Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 13/05/2024 của TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 13/05/2024 của TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Uông Bí (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 13/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án HNGĐ L- Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG
TỈNH QUẢNG NINH
Bn án s: 13/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13 - 5 - 2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG , TỈNH QUẢNG NINH
Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
- Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hải.
- Các Hi thm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Dung.
2. Ông Thái Quang Định.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thắng -Thư a án nhân n thành
ph Uông Bí, tnh Qung Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Uông Bí, tnh Qung Ninh tham
gia phiên toà: Nguyễn Thị Mai Hương - Kim sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2024, ti tr s a án nhân dân thành ph Uông ,
tnh Qung Ninh, xét x sơ thm công khai v án th s: 85/2023/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 10 năm 2023 v vic:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn,
theo Quyết định đưa v án ra xét x s: 13/2024/QĐXXST HNGĐ ngày 08 tháng
4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng
4 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: tổ 18A, khu 9, phường B, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt
tại phiên tòa (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: anh Đoàn Văn Đ, sinh năm 1983.
Địa chỉ: tổ 18A, khu 9, phường B, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt
tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khi kin xin ly hôn ngày 07 tháng 4 năm 2023, bn t khai ngày
21 tháng 11 năm 2023, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L
trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L anh Đoàn Văn Đ kết hôn ngày
18 tháng 7 năm 2007, đăng kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố
U, tỉnh Quảng Ninh, hai bên kết hôn trên sở tự nguyện. Trong quá trình chung
sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng về quan điểm sống,
anh Đ mải chơi, uống nhiều rượu, không quan tâm chăm lo cho gia đình, từ nguyên
nhân này cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau khiến gia đình ng thẳng.
Mâu thuẫn đã được gia đình nội, ngoại khuyên can, hòa giải bản thân chị L đã
nhắc nhở nhiều lần anh Đ không sửa đổi tỉnh cách, Do không thể chịu đựng được
cuộc sống chung với anh Đ n chị L đã chuyển về nhà mẹ đẻ sống từ năm 2021
đến nay, trong thời gian sống ly thân từ năm 2021 đến nay, vợ chồng không n
quan tâm đến nhau, việc ai người ấy làm. Nay chị L c định không còn tình cảm
không thể duy trì quan hệ hôn nhân với anh Đ nữa nên đề nghị Tòa án nhân dân
thành phố Uông Bí giải quyết cho được ly hôn với anh Đoàn Văn Đ.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L anh Đoàn n Đ có 02 con chung
Đoàn Ngọc Phi Y, sinh ngày 24/11/2007 Đoàn Ngọc Thu T, sinh ngày 15 tháng
11 năm 2009. Nếu ly hôn, chị L đề nghị Tòa án giao cả hai con chung cho chị L
trực tiếp nuôi và không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
V tài sn chung: Ch Nguyn Th L không yêu cu Toà án gii quyết.
Tại bản tự khai ngày ngày 06 tháng 3 năm 2024, quá trình giải quyết vụ án, b
đơn anh Đoàn Văn Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Sự kiện kết hôn nchị L trình bày là đúng. Trong quá
trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng về quan
điểm sống, anh Đ thừa nhận có mải chơi uống nhiều rượu, từ nguyên nhân y
vợ chồng thường xuyên cãi nhau khiến gia đình căng thẳng. Anh Đ chị L đã
sống ly thân từ năm 2021 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay chị L có
đơn xin ly hôn với anh Đ, anh Đ không đng ý ly hôn với do vẫn còn thương vợ,
thương con và níu kéo hạnh phúc gia đình.
Về con chung: Anh Đ chị L 02 con chung như chị L trình bày đúng,
nếu ly hôn anh Đ đồng ý với quan điểm của chị L, giao c02 con chung cho chị L
trực tiếp nuôi và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Về tài sản: Anh Đoàn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi ý kiến con chung của đương sự ngày 06/3/2024 của Tòa án
nhân dân thành phố Uông Bí, cháu Đoàn Ngọc Phi Y, sinh ngày 24/11/2007
cháu Đoàn Ngọc Thu T, sinh ngày 15/11/2009 con chung của chị L anh Đ
nguyện vọng nếu Tòa án giải quyết cho bố mẹ các cháu được ly hôn thì nguyện
vọng của cháu Yến và cháu T đều muốn được ở với chị L.
3
Tại biên bản xác minh ngày 29 tháng 02 năm 2024, Đặng Thị H mẹ của
chị Nguyễn Thị L cung cấp thông tin: Trong cuộc sống vợ chồng của chị L anh
Đ có nhiều mâu thuẫn xảy ra, nguyên nhân do anh Đ chơi bời, không quan tâm
chăm lo cho gia đình, H đã khuyên bảo anh Đ nhiều lần nhưng anh Đ không sửa
đổi tính cách, chị L anh Đ đã sống ly thân từ lâu, cụ thể năm 2021 chị L về với
H. Nay chị L đơn xin ly hôn với anh Đ, H đề nghị Toà án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Tại biên bản xác minh ngày 01 tháng 3 năm 2024, đại diện chính quyền khu
9, phường Bắc Sơn, thành phố Uông Bí cung cấp thông tin không nắm được mâu
thuẫn vợ chồng của chị L và anh Đ. Chính quyền khu chỉ biết hiện nay chị L anh
Đ không còn sống chung với nhau nữa.
Quá trình giải quyết vụ án, a án nhân dân thành phố Uông đã mở phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải, các tài liệu,
chứng cứ trong hồ sơ vụ án các đương sự đã được tiếp cận và không có ý kiến gì,
về nội dung vụ án, các đương sự không thống nhất được với nhau về việc giải quyết
toàn bộ vụ án.
Tại đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thị L giữ nguyên quan
điểm như trong đơn khởi kiện. Anh Đoàn n Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Uông phát biểu
ý kiến:
Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án cơ bản đã thực hiện đúng,
đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân scác văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan về thụ vụ việc; việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng c hoà giải
cũng như các thủ tục tố tụng khác.
Hội đồng t xử, Tphiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của
Bộ luật T tụng dân sự vàc văn bản quy phạm pháp luật có ln quan về vic xét x vụ
án.
Các đương sự bản đã chấp hành đúng pháp luật theo quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự. Tuy nhiên, tại phiên toà ngày 26/4/2024, bị đơn vắng mặt không
do, Hội đồng xét xử phải hoãn phiên toà, đến phiên toà ngày 13/5/2024, bị đơn
tiếp tục vắng mặt không có lý do, y ảnh ởng đến quá trình xét xử vụ án.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, xét thấy
chị L anh Đ có mâu thuẫn trầm trọng, không còn chung sống với nhau, không
quan tâm đến nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị L có yêu cầu ly
hôn, mặc anh Đ không đồng ý ly hôn nhưng cũng không có biện pháp để hàn
gắn hôn nhân, nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị
4
giải quyết cho chị L được ly hôn anh Đ, giao con chung Đoàn Ngọc Phi Y, sinh
ngày 24/11/2007 Đoàn Ngọc Thu T, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2009 cho chị L
trực tiếp nuôi, anh Đoàn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản
chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đề cập.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cu các i liu có trong h sơ v án được thm tra ti phiên
tòa và ý kiến ca c đương s, đại din Vin kim sát, Hi đồng xét x nhn định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn giữa
chị Nguyễn Thị L anh Đoàn Văn Đ đều địa chỉ tại thành phố ng
nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án thành phố Uông thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân thành phố Uông Bí theo quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L
đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn anh Đoàn n Đ vắng mặt tại phiên
tòa lần thhai không có do, căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 và
điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật ttụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến
hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung cần giải quyết của vụ án:
[2.1] V quan hn nhân:
Chị Nguyễn Thị L anh Đoàn Văn Đ đăng kết hôn tại quan nhà
nước thẩm quyền nên hôn nhân hợp pháp. Căn cứ lời khai của đương sự quá
trình giải quyết vụ án cũng như lời khai tại phiên tòa, tài liệu tòa án thu thập được,
Hội đồng xét xử nhận định nguyên nhân mâu thuẫn giữa c đương s do vợ
chồng bất đồng về quan điểm sống, anh Đ mải chơi, uống nhiều rượu, không quan
tâm chăm lo cho gia đình, từ đó cuộc sống vợ chồng căng thẳng không hạnh
phúc, từ nguyên nhân y dẫn đến vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay,
trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, việc ai người
ấy làm. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đ ý kiến không đồng ý ly hôn với
chị L với lý do vẫn còn thương vợ, thương con muốn níu kéo tình cảm, nhưng kể
từ khi vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 đến nay, anh Đ không biện pháp nào
hàn gắn tình cảm vợ chồng nên chị L cương quyết xin ly hôn với anh Đ để ổn định
cuộc sống. Như vậy, sxác định mâu thuẫn vợ chồng chị L anh Đ đã trầm
trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được
không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L với anh Đ hoàn
toàn cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Đối với quan điểm không đồng ý ly hôn của anh Đ chỉ mang tính chất giàng buộc,
gây khó khăn cho chị L nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
5
[2.2] V con chung:
Các đương sự có 02 con chung Đoàn Ngọc Phi Y, sinh ngày 24/11/2007
Đoàn Ngọc Thu T, sinh ngày 15/11/2009. Chị L nhận nuôi cả 02 con chung
không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung, anh Đ đồng ý với quan
điểm của chị L, đồng thời nguyện vọng của cháu Y và cháu T đều mong muốn ở với
chị L nếu Toà án giải quyết cho chị L anh Đ được ly hôn. Vì vậy Hội đồng xét
xử giao con chung Đoàn Ngọc Phi Y Đoàn Ngọc Thu T cho chị Nguyễn Thị L
trực tiếp nuôi phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình. Anh
Đoàn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, quyền nghĩa
vụ của đương sự đối với con chung theo quy định của pháp luật.
[2.3] V tài sn chung: Chị Nguyễn Thị L anh Đoàn n Đ không đề
nghị Toà án gii quyết nên Hi đồng xét x xem xét giải quyết.
[2.4] Về án phí ly hôn thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L phải chịu
theo quy định.
[3] Quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định tại
Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các l trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản
2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; khoản 4 Điều 147;
Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân
gia đình.
- Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận đơn khởi kiện ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của chị Nguyễn
Thị L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L được ly hôn anh Đoàn Văn Đ.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Đoàn Ngọc Phi Y, sinh ngày
24/11/2007 Đoàn Ngọc Thu T, sinh ngày 15/11/2009 cho chị Nguyễn Thị L trực
tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi cả hai con chung thành niên
(đủ 18 tuổi).
Anh Đoàn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Ngọc Phi Y
Đoàn Ngọc Thu T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm
6
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
3. Về án phí ly hôn thẩm: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000
đồng (Ba
trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị L được trừ án phí bằng tiền tạm ứng án
phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu số 0002510 ngày 09 tháng 10 năm 2023
tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
4. Về quyền kháng cáo:
Án xử công khai thẩm, vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị L bị đơn
anh Đoàn Văn Đ, báo cho họ biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Phạm Thị Dung Thái Quang Định
THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Thanh Hải
7
Tải về
Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất