tụng trong vụ án:
[1.1]. Việc xác định người tham gia tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án
gii quyết các ni dung c th như sau: Yêu cầu công nhn Hợp đồng chuyn
nhưng c phn giữa Thị H1 với ông Nguyn Quang H hiệu lực pháp
lut; buộc công ty Cổ phn Thương mại Du lch P1 (Công ty P1) ghi nhận tư
cách cổ đông của Thị H1 theo s c phần đã nhận chuyển nhượng đúng
theo quy định pháp luật. Như vậy, bà H1 khi kin 02 nội dung đối vi 02
đương sự c th ông H (ni chuyển nhượng c phần) Công ty P1 phi
ghi nhận cách cổ đông cho H1 theo quy định của Điều l Công ty Luật
Doanh nghip. Bản án sơ thm xác đnh b đơn là ông H, Công ty P1 là người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án không đúng yêu cầu khi kin ca
Nguyên đơn cũng không đúng vi quy định ti khoản 3 Điều 68 B lut T
tụng dân sự; trong trường hợp này phải xác định ông Nguyn Quang H Công
ty C phn Thương mại và Du lch P1 là Bị đơn.
[1.2]. Biên bản nghị án và Quyết định của Bản án sơ thẩm:
Tại Mục 1.1 trong phn Quyết định ca bản án thm quyết định ni
dung: Hợp đồng chuyển nhượng c phần ngày 01/5/2020 giữa ông Nguyn
Quang H bên chuyển nhượng với bà Lê Thị H1 bên nhận chuyển nhượng có hiệu
lc vi s c phần mà ông H đưc s hu hợp pháp là 1.932.620 c phần tương
ng vi s tiền 19.326.200.000 đng chiếm 16,1% trên s vốn điều l 120 t
đồng.
Tuy nhiên, tại Biên bản ngh án (bút lục 724), Hội đồng xét x thẩm
biu quyết 3/3 nhất trí nội dung: Hợp đng chuyển nhượng c phần ngày
01/5/2020 giữa ông Nguyn Quang H bên chuyển nhượng với Th H1 bên
nhn chuyển nhượng có hiệu lc vi s c phần ông Nguyn Quang H đưc
s hu trong công ty cổ phn P1 19.5 t tương ứng vi 16,25%;”.
Ti Mc 2. trong phn Quyết định ca bản án sơ thm quyết định ni dung:
2. Buộc Công ty P1 ghi nhận cách cổ đông của Thị H1 theo s c
phần 1.932.620 tương ứng vi s tiền 19.326.200.000 đng chiếm 16,1% trên số
vốn điều l 120 t.”
Tuy nhiên, tại Biên bản ngh án (bút lục 724), Hội đồng xét xử thm
biu quyết 3/3 nhất trí nội dung: “ 2. Buc Công ty P1 ghi nhận tư cách cổ đông
ca H1 trong công ty cổ phn thương mại du lịch P1 16,2% cổ phn
tương ứng s tin 19,5 tỉ; ”.
Về xác định án phí thẩm trong ván: Nguyên đơn Thị H1 khởi
kiện tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng c phn ngày 01/5/2020 giữa bên
nhn chuyển nhượng Thị H1 phía chuyển nhượng ông Nguyn Quang
H; Hợp đồng chuyển nhượng c phần ngày 30/6/2020 giữa Thị H1 vi
8
ông Nguyn Quang M. Ti Bản án kinh doanh thương mại thẩm s
01/2024/KDTM-ST ngày 27/02/2024, a án cấp thẩm xác định quan h
tranh chấp kinh doanh thương mại không giá ngạch. Tuy nhiên, tại Biên bản
ngh án (bút lc 724), Hội đồng xét x thẩm biu quyết 3/3 nhất tnội dung
v án phí: “Buộc ông Nguyn Quang H phi chu 119.583.320 đồng án phí kinh
doanh thương mại thẩm giá ngạch”, trong khi đó bản án gốc cũng như
bản án phát hành của Tòa án cấp thẩm, ti phn Quyết định lại tuyên buc
ông Nguyn Quang H phi chu np 3.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mại sơ thẩm không có giá ngch.
Như vậy, Toà án cấp thẩm đã vi phạm nghiêm trọng th tc t tng
trong vic ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa quy định tại Điều 264,
266 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nội dung được nghị án khác với phần Quyết
định của bản án đã được tuyên án sơ thẩm và bản án sơ thẩm được phát hành.
[2.]. Việc thu thập, đánh giá chứng cứ:
[2.1]. Đi với yêu cầu khi kin chuyển nhượng c phn: căn cứ Giy
chng nhận đăng Doanh nghiệp MSDN 3101020583 đăng lần đầu ngày
15/9/2016 ca Phòng Đăng kinh doanh thuộc S Kế hoạch Đầu tỉnh
Quảng Bình thì Công ty Cổ phn Thương mại và Du lch P1 3 cổ đông ng
lp, vốn điều l là 30.000.000.000 đồng trong đó: ông Nguyn Quang H s hu
1.350.000 c phn (chiếm 45% vốn điều l), ông H là Chủ tch hội đồng qun tr
kiêm giám đc - Người đại diện theo pháp luật ca Công ty. Ngày 05/7/2017,
Công ty P1 đăng thay đổi tăng vốn điều l lên 120 t đồng (nội dung này đã
được xác định ti Bản án hành chính phúc thm s 281/2021/HC-PT ngày
13/12/2021 ca Toà án nhân dân cấp cao ti Đà Nẵng).
Bản án thẩm xác định tng s tiền ông Nguyn Quang H nộp o
Công ty 19.326.200.000 đồng (3.050.000.000 đồng nộp trong năm 2016
16.276.000.000 đng nộp trong các năm 2018 đến ngày 06/4/2020) được xác
định khoản thanh toán mua c phn theo s c phần ông H đã đăng
mua k t khi thành lập và sau khi điều chỉnh tăng vốn điều l ca Công ty, theo
mệnh giá cổ phần 10.000đ/cổ phn, s tin ông H nộp vào công ty tương ng
vi 1.932.620 c phn, theo Hợp đồng cũng như số tin ông H đã nhận t H1
thc tế là 27.600.000.000 đồng, tương ng 2.760.000 c phn (chiếm 23% c
phn ông H s hu), ông H ch đưc quyn chuyển nhượng đối vi s c phn
đã mua 19.326.200.000 đồng tương ng 1.932.620 c phần và chiếm 16,1% trên
s vốn điều l 120 t đồng nhưng ông H li chuyển nhượng cho H1
2.760.000 c phần tương ng vi s tin 27,6 t chiếm 23% vn điều l đã
ợt quá quyền s hu c phn ca ch s hu. Do đó, hợp đồng chuyn
nhưng c phn gia ông H H1 ch phát sinh hiệu lực đối vi s c phn
ông H đưc s hu hợp pháp 1.932.620 cổ phần tương ng vi s tin
19.326.200.000 đng chiếm 16,1% là phù hợp với quy định đim b khon 3
Điu 112 Lut Doanh nghip như sau: b) C đông chỉ thanh toán một phn s
c phần đã đăng mua quyn biu quyết, nhn li tức các quyền khác
tương ứng vi s c phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyn mua
s c phần chưa thanh toán cho người khác;”.
9
[2.2]. Khi xác định s tin 27,6 t đng ông H chuyển nhượng cho H1
thì các tài liệu trong h vụ án còn th hin, ông H nộp thay tiền đóng góp
c phần vào Công ty cho ông Nguyn Quang M vi s tiền đóng là 300.000.000
đồng nên cần thiết làm s tin ông H s dụng thuộc khon tin
8.273.800.000 đồng (27.600.000.000 - 19.326.200.000) hay không.
B đơn ông Nguyn Quang H khai nhn bà Đoàn Thị Thúy H6 là nhân viên
ca Chi nhánh Công ty P1 đã nộp thay cho Thị H1, ông Thanh L3
ông Đỗ Đình Th2 s tiền góp vốn vào Công ty 9.548.707.400 đồng còn số
tin c th mà bà Đoàn Thị Thúy H6 np vào Công ty là của cá nhân nào thì ông
H không rõ. Tòa án cấp thẩm không đưa H6 vào tham gia tố tng với
cách người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan để c minh làm trong số tin
9.548.707.400 đồng nêu trên, H1, ông L3, ông Th2 mỗi người góp bao nhiêu
tiền để nhận bao nhiêu % c phn, nếu thì H1, ông L3, ông Th2 nhn
chuyển nhượng c phn t ai.
Mặc Công ty S1 đã rút yêu cầu khi kiện liên quan đến tranh chp hp
đồng chuyển nhượng c phn với ông Nguyn Quang M nhưng để làm rõ khoản
tiền nêu trên vẫn phải xác định và đưa ông Th2, ông L3 tiếp tc tham gia t tng
mi gii quyết triệt để v án cũng như bảo v quyn, lợi ích hợp pháp ca h
nếu có.
[3]. T các nhận định u trên xét thy, Toà án cấp thẩm vi phạm
nghiêm trng v th tc t tng, việc chứng minh thu thập chứng cứ chưa
thực hiện đầy đủ cấp thẩm không ththực hiện ngay tại phiên tòa phúc
thẩm nên cần hủy toàn bộ bản án thẩm, giao hồ vụ án để Tòa án nhân dân
tỉnh Quảng Bình xét xử lại vụ án theo thủ tục chung. Như vậy, kháng cáo của
các đương sự đã được Hội đồng xét xử xem xét, có căn cứ chp nhn mt phn.
[4]. Về án phí:
[4.1]. Án p kinh doanh thương mại phúc thẩm: do hủy bản án thẩm
nên người kháng cáo không phải chịu.
[4.2]. Án phí kinh doanh thương mại thẩm được xác định lại khi Tòa án
cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. n ckhoản 3 Điều 308 và khoản 1 Điều 310 của Bluật Ttụng n sự.
- Chấp nhận mt phần kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Quang H;
- Chấp nhận một phần kháng cáo của người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ P1;
- Hủy tn bộ Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 01/2024/KDTM-ST
ngày 27/02/2024 của Toà án nhân n tỉnh Quảng nh chuyển hồ sơ vụ án
cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
10
2. Về án phí: căn cứ khoản 3 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3
Điều 29 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Ông Nguyn Quang H người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty
P1 không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả li cho b đơn ông
Nguyn Quang H người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty P1, mi
đương sự 2.000.000 (hai triu) đồng tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo các
Biên lai thu s 0004843 ngày 19/3/2024, số 0004840 ngày 18/3/2024 ca Cc
Thi hành án dân sự tnh Quảng Bình.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Tòa án nhân dân tối cao (Vụ GĐKT II); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSNDCC tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Quảng Bình (kèm hồ sơ vụ án);
- VKSND tỉnh Quảng Bình;
- Cục THA dân sự tỉnh Quảng Bình; (Đã ký)
- Các đương sự (theo địa chỉ);
- Lưu: HSVA, lưu trữ.
Trần Đức Kiên
Tải về
Bản án số 13/2024/KDTM-PT Bản án số 13/2024/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2024/KDTM-PT Bản án số 13/2024/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất