Bản án số 13/2024/DS-PT ngày 26/04/2024 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 13/2024/DS-PT ngày 26/04/2024 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 13/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
Bản án số: 13/2024/DS-PT
Ngày 26 - 4 - 2024
V/v tranh chấp QSDĐ lâm nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH HÒA BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Nguyn Quang Tun.
Các Thm phán:
Bà Bch Th Hng Hoa.
Bà Trn Thanh Hi.
- Thư ký phiên tòa: Đinh Thị Thương - Thư Tòa án nhân dân tnh
Hòa Bình.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Hòa Bình: Nguyn Th Kim
Dung - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Hòa Bình xét
x phúc thm công khai v án th s: 42/2023/TLPT-DS ngày 30 tháng 11
năm 2023 về tranh chp quyn s dụng đất lâm nghip.
Do Bn án dân s thm s 26/2023/DS-ST ngày 12 tháng 10 năm 2023
ca Tòa án nhân dân thành ph H, tnh Hòa Bình b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 06/2023/QĐPT-DS
ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Tng ng ty L - Công ty c phần; Địa ch tr s: 127 L,
qun H, thành ph Hà Ni.
Đại din theo pháp lut: Ông Lê Quc Kh - Chc v: Tổng giám đốc.
Đại din theo y quyn: Ông Trn Mnh H - Chc vụ: Phó Giám đốc Chi
nhánh Tng công ty L - Công ty c phn - Công ty L; Đa ch: T 7, phường K,
thành ph H, tnh Hòa Bình (Văn bản y quyn s 203.GUQ/TCT-PC&KSNB
ngày 01/02/2024); “có mặt”.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Th Hi
Th - Luật sư Văn phòng Luật sư H thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Hòa Bình; “có mặt”.
2. B đơn: Ông Nguyễn Quý K, sinh năm 1947; Địa chỉ: Xóm M, Đ,
thành ph H, tnh Hòa Bình; có mặt”.
2
Đại din theo y quyn: Bùi Th Kim L, sinh năm 1984; Địa ch: S
335 đường C, phường D, qun C, thành ph Hà Ni; có mặt”.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- T Th P, sinh năm 1953; Địa chỉ: Xóm M, xã Đ, thành phố H, tnh
Hòa Bình; có mặt”.
- Anh Nguyễn Quý M, sinh năm 1975; Địa ch: Cm 5, thôn H, huyện Đ,
thành ph Hà Ni.
- Ch Nguyn Th H, sinh năm 1978; Địa ch: S 18, ngõ 33 Đ, phường L,
qun B, thành ph Hà Ni.
- Ch Nguyn Th H1, sinh năm 1980; Địa ch: S 85 L, phường N, qun
H, thành ph Hà Ni.
4. Người kháng cáo: B đơn ông Nguyễn Quý K người quyn li,
nghĩa v liên quan bà T Th P.
NI DUNG V ÁN:
1. Nguyên đơn Tổng công ty L - Công ty c phn - Công ty L người bo
v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Năm 1986, UBND huyện K ra Quyết định s 02-QĐ/UB điều chnh rng
và đất rng vi ni dung giao cho Lâm trường K 5.542 ha.
Ngày 28/3/1998, Lâm trường K cùng mt s Lâm trường khác trên địa bàn
tỉnh a Bình được sáp nhp lại đổi tên thành Công ty L theo Quyết định s
19/1998/QĐ-UB ca UBND tnh Hòa Bình.
Ngày 05/6/1998, UBND tnh Hòa Bình ban hành Quyết đnh s 431/QĐ-
UBND v vic chuyn giao Công ty L (thuc S Nông nghip và phát trin
nông thôn tỉnh Hòa Bình) làm đơn vị thành viên hch toán kinh tế độc lp trc
thuc Tng công ty L.
Ngày 02/02/2000, UBND tnh Hòa Bình ra Quyết định s 07/2000/QĐ-UB
v vic bàn giao rừng đt lâm nghip cho Công ty L vi tng din tích
17.594,4ha. Trong đó diện tích ti huyn K là 5.854 ha.
Ngày 01/02/2008, B Nông nghip và phát trin nông thôn ban hành
Quyết đnh s 444/QĐ-BNN-ĐMDN v vic chuyn Công ty Lâm nghip Hòa
Bình thành Công ty TNHH MTV Lâm nghip Hòa Bình.
Ngày 09/12/2013, UBND tnh Hòa Bình ban hành Quyết định s
2924/QĐ-UBND v việc cho thuê đất, cp giy chng nhận QSDĐ, quyền s
hu nhà tài sn khác gn lin với đt cho Công ty TNHH MTV L vi din
tích ti huyện K là 1.663,78 ha để s dng xây dng tr s làm vic và sn xut
lâm nghip, thi hn thuê ti ngày 15/10/2043.
Ngày 27/9/2016, Tng công ty L ban hành Quyết định s 22/QĐ/HĐQT-
TCLĐ về vic thành lp Chi nhánh Tng công ty L - Công ty c phn - Công ty
3
L (sau đây gọi tắt là Công ty L) trên cơ sở t chc li Công ty TNHH MTV L.
Ngày 16/4/1998, thc hin ch trương giao khoán đất s dng vào mc
đích sản xut nông nghip, lâm nghiệp, Công ty L đã lp biên bn tm thi giao
hin tng trng rng nguyên liu cho ông Nguyn Qúy K. Biên bn nêu
“Đng ý giao hiện trường trng rng khu vực HTX D, D, đất Lâm trường K
qun lý cho ông Nguyn Qúy K trng rng nguyên liệu cho Công ty”. Thc hin
ni dung trên, t năm 1998 đến cuối năm 2015, gia đình ông K đã thc hin 02
chu k trng rng liên doanh với Công ty, hai bên cũng đã tiến hành nghim thu,
khai thác sau mi chu k.
Ngày 16/12/2015, gia đình ông K đơn đ ngh đưc tiếp tc trng rng
nguyên liu chu k 3 năm 2016. Tuy nhiên, t đầu năm 2016 ông K mới cho
rng diện tích đất lâm nghiệp ông được giao khoán t Công ty là đất của ông, đã
đưc HTX xóm D cho t năm 1997 không đồng ý tiếp Hợp đồng, không
bàn giao lại đt trng rừng cho Công ty. Hai bên đã nhiu lần trao đổi, hòa gii
nhưng không thành.
Ngày 24/4/2017, Phòng Tài nguyên môi trường huyn K, UBND D,
h ông K đã tiến hành kim tra, soát trên bản đồ kèm theo Quyết định s
2924/QĐ-UBND kết lun trong Biên bn làm vic vi ni dung “Toàn bộ
khu đất 29,1 ha ca h ông Nguyn Qúy K nm trn bên trong khu vc gi li
ca Công ty L (các điểm đưa ra tọa độ trong khu vc soát gi li) liên
quan các thửa đất 148, 149, 178 thuc t bản đồ s 01, bản đồ soát đất đai
theo Quyết định 2924/QĐ-UBND”. Đây cũng chính là diện tích đt ông K
tranh chp vi Tng công ty L.
Như vậy, tri qua nhiu thi k thay đổi v tên gọi, quan chủ quản, đến
nay Tng công ty L đơn v thm quyn qun lý, s dng hợp pháp đối vi
1.663,78 ha đất lâm nghip ti thành ph H (tiếp qun li toàn b diện tích đất
lâm nghiệp đã được quan Nhà nước thm quyền giao đt cho Xí nghip L
huyn K, Công ty L trước đây), trong đó toàn bộ din tích 29,1 ha đất lâm
nghip mà h ông K được công ty giao khoán để trng rng nguyên liu.
Cho rng h ông K c tình chiếm dng, không tr lại đất lâm nghip sau
khi kết thúc chu k giao khoán, Tng công ty L khi kiện đề ngh Tòa án buc
h ông Nguyn Qúy K chm dt hành vi vi phạm QSDĐ hp pháp ca Tng
công ty, phi tr li toàn b din tích 29,1 ha đất lâm nghip cho Tng công ty;
Buc h ông K phi di di, khai thác toàn b các tài sản trên đất phi bi
thưng thit hi do hành vi chiếm gi trái phép diện tích đất nêu trên.
Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn người bo v quyn li ích hp
pháp của nguyên đơn trình bày:
Tng công ty L là t chc quyn qun lý, s dng hợp pháp đối vi
diện tích đt lâm nghiệp trước đây được Nhà nước giao cho nghip L, Công
4
ty TNHH MTV L, trong đó 29,1 ha đất lâm nghip ti m M, Đ, thành
ph H h ông K đang tranh chp. Thời điểm năm 1998, khi ông K nhn
trng rng nguyên liu vi Xí nghip L thì diện tích đất 29,1 ha có tranh chấp đã
nm trong ranh giới 5.542 ha đt mà UBND huyện K giao cho Lâm trường K t
năm 1986. Diện tích, v trí ca 29,1 ha đất tranh chấp không thay đổi sut t
năm 1986 cho ti thời điểm ngày 24/4/2017 khi Phòng Tài nguyên và môi
trường huyn K, UBND D, h ông K đã tiến hành kim tra, soát trên bn
đồ; cũng như kết qu trích đo ngày 09/8/2021 ca Văn phòng Đăng đất đai
tnh Hòa Bình.
Ông K cho rằng gia đình ông đưc ông Th (ch nhim HTX xóm D) cho
khong 150-200 ha đất đồi núi trọc để canh tác t năm 1997 nên đất tranh chp
của gia đình ông. Quan điểm này không đúng pháp lut bi ông Th không
thm quyền giao đất; cũng không tài liu, chng c nào th hin ông K
quyn s dụng đất vi 29,1 ha đất đang tranh chấp vi Tng công ty L trong khi
29,1 ha đất nêu trên đã nằm trong ranh giới đất được UBND huyn K giao cho
Lâm trường K t m 1986.
Ông K cho rng t năm 1998, gia đình ông được Lâm trường và HTX xóm
D giao trng rng không thi hạn, ông đã thc hin xong 02 chu k trng rng
nên khi hết hợp đồng thì đt của ông. Quan điểm này cũng không đúng
Công ty L ch bàn giao đất để h ông K canh tác, không phi chuyn quyn s
dụng đất sang cho ông. Cũng tại biên bn bàn giao hiện trường trng rng
nguyên liu ngày 16/4/1998 giữa đại diện Lâm trường K, đi din HTX xóm D,
v chồng ông K P cũng nêu là căn cứ vào diện tích đất đai trong khu vc
Lâm trường qun t năm 1986; việc giao cũng chỉ tm thi trong khi ch
hoàn thin hợp đồng trng rng nguyên liu.
Tng công ty L không chp nhn yêu cu phn t v việc ông K đòi bồi
thưng s tin 16 t đồng nếu thu lại đất ca ông. Bi l, sau khi kết thúc chu k
2, Công ty L đã yêu cầu ông K tiếp chu k 3 nhưng ông K phản đối t ý
chiếm gi đất, thuê ngưi phát dn, trng cây, y nhà tạm trên đất khi không
đưc s đng ý của Công ty. Công ty đã nhiu ln gii thích, vận đng, ngăn
cn, yêu cu chm dt hành vi vi phạm nhưng ông K không thực hiện. Đây là lỗi
ca ông K. Ngoài ra, theo hợp đồng trng rừng, Công ty đầu tư vốn cho gia đình
ông K v cây ging, k thut, phân bón, cho vay vn, tiêu th sn phm...; gia
đình ông K được thanh toán tiền công chăm sóc, quản lý, bo v rng, ch phi
np mt phn sản lượng khai thác v Công ty theo tha thun nên vic ông K
đòi bồi thường tin công sức, đào hào rãnh quanh khu đt, xây nhà trông coi... là
không có cơ sở.
Nay Tng công ty L yêu cu buc ông Nguyn Quý K phi tr li toàn b
din tích 296481.7m
2
đất rng (theo kết qu trích đo ngày 09/8/2021 của Văn
5
phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình).
2. B đơn ông Nguyễn Qúy K trình bày:
Khong tháng 8/1997, ông K lên xin HTX xóm D, xã D (nay là xóm M,
Đ) đất để sn xuất được ông Đinh Văn Th (chủ nhim HTX) dẫn đến địa
điểm đất (hin gi đang tranh chấp vi Công ty Lâm nghiệp). Ông Th đã cho
ông K diện tích đt khoảng 150 ha đến 200 ha. Ông Th nói rng diện tích đất
trên đỉnh cao là đất của Lâm trường K nên phải đến xin Lâm trường và ông K đã
đến Lâm trường xin được s dụng, canh tác đất đó. Do không có vốn nên ông K
đề ngh vay vn ca nghip - Công ty L thì được tr li rng nếu mun
vay tin thì phi thế chấp, hơn nữa đất này đất ca công ty nên nếu ông mun
trng rng thì phi ký hợp đồng. Đến cuối năm 1998, ông K đưc nghip cho
vay khoảng hơn 01 triệu đng trên 01 ha. Chu k th nht, t năm 1998 đến
năm 2004, gia đình ông đã bán cây cho xí nghiệp thanh toán tr đủ gc, lãi, công
thiết kế,… Chu kỳ th hai, t năm 2005 đến năm 2015 gia đình ông tiếp tc bán
cây tr đầy đủ gc, lãi, các khon chi khác cho Công ty L. Đến chu k th ba, t
năm 2016, ông K tiếp tc trồng, nhưng Công ty L cho người vào chia đất, quy
ri. Ông K cho rằng, gia đình ông không bt c hợp đồng vi Công ty L
ch hợp đồng vi nghip L. Trong ni dung hợp đồng ch v vic
vay vốn, đồng thi ni dung nhận khoán đt ca nghip. hiu lc ca
hợp đồng ch đến năm 2014, sau năm 2014 khi hợp đồng hết hiu lực, đất đó vẫn
thuc quyn s dng ca ông.
Trong đơn yêu cu phn t đ ngày 22/02/2023 trình bày ti phiên tòa
ông K cho rng, diện ch 29,1 ha đt lâm nghip tranh chấp đất ca gia
đình ông. Nếu Tng công ty L mun lấy đất đó phải tr cho gia đình ông số tin
16 t đồng. S tiền đó bao gm công sức gia đình ông b ra để làm đường,
xây nhà, đào hào và thit hi do 02 lần công ty gây khó khăn, cho ngưi vào phá
rng ca ông.
Ti phiên tòa, b đơn ông K Bùi Th Kim L (người được ông K y
quyn) trình bày ý kiến tranh lun:
Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, bi l Công ty L
được Nhà nước giao đt t năm 1986 cho đến năm 1997 (khoảng 12 năm) đã
không s dụng, để hoang hóa khi giao cho ông K vi phạm quy định v ch
trương chính sách của Nhà nước trong vic quản lý đất đai (theo quy định thì 06
tháng không s dụng đất thì Nhà nước phi thu hồi); Năm 1998 Công ty L giao
đất trng rng không thi hn nên khi ly li rừng và đất thì phi bồi thường
cho gia đình ông K 16 t đồng; Tại thông báo quy định v t chc trng rng
năm 1998 thể hiện người dân là t liên h tìm đt trng rừng, điều đó đã thể
hiện đây không phải đt ca Công ty L. Phía b đơn cũng yêu cầu đ ngh
giám định Quyết định s 02-QĐ/UB ngày 12/12/1986 nghi ng có s ty xóa
6
yêu cầu nguyên đơn cung cấp bản đồ quy hoch ca tỉnh Hòa Bình năm
1986.
3. Người có quyn li nghĩa vụ liên quan là bà T Th P trình bày:
Bà thng nht ý kiến như trình bày của ông K. Gia đình bà được HTX xóm
D giao mt diện tích đất đồi núi trc, b hoang đ s dng t năm 1997. P
bác b toàn b yêu cu khi kin ca Tng công ty L đòi gia đình phi tr li
29,1 ha đất lâm nghiệp; đòi gia đình phi bồi thường thit hi cho Công ty.
Nếu Tng công ty mun thu hi diện tích đất nêu trên thì phi bồi thường cho
gia đình bà số tin là 16 t đồng.
4. Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyn Qúy M, ch
Nguyn Th H, ch Nguyn Th H1 có cùng ý kiến trình bày:
Các anh ch thng nht ý kiến ông K, P trình bày tại Tòa án đu
khẳng định diện tích 29,1 ha đt lâm nghiệp đang tranh chấp đã được HTX xóm
D cho ông K t năm 1997. Năm 1998, Lâm trường K, Công ty L HTX xóm
D đã kiểm tra thực địa, giao cho ông K khu đất din tích khong 150 ha đến 200
ha được quyn t chc trng rng không thi hn nên vic Công ty L khi
kiện đòi gia đình anh chị phi tr không đúng. Việc trng rng ch yếu do
ông K và bà P đầu tư công sức, tin bc, các anh ch lúc đó còn nhỏ, đang đi học
nên đóng góp công sức song không đáng kể. Toàn b diện tích 29,1 ha đất
lâm nghip và tài sản trên đất là ca ông K, bà P, các anh ch không có liên quan
gì.
Ngày 24/02/2023, Hội đồng định giá đã xác định giá tr ca din tích 29,1
ha (Đất RSX) có giá là: 2.328.000.000 đng (Hai t ba trăm hai mươi tám nghìn
đồng); Công trình nhà tm + công trình ph + đường hào xung quanh din tích
đất gtr là 423.025.155 đồng (Bốn trăm hai mươi ba triệu không trăm hai
mươi lăm nghìn một trăm năm mươi m đng); Cây keo các loi cây khác
trên đất giá là: 1.054.537.800 đng (Mt t không trăm m mươi triu
năm trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm đồng).
Bản án thẩm s 26/2023/DS-ST ngày 12/10/2023 ca Tòa án nhân dân
thành ph H, tnh Hòa Bình quyết định: Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm c khon
1 Điều 35, đim c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, 157, 165, 217, 228, 244,
266, 271, 273 ca B lut t tng dân sự. Điều 163, 164, 165, 166, 169 ca B
lut Dân s năm 2015. Điều 4, 5, 12, 56, 59, 99, 166, 189, 191, 202, 203 ca
Luật Đất đai. Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu,
np, min, gim án phí, l phí Tòa án. X:
- Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn là Tổng công ty L -
Công ty c phn V v vic:
7
Buc ông Nguyn Quý K và T Th P phi tr li din tích 296481.7 m
2
đất (rng sn xut) tại địa chỉ: xóm M, xã Đ, thành ph H, tnh Hòa Bình (V trí,
tọa độ theo kết qu trích đo của Văn phòng đăng đất đai tỉnh Hòa Bình ngày
09/8/2021).
Buc ông Nguyn Quý K và bà T Th P phi tháo d, phá b các vt kiến
trúc đã xây dựng di di toàn b tài sn ca ông K, P trên diện tích đất
tranh chp.
- Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic bồi thường thit hi
do hành vi chiếm gi trái phép din tích 29,1 ha đất rng ca h ông Nguyn
Quý K.
- Bác yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Quý K v việc đề ngh công
nhn ông K quyn s dng din tích 29,1 ha đất đang tranh chấp yêu cu
Tng công ty L phi bồi thường s tin 16 t đồng khi thu hi lại đất.
- V chi phí t tng: Buc ông Nguyn Quý K phi tr cho Tng công ty L
tin chi pt tụng theo quy định ca pháp lut vi tng s tin 69.119.000
đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định v án phí và quyn kháng cáo ca
các đương sự.
Ngày 24/10/2023, b đơn ông Nguyễn Quý K người quyn li, nghĩa
v liên quan T Th P kháng cáo toàn b bản án thẩm và yêu cu làm
các căn c giao đt rng 29,1 ha cho Tng công ty L - Công ty c phn V; làm
việc để hoang hóa đất trng rừng 12 năm công ty đang ngy bin, to
dng h chứng c để nhm chiếm đoạt công sc tài sn của gia đình ông
bà; nếu công ty cho rằng đất ca công ty thì phi tr chi phí ci to, công sc ca
gia đình ông bà.
Quá trình th v án ti cp phúc thẩm, nguyên đơn có văn bn trình bày
ý kiến (Văn bản s 32/CT-LN ngày 31/01/2024) như sau:
Vic ông Nguyn Quý Km cho rằng công ty để hoang đất trng rng nhm
chiếm đoạt công sc, tài sn của gia đình ông yêu cu công ty phi tr li các
chi phí, công sức mà gia đình đã cải tạo, phía công ty không đồng ý bi qua các
thi k, Tng công ty L - Công ty c phần được Nhà nước giao đất, cho thuê đt
đảm bảo đúng quy đnh. Vic h ông Nguyễn Quý K được qun lý, s dng din
tích 29,1 ha là do công ty thc hiện chính sách giao khoán đt trng rng cho h
gia đình theo Nghị định s 01 ngày 01/01/1995 ca Chính ph ban hành quy
định v việc giao khoán đt s dng vào mục đích sn xut nông nghip, lâm
nghip, nuôi trng thy sn trong các doanh nghiệp nhà nước Ngh định s
135/2005/NĐ ngày 08/11/2005 về việc giao khoán đất nông trường, đất rng sn
xuất đt mặt nước nuôi trng thy sn trong các nông trường quc doanh,
lâm trường quốc doanh được th hin thông qua Biên bn bàn giao hin
8
trường trng rừng ngày 16/4/1998, đơn xin trng rng ngày 14/5/2008, hp
đồng giao khoán đất lâm nghip s 03 HĐ/KĐ-XN, hợp đồng nguyên tc trng
rng nguyên liu s 03 HĐ/NT-XN
Vic h ông Nguyễn Quý K nêu công ty để hoang hóa đất trng rng 12
năm là không đúng vì quá trình thc hiện được giao nhim v hàng năm công ty
vn thc hin công tác qun rừng, đất rng; t chc trng rng theo kế hoch
được nhà nước giao đến năm 1998 công ty t chc trng rừng đối vi din
tích 29,1 ha biên bn ngày 16/4/1998 vi ni dung "tm giao hiện trường
trng rng cho ông Nguyễn Quý K đ t chc phát dn trng rng nguyên
liu cho công ty". Vic giao khoán giữa hai bên được thc hin ổn định, liên tc
t năm 1998 đến năm 2015. Hai bên đã nhận đủ tin nhân công (tin phát dn
thc bì, cuc h, trồng, chăm sóc, bảo v rng) vật (cây giống, phân bón)
theo đúng đơn giá dự toán đã được các cp thm quyn phê duyệt để thc
hin trồng, chăm sóc, bo v rng trong 02 chu k 1998-2004 2008-2015,
đến năm 2016 h ông K không ký tiếp hợp đồng cũng không chịu tr lại đất.
Hành vi chiếm gi trái phép diện tích đt rng ca h ông K dẫn đến Công
ty L không th s dng thc hin trng rng mi, ảnh hưởng nghiêm trng
đến quyn li công ty. Do vậy, đề ngh Tòa án bác toàn b nội dung đơn kháng
cáo ca ông Nguyn Quý K và bà T Th P, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Ngày 10/3/2024, b đơn ông Nguyễn Quý K văn bản nêu ý kiến không
đồng ý vi khon tin chi phí t tụng như quyết định ca bản án thẩm cũng
như các quyết định khác. Đề ngh cp phúc thm xác minh thc tế khu rng
những người đã tham gia làm rừng cho h ông K; xác minh thc tế v việc đào
hào, gi đt, gi c trong khu rừng; giám định li toàn b ni dung ca Quyết
định s 02 ngày 12/12/1986 cùng h liên quan được giao np bi Công ty L;
triu tập quan liên quan là UBND thành ph H để làm h địa chính
s, ngành liên quan ca tnh v quy hoạch khu đất 29,1 ha.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin, các
đương sự không tha thun vi nhau v vic gii quyết v án, ông K, P gi
nguyên ni dung kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Hòa Bình phát biu ý kiến:
V t tng: Quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm ti phiên tòa,
Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự chấp hành đúng quy định ca
pháp lut t tng dân s, kháng cáo trong thi hn lut định, hp l.
V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thẩm bác kháng cáo. Căn cứ
khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s 2015, không chp nhn kháng cáo
ca b đơn ông Nguyễn QK người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà T
Th P, gi nguyên bn án dân s thẩm s 26/2023/DS-ST ngày 12/10/2023
9
ca Tòa án nhân dân thành ph H, tnh Hòa Bình v vic tranh chp quyn s
dụng đất lâm nghip.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên s các tài liu, chng c trong h sơ vụ án được xem xét,
thm tra tại phiên tòa cũng như kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hi đồng xét x
nhận định:
[1]. Về tố tụng:
1.1. Đơn kháng cáo của bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
kháng cáo trong hạn luật định, hợp lệ, nên được chấp nhận để xem xét. Người
không kháng cáo nhưng quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo
những người tham gia tố tụng khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Tòa án tiến
hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
1.2. Theo Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 03/02/2016 của Thủ tướng
Chính phủ thì Tổng công ty L có tên gọi là:
- Tên tiếng Việt: Tổng công ty L - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch: Tổng công ty L.
- Tên tiếng Anh: Viet Nam Forestry Corporation - Joint Stock Company
- Tên viết tắt: V.
Án thẩm ghi tên gọi Tổng công ty L - Công ty cổ phần V là không
đúng, do vậy cần sửa chữa lại cho đúng tên gọi là: Tổng công ty L - ng ty cổ
phần.
[2]. V ni dung kháng cáo:
2.1. V ngun gốc 29,1 ha đất lâm nghip tại xóm M, Đ, thành ph H,
tnh Hòa Bình, yêu cu ông Nguyn Qúy K phi tr li cho Tng công ty L:
Lâm trường K được hình thành t năm 1962. Tới năm 1983 thì đưc phân
cp cho UBND huyn K quản lý, đã được quan thẩm quyền cho thuê đất
và cp giy chng nhn quyn s dng đất, c th:
- Quyết đnh số: 02/QĐ/UB, ngày 12/12/1986 ca y ban nhân dân huyn
K (nay là thành ph H) điều chnh rng và đất rng cho Lâm nghip K din tích
5.542,0 ha. (kèm theo Bản đồ t l 1:25.000)
- Quyết định số: 07/2020/QĐ-UB, ngày 02/02/2000 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v vic bàn giao rừng và đt lâm nghip cho Công ty L, tng din
tích 17.594,4 ha, trong đó có 5.536,8 ha đất có rng.
- Quyết định số: 2924/QĐ-UBND, ngày 09/12/2013 ca y ban nhân n
tnh Hòa Bình v việc cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Công ty TNHH Mt thành viên Công ty L ti K, din tích 1.663,78 ha (nay
Chi nhánh Tng công ty L - ng ty c phn - Công ty L theo Quyết định s
22/QĐ/HĐQT-TCLĐ ngày 27/9/2016 ca Tng công ty Lâ - Công ty c phn).
10
Để xác định 29,1 ha đất tranh chp nm trong phạm vi đất lâm nghip
nay Tng công ty L được s dng hp pháp hay không, ngày 30/6/2021,
Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định ti ch xác đnh v trí đất tranh chp. Ông
K cho rằng đây đất ca ông, phản đối việc đo đạc, không ch dn ranh gii.
Theo ch dn ranh giới đất tranh chp ca ông Trnh Nhân T - đại din theo y
quyn của nguyên đơn, s chng kiến ca chính quyền địa phương, Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hòa Bình đã cm 14 tọa độ đim mốc, xác định tha
trích đo số 444, t bản đồ s 02 mà gia đình ông K đang s dng din tích
296481.7 m
2
, nm trn trong tha 407, din tích 1988318.2m
2
đất lâm nghiệp đã
đưc UBND tnh Hòa Bình cp giy chng nhận QSDĐ cho Công ty TNHH
MTV L theo Quyết định s 2924/QĐ-UBND ngày 09/12/2013. Kết qu trích đo
này cũng phù hp vi Biên bn kim tra, soát trên bản đ kèm theo Quyết
định s 2924/QĐ-UBND Phòng Tài nguyên môi trường huyn K, UBND
xã D, Công ty L, h ông K thc hin ngày 24/4/2017, ni dung nêu rõ: “Toàn b
khu đất 29,1 ha ca h ông Nguyn Qúy K nm trn bên trong khu vc gi li
ca Công ty L (các điểm đưa ra tọa độ trong khu vc soát gi li) liên
quan các thửa đất 148, 149, 178 thuc t bản đồ s 01 bản đồ rà soát đất đai theo
Quyết định 2924/QĐ-UBND”.
Trong biên bn làm vic này, ông K tha nhn phn din tích Công ty L
đưc giao và cho thuê trùng vào din tích của gia đình ông đang sử dng.
Tại văn bản tr li s 1562/STNMT-QLĐĐ ngày 03/6/2021 của S Tài
nguyên và môi trường tnh Hòa Bình có ni dung:
- Quyết đnh s 2924/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v vic cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Công ty TNHH Mt thành viên L ti huyn K, din tích 1.663,78 ha, h bao
gm:
Biên bn thm tra h sơ ngày 09/10/2013;
Biên bn mô t ranh gii, mc gii ngày 09/10/2013;
Đơn xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
các tài sn khác gn lin với đất cho ca Công ty TNHH Mt thành viên Công ty
L ngày 14/10/2013;
Báo cáo soát hin trng s dụng đất s 325/BC- CTTNHH ngày
14/10/2013 Công ty TNHH Mt thành viên Công ty L;
T trình s 301/TTr-STNMT ngày 29/11/2013 ca S Tài nguyên môi
trường tnh HBình v việc cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà các tài sn khác gn lin với đất cho Công ty TNHH
Mt thành viên Công ty L ti huyn K.
- do Công ty L đến nay chưa đưc cp giy chng nhn quyn s dng
11
đất theo Quyết đnh s 2924/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân
tỉnh Hòa Bình do: “chưa bóc tách đường giao thông, đường điện, sông sui,
khe rãnh, đất dc không trồng được rừng”.
Căn cứ vào h vụ án và kết qu xem xét, thẩm định ti ch trích đo xác
định din tích v trí ngày 18/8/2021 của Văn phòng Đăng đất đai tỉnh a
Bình cho thy việc chưa cấp Giy chng nhn quyn s dụng đt cho Công ty L
không làm thay đổi din tích đã được cp theo Quyết định s 2924/QĐ-UBND
ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân tnh Hòa Bình.
Điu 22 Ngh định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy
định v trường hp s dụng đất ln, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu
tin s dng đất cho các nông trường, lâm trường quc doanh, Ban qun lý rng,
trung tâm, trm, tri, công ty nông nghip, lâm nghiệp như sau: Trường hp
ln, chiếm đất k t ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2014, đang sử dng vào mục đích sản xut nông nghip hin nay din tích
đất này vẫn được xác định giao cho nông tờng, lâm trường qun lý, s dng
thì y ban nhân dân cp tnh thu hồi đất ln, chiếm để tr lại cho nông trường,
lâm trường”.
Như vy, toàn b các tài liu, chng c nguyên đơn cung cấp nêu trên
có căn cứ để chng minh trong quá trình hoạt động, mặc dù đã tri qua nhiu ln
sp xếp đổi mi mô hình qun lý, t chc, tên gi; điu chnh ranh gii, din
tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, đến nay, Tng công ty L
đơn vị quản lý đất theo quy định.
2.2. Vic ông K cho rng toàn b diện tích đất công ty đang khởi kiện để
buc ông phi tr lại cho công ty không đúng vào năm 1997, ông K xin
HTX xóm D, D (nay là xóm M, Đ) đất để sn xuất và được ông Đinh Văn
Th (ch nhim HTX) dẫn đến địa điểm đất (hin gi đang tranh chấp vi Công
ty L). Ông Th đã cho ông K diện tích đt khoảng 150 ha đến 200 ha. Ông Th
nói rng diện tích đất trên đỉnh cao đt của Lâm trường K nên phải đến xin
Lâm trường ông K đã đến Lâm trường xin được s dụng, canh tác đất đó. Do
không có vn nên ông K có đ ngh vay vn ca nghip - Công ty L thì đưc
tr li rng nếu mun vay tin thì phi thế chấp, hơn nữa đất này là đất ca công
ty nên nếu ông mun trng rng thì phi hp đồng. Đến cuối năm 1998, ông
K được xí nghip cho vay khoảng hơn 01 triệu đồng trên 01 ha. Chu k th nht,
t năm 1998 đến năm 2004, gia đình ông đã bán cây cho nghip thanh toán
tr đủ gc, lãi, công thiết kế,… Chu kỳ th hai, t năm 2005 đến năm 2015 gia
đình ông tiếp tc bán cây tr đầy đủ gc, lãi, các khon chi khác cho công ty L.
Tài liu, chng c trong h vụ án th hin:
01 giy viết tay ngày 18/10/1997 ca ch nhiệm HTX xóm D ông Đinh
Văn Th có nội dung “đồng ý cho ông K, khu đất t sui M đến suối (đ) DT (diện
12
tích) khong 150-200 ha thuộc đất đồi núi trọc để ông khai hoang phc hóa ci
tạo đất để trng s dng sx (sn xut). Phần đất nói trên thuộc địa bàn HTX
xóm D quản chưa chủ s hữu...”. HTX xóm D tha nhn h ch qun
tm thời khi chưa chủ s hữu và theo Điều 24 Luật đất đai năm 1993, Điu 6
Thông 06-LN/KL ngày 18/6/1994 ca B Lâm nghiệp hướng dn thi hành
Ngh định 02/CP ngày 15/01/1994 v giao đất lâm nghip thì HTX xóm D
không phi ch th thm quyền giao đất lâm nghiệp, ông Đinh n Th
(nguyên ch nhiệm HTX xóm D) cũng đã xác nhận không việc cho đt hoc
bán đất cho ông K (BL 169).
Ti Biên bn bàn giao hiện trường trng rng nguyên liu lp ngày
16/4/1998 cũng nêu “Tm thi giao hiện trường đt trng cho ông K đ t
chc phát dn trng rng nguyên liu. Din tích khong 150-200 ha; ranh
gii t khu suối M đến suối Đ, suối C…” (BL 220).
Trong đơn xin nhận đt trng rừng ngày 30/5/1998 (BL 463), ông K, đi
din Công ty L (ông Trnh Nhân T) cán b khuyến lâm địa bàn nêu “gia
đình tôi đã cùng ông cán b khuyến lâm địa bàn cán b k thut ca
nghiệp đi tìm chọn và xác định hiện trường ti xóm D, xã D, K, Hòa Bình có mt
khu đất trống chưa có rng trng khoảng 100 ha đất thuc nghip L qun
".
Ti giy chng nhận giao đt lâm nghiệp để trng rng s 01-CN/GĐTR
ngày 25/6/1998 ca Công ty L (BL 464) nêu “nay tạm thời giao đất vi din
tích, địa điểm theo trong đơn để gia đình ông bà K đưa vào thiết kế và trin khai
trng rng nguyên liệu… phải tr đất cho nghiệp đ tiếp tc giao trng rng
chu k tiếp theo...nếu gia đình ông bà Kkhi nhận đt rng không qun s
dụng đúng mục đích yêu cầu ca hợp đồng…thì nghiệp ct hợp đồng thu
hi li toàn b diện tích…”.
Ti Biên bn gii quyết v vic ngày 16/12/2015 ca UBND D (BL
626) ông K ý kiến: “Gia đình tôi hợp đồng vi nghiệp lâm trường
K Sơn từ năm 1998 đến năm 2015, gia dình tôi đóng góp đầy đủ các khon
theo hợp đồng vi nghiệp”; Ngày 16/12/2015 ông K cũng đơn đ ngh
đưc tiếp tc trng rng nguyên liu chu k 3 m 2016 nhưng sau đó không
thc hin vic ký hợp đồng theo quy định.
Như vậy, h gia đình ông K chỉ được Công ty L giao đất để trng rng
nguyên liu theo hợp đồng đã kết vi công ty. Ông K cho rng diện tích đất
tranh chp thuc đt theo Ngh định 02/NĐ-CP ca Chính Ph nhưng không
cung cp tài liu chng minh.
2.3. V yêu cu Tng Công ty L phi bồi thường cho ông K s tin 16 t
đồng khi thu hi li phần đất có tranh chp:
Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa ông K trình bày, trên din tích
13
29,1 ha đất, ông đã phải đầu 10 t đồng vn (trong đó đào hào đ ngăn trâu
bò, làm nhà, đầu tư vào khu đất…); ông phải theo kin tại Tòa án 07 năm (v án
tranh chp với ông Đinh Hữu T1) dẫn đến trâu phoi rng không trông
nom được, thit hi 04 t đồng; tháng 12/2015 Công ty L đã t ý phá hoi
rng ca ông, thit hi 02 t đồng.
Cấp sơ thẩm đã ra yêu cầu cung cp tài liu chng c s: 16/YC-TA ngày
31/3/2023, tuy nhiên ông K không cung cấp được cho Tòa án các chng c, tài
liệu để chng minh nhng thit hại này nên không sở để chp nhn yêu
cu bồi thường ca ông Nguyn Quý K.
Khoản 1 Điều 6 ca Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “1. Đương sự
quyền nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án
chứng minh cho yêu cầu của mình căn cứ hợp pháp. quan, tổ chức,
nhân khởi kiện, yêu cầu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người khác
quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.”
Cấp thẩm đã đánh gnhận định để không chp nhn yêu cu Tng
công ty L phi bồi thường cho ông K s tin 16 t đng khi thu hi li phần đất
tranh chp căn cứ. Ti giai đon xét x phúc thm phía b đơn cũng
không cung cp thêm tài liu, chng c mi chng minh cho yêu cu ca mình,
nên không có căn cứ chp nhn kháng cáo v ni dung này.
2.4. V chi phí t tng:
Cấp sơ thẩm nhận định: Đối vi chi phí cho việc định giá tài sn, s tin là
61.428.000đ và tiền trích đo diện tích đất 7.691.00đ. Nay do yêu cu ca
nguyên đơn được chp nhn nên b đơn phải chu khon chi phí này. Hin phía
nguyên đơn đã chi phí số tin trên nên ông K phải nghĩa vụ tr s tin này
cho Tng công ty L.
Nhn thy: B đơn ông K cho rằng vic thẩm định, đnh giá xut phát t ý
chí của người khi kin ch không phi t phía ông nên ông không đng ý vi
quyết định này. Tuy nhiên, quá trình gii quyết ti cấp thẩm ông yêu cu
phn t đòi Tổng công ty L phi bồi thường cho ông s tin 16 t đồng nên
trong quá trình t tng, cấp sơ thẩm tiến hành thẩm định, định giá đúng. Kết
qu ca thẩm định, định giá là cơ sở để đánh giá vụ án.
Căn cứ Điu 165 ca B lut T tng dân s quy định v nghĩa v chu chi
phí định giá tài sản như sau: "Trường hợp các bên đương s không tha
thun khác hoc pháp luật không quy định khác thì nghĩa vụ chu chi p
định giá tài sản được xác định như sau: 1. Đương sự phi chịu chi phí định giá
tài sn nếu yêu cu ca h không được Tòa án chp nhn;".
[3]. Như vậy, vic thu thp chng c chng minh ti cấp thẩm đã
đưc thc hiện đầy đ theo đúng quy đnh ca B lut T tng dân s, ti
phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo không xuất trình được tài liu, chng c
14
nào mới được pháp lut chp nhận nên không căn c để chp nhn yêu cu
kháng cáo của nguyên đơn. Căn c khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân
s, không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Quý K T Th P, gi
nguyên bn án dân s thẩm s 26/2023/DS-ST ngày 12/10/2023 ca Tòa án
nhân dân thành ph H, tnh Hòa Bình.
[4]. V án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn, b đơn
ông Nguyễn Quý K người quyn lợi nghĩa vụ liên quan T Th P phi
chu án phí dân s phúc thm nhưng do ông K và bà P người cao tui (trên 70
tui) nên thuộc trường hợp được min án phí.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015.
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Quý K người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan T Th P; gi nguyên bn án dân s thẩm s
26/2023/DS-ST ngày 12/10/2023 ca Tòa án nhân dân thành ph H, tnh Hòa
Bình, c th:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39,
khoản 1 Điu 147, 157, 165, 217, 228, 244, 266, 271, 273 ca B lut t tng
dân sự. Điều 163, 164, 165, 166, 169 ca B lut Dân s năm 2015. Điều 4, 5,
12, 56, 59, 99, 166, 189, 191, 202, 203 ca Luật Đất đai. Điểm đ khoản 1 Điều
12, Điều 26 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc
hội quy định v mc thu, np, min, gim án phí, l phí Tòa án. X:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn là Tng công ty L
- Công ty c phn v vic:
- Buc ông Nguyn Quý K và T Th P phi tr li din tích
296481.7m
2
đt (rng sn xut) tại địa chỉ: xóm M, xã Đ, thành ph H, tnh Hòa
Bình (V trí, ta độ theo kết qu trích đo của Văn phòng Đăng đất đai tỉnh
Hòa Bình ngày 09/8/2021).
- Buc ông Nguyn Quý K T Th P phi tháo d, phá b các vt
kiến trúc đã xây dng và di di toàn b tài sn ca ông K, bà P trên din tích đt
tranh chp. C th: Phá b 01 nhà (01 tng, lp tôn liên doanh, không WC
khép kín, quét vôi v, điện đồng b) + công trình ph; Phá b nền sân xi măng
trước bếp, sau bếp; Tháo d mái hiên sân trước bếp, sau bếp (Mái tôn liên doanh
dày 0,4mm); Phá b 01 b c; Khai thác, di di toàn b cây trng trên din
tích đất tranh chp.
2. Đình ch yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic bồi thường thit hi
do hành vi chiếm gi trái phép din tích 29,1 ha đất rng ca h ông Nguyn
Quý K.
15
3. Bác yêu cu phn t ca b đơn ông Nguyễn Quý K v việc đề ngh
công nhn ông K có quyn s dng din tích 29,1 ha đất đang tranh chp và yêu
cu Tng công ty L phi bồi thường s tin 16 t đồng khi thu hi lại đất.
4. V chi phí t tng: Buc ông Nguyn Quý K phi tr cho Tng công ty
L tin chi phí t tng theo quy định ca pháp lut vi tng s tin 69.119.000
đồng (Sáu mươi chín triệu một trăm mười chín nghìn đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
vi các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti
khoản 2 Điều 468 B lut dân s năm 2015.
5. V án phí sơ thẩm: Min np tin án phí cho b đơn ông Nguyễn Quý K.
Tr li cho Tng công ty L s tin 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã nộp ti Chi cc Thi hành án dân s thành ph H theo biên lai s
0006933 ngày 24/7/2020.
6. V án phí phúc thm: Min np tin án phí cho b đơn ông Nguyễn Quý
K và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà T Th P.
7. Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án (26/4/2024).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự. Người được thi nh án, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Quang Tuấn
Tải về
Bản án số 13/2024/DS-PT Bản án số 13/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 13/2024/DS-PT Bản án số 13/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất