Bản án số 13/2023/HNGĐ ngày 19/04/2023 của TAND huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 13/2023/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 13/2023/HNGĐ
| Tên Bản án: | Bản án số 13/2023/HNGĐ ngày 19/04/2023 của TAND huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 13/2023/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T yêu cầu ly anh T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 13/2023/HNGĐ - ST
Ngày 19/4/2023
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Bùi Thị Cẩm;
2/ Bà Lê Thị Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Thịnh là Thư ký Tòa án nhân dân
thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 19/4/2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Đ xét xử sơ thẩm công
khai vụ án thụ lý số: 138/2022/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2022 về
việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 30/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2023 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 241/2023/QĐST - HNGĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2023 của
Tòa án nhân dân thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; cư trú tại: Xóm 5, thôn D, xã P, thị xã
Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T; cư trú tại: Xóm 4, tổ dân phố T, phường P,
thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 02 (hai) không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/8/2022;đơn khởi kiện bổ sung ngày
04/10/2022; các lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình
bày: Chị và anh Huỳnh Thanh T kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại
UBND xã P; sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc và có hai con chung nhưng
sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh T ngoại tình, chị T
đã nhiều lần bỏ qua nhưng anh T không thay đổi, anh T không có trách nhiệm
với gia đình, vợ con nên từ tháng 3/2022 chị bỏ về nhà cha mẹ đẻ ở đến nay.
2
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có hai con chung Huỳnh
Nhã Cát T, sinh ngày 30/5/2017 và Huỳnh Minh H, sinh ngày 24/01/2019. Hiện
tại anh T đang nuôi con Huỳnh Nhã Cát T, sinh ngày 30/5/2017; chị T đang nuôi
con Huỳnh Minh H, sinh ngày 24/01/2019; khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con
Huỳnh Minh H và giao con Huỳnh Nhã Cát T cho anh T nuôi; chị T không yêu
cầu anh T cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày không có.
Bị đơn anh Huỳnh Thanh T: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã
tố đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T hợp lệ nhưng anh T không đến Tòa,
không trình bày ý kiến
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của
mình theo đúng quy định của pháp luật; riêng bị đơn thực hiện không đúng quy
định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của chị Nguyễn Thị Thi; cho chị T được ly hôn anh Huỳnh Thanh T; giao
con chung Huỳnh Nhã Cát T, sinh ngày 30/5/2017 cho anh T trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Huỳnh Minh H, sinh ngày
24/01/2019 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục;
không ai phải cấp dưỡng cho ai; về tài sản chung, nợ chung: Không có. Ngoài
ra, đương sự còn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến của Kiểm sát
viên Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh
Huỳnh Thanh T; cư trú tại: Xóm 4, tổ dân phố T, phường P, thị xã Đ, tỉnh
Quảng Ngãi. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của
Tòa án nhân dân thị xã Đ.
[1.2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn là anh
Huỳnh Thanh T các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án;
Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải; Thông báo kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo đúng trình tự,
thủ tục quy định tại Điều 175 và Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự. Mặc dù, anh T
3
biết Tòa án đang giải quyết vụ án dân sự ly hôn, tranh chấp về nuôi con mà anh
là bị đơn nhưng anh vắng mặt và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh. Anh Tg
phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mình theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Bị đơn anh Huỳnh Thanh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà
vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự,
Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Thanh T kết
hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Ủy ban nhân
dân xã P, huyện Đ (nay là phường P, thị xã Đ), tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, quan hệ
hôn nhân giữa chị T và anh T là hợp pháp.
Về tình trạng mâu thuẫn của vợ chồng: Chị T cho rằng, anh T ngoại tình,
không có trách nhiệm với gia đình, không quan tâm vợ con, giữa anh chị không
có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên từ tháng 3/2022
anh chị không sống chung với nhau ... chị T yêu cầu ly hôn nhưng anh T không
đến Tòa và không có ý kiến gì, có ý bỏ mặt... Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn
nhân của chị T và anh T đã trở nên trầm trọng, kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị T là có căn cứ theo quy định
tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Chị T và anh T có hai con chung Huỳnh Nhã Cát T,
sinh ngày 30/5/2017 và Huỳnh Minh H, sinh ngày 24/01/2019. Khi ly hôn, chị T
yêu cầu được nuôi con Huỳnh Minh Hg và giao con Huỳnh Nhã Cát T cho anh
T nuôi dưỡng. HĐXX xét thấy, hiện tại anh T đang nuôi con Huỳnh Nhã Cát T;
chị T đang nuôi con Huỳnh Minh H ổn định; anh T không có ý kiến gì về việc
nuôi dưỡng con chung. Vì vậy, yêu cầu về phần con chung của chị T là có căn
cứ theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp
nhận, theo đó giao con chung Huỳnh Nhã Cát T, sinh ngày 30/5/2017 cho anh T
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Huỳnh Minh H,
sinh ngày 30/5/2017 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục là phù hợp với căn cứ thực tế.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị T không yêu cầu nên HĐXX không
xem xét giải quyết.
Anh T, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy
định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên HĐXX không xem xét.
[2.4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly
hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu
của nguyên đơn; căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6,
4
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chị Nguyễn Thị T phải
chịu 300.000đ nhưng chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ nên được
khấu trừ.
Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên
chấp nhận.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1
Điều 39, Khoản 4 Điều 147, các Điều 175, 177, 227, 228, 235, 238, 271 và Điều
273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và
gia đình; Điều 6, Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Huỳnh
Thanh T
2. Về con chung: Giao con chung Huỳnh Nhã Cát T, sinh ngày 30/5/2017
cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con Huỳnh
Minh H, sinh ngày 24/01/2019 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục;
Về cấp dưỡng định kỳ cho con: Chị T không yêu cầu anh Tùng cấp dưỡng
cho con nên HĐXX không xem xét.
Anh T, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy
định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên HĐXX không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thi phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002739, ngày
05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
nên được khấu trừ xong.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 19/4/2023); bị đơn vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
5
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Đức Phổ;
- Chi cục THADS thị xã Đức Phổ;
- Các đương sự;
- UBND phường Phổ Thạnh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Vân
6
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN -
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
7
8
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Mộ Đức;
- Chi cục THADS huyện Mộ Đức;
- Các đương sự;
- UBND xã Đức Thạnh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Vân
9
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
10
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-
11
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hồng Thanh Đinh Công Thuyên Nguyễn Thị Bích Vân
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Mộ Đức;
- Chi cục THADS huyện Mộ Đức;
- Các đương sự;
- UBND xã Đức Lân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Vân
12
13
14
15
16
17
Nguyễn Thanh Trương Nguyễn Kha Nguyễn Thị Bích Vân
18
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Lê Thị Thanh Sơn Đặng Văn Minh Nguyễn Thị Bích Vân
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Ngãi; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
19
- VKSND, THADS huyện;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
20
21
22
23
24
25
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm