Bản án số 13/2022/DS-PT ngày 27/01/2022 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng dịch vụ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 13/2022/DS-PT ngày 27/01/2022 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dịch vụ
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 13/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH Khu du lịch V (sau đây gọi tắt là Công ty) được Ủy ban nhân dân tỉnh K cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 371022000419 ngày 05/02/2013, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 14/5/2020 để đầu tư, thực hiện Dự án khu nghỉ dưỡng cao cấp Al, tại lô đất số D7a2, TT4, X6 thuộc Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, huyện C, tỉnh K. Công ty V được phép kinh doanh dịch vụ lưu trú. [2.2] Theo quy định tại khoản 3.1 Điều 3 của Hợp đồng thì Khách nghỉ dưỡng theo Hợp đồng này, đồng ý thuê phòng từ Công ty và Công ty đồng ý cho Khách nghỉ dưỡng được thuê phòng…Như vậy, bản chất của “Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ” là hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu trú không phải là quyền sở hữu bất động sản. Việc ký kết hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ và việc đặt cọc, giữ chỗ để được sở hữu kỳ nghỉ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 108, Điều 134, Điều 328 và Điều 405 Bộ luật dân sự.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH K
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bn án s: 13/2022/DS-PT
Ngày: 27-01-2022
V/v: Tranh chp v hợp đồng dch v
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH K
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thành
Các Thẩm phán: Lê Thị Hiền
Ông Võ Đình Phương
- Thư phiên tòa: Nguyn Hng T Thm tra viên Tòa án nhân dân
tnh K.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh K tham gia phiên tòa: Nguyn
Th Ngc Trang - Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 01 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân tnh K, xét x phúc
thm công khai v án th s: 30/2021/TLPT-DS ngày 19 tháng 4 năm 2021, v
vic: Tranh chp v hợp đồng dch v.
Do bn án dân s sơ thẩm s 57/2020/DS-ST ngày 17 tháng 11 năm 2020
ca Tòa án nhân dân thành ph N, tnh K b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 79/2021/QĐXXPT-DS
ngày 05 thng 11 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa s 87/2021/QĐPT-DS
ngày 06/12/2021; Quyết đnh hoãn phiên tòa s 03/2022/QĐPT-DS ngày
06/01/2022, gia cc đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1982
Địa chỉ: 338/16 Nguyễn Xí, phường 13, quận BT, thành phố HCM.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1974, địa chỉ:
tòa nhà HH01B, thành phố HN. Theo văn bản y quyền lập ngày 21/10/2019 tại
Văn phòng công chứng BT, thành phố HCM.
Ông Toàn vắng mặt có văn bản đề nghị vắng mặt ngày 18/01/2022.
Bị đơn: Công ty TNHH Khu du lịch V
Trụ sở: Tầng 9, Tòa nGold Coast, số 01 Trần Hưng Đạo, phường Lộc
Thọ, thành phố N, K. (Theo Giy chứng nhận doanh nghiệp số 4201550314, đăng
ký thay đổi lần thứ 10 ngày 04/12/2020)
Người đại diện theo php luật: Nguyễn Hồng T1 Chức vụ: Tổng Gim
đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị Kiều H, sinh năm: 1984, địa
chỉ: tòa n Trần Hưng Đạo, thành phố HN. Theo văn bản ủy quyền lập ngày
07/5/2020.
2
Người bảo vquyền lợi ích hợp php: Phan Thùy A Luật
Công ty Luật TNHH Q thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.
Bà H, bà A vắng mặt theo văn bản đề nghị vắng mặt ngày 20/01/2022.
Người kháng cáo: Nguyên đơn - bà Nguyn Th C.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án dân sự thẩm của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh K
các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
* Theo đơn khởi kiện ngày 01/12/2019, bản tự khai, Biên bản hòa giải
tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 18/11/2018, Nguyễn Thị C đã hợp đồng s hu k ngh PBRC-
S-071930 vào tun th 17 hàng năm, căn hộ loi A. C đã nộp cho Công ty
TNHH Khu du lịch V số tiền là 66.561.750đđồng. Sau đó, C pht hiện ra
nhiều điều khoản của hợp đồng không đúng như đã được vn quảng co của
Công ty khi bà được mời tham gia mô hình “Sở hữu kỳ nghỉ Alma”. Vì vậy, để bảo
vệ quyền lợi của mình, Nguyễn Thị C đã khởi kiện tại Tòa n với nội dung: Đề
nghị Tòa n tuyên bố Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ số PBRC-S-071930 ngày
18/11/2018 vô hiệu và hoàn trả lại cho bà C số tiền đã nộp là 66.561.750 đồng.
Bởi những lý do sau:
- Tại thời điểm ng ty TNHH Khu du lịch V kết Hợp đồng sở hữu kỳ
nghỉ với C, Công ty TNHH Khu du lịch V chưa Giy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự theo quy định của php luật (do dự n đang trong qu trình
xây dựng); Chưa đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 49 Luật du lịch. Nên việc “cho thuê phòng” hay “quyền nghỉ dưỡng”
của Công ty TNHH Khu du lịch V đã vi phạm khoản 6 Điều 17 Luật Doanh
nghiệp; khoản 5 Điều 9 Luật du lịch
- ng ty TNHH Khu du lch V qung cáo sn phm, thông tin dch v cho
khch hàng chưa đầy đủ, chưa chính xc về loi, hạng sở lưu trú du lịch khi
chưa được quan nhà nước thm quyn công nhn. Ngay t tiêu đề ca bn
Hợp đồng tên “Sở hu k nghỉ”, tuy nhiên khách ngh ng li không
đầy đủ các quyn s hữu như quyền Cếm hữu và định đoạt. Như vậy, công ty đã có
hành vi vi phm tại điểm a khoản 11 Điều 10 Lut bo v quyn li của người tiêu
dùng; khoản 8 Điều 9 Lut du lch.
- Theo xc nhận đặt ch ngày 18/11/2018 thì gi trị hợp đồng PBRC-S-
071930 19.000 USD, quy đổi theo tỷ gi 23.355đồng/USD thì gi trị hợp đồng
tính theo tiền Việt Nam đồng 443.745.000 đồng. Việc bo gi, định gi kỳ nghỉ
bằng ngoại tệ (USD) của Công ty TNHH Khu du lịch V đã vi phạm quy định của
Php lệnh Ngoại hối vi phạm Luật bảo vệ người tiêu dùng, Nghị định số
99/2011/CP của Chính phủ. Ngoài ra, Công ty TNHH Khu du lịch V t định đoạt
tiền đặt cc khi không thuc s hu ca mình, biến khon tiền đặt cc thành khon
tin thanh toán vi phạm Điều 14; khoản 3 Điều 7 Luật đầu tư; đim a khon 1
Điu 16 Lut bo v quyn lợi người tiêu dùng.
3
* Theo bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền
của bị đơn, bà Phạm Thị Kiều H, trình bày:
Ngày 18/11/2018, Nguyễn Thị C đã với Công ty TNHH Khu du lịch V
hợp đồng shữu kỳ nghỉ số PBRC-S-071930 (sau đây gọi “Hợp đồng”), và đã
thanh ton cho Công ty tổng số tiền là 66.561.750đồng, một phần của khoản
thanh toán theo Hợp đồng thành 2 lần cụ thể là: ngày 18/11/2018 đặt cọc
40.561.750đồng (Hóa đơn gi trị gia tăng số 0003684) và ngày 21/11/2018 đặt cọc
26.000.000đồng (Hóa đơn gitrị gia tăng số 0003794). Công ty TNHH Khu du
lịch V đã thực hiện xut hóa đơn đầy đủ cho cc khoản thanh ton. Nay C khởi
kiện ra Tòa án nhân dân N yêu cầu Tòa n tuyên bố Hợp đồng nêu trên hiệu
yêu cầu Công ty hoàn trả lại số tiền đã thanh ton 66.561.750đồng; Công ty
TNHH Khu du lịch V không đồng ý vì cc lý do sau đây:
- Công ty TNHH Khu du lịch V đã được Ủy ban nhân dân tỉnh K cp Giy
chứng nhận đầu số 371022000419 lần đầu ngày 5/2/2013, thay đổi lần thứ ba
ngày 27/01/2015, Giy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - số doanh nghiệp:
4201550314 đăng lần đầu ngày 05/02/2013, đăng thay đổi lần thứ 8 ngày
14/5/2020 tại Phòng Đăng Kinh doanh - Sở Kế hoạch Đầu tỉnh K để đầu
tư, thực hiện Dự n khu nghỉ dưỡng cao cp tên “Al” (“Khu Nghỉ dưỡng”
hoặc “Dự n Al”) tại cc lô đt số D7a2, TT4, X6 thuộc Khu Du lịch Bắc Bn Đảo
Cam Ranh, huyện C, tỉnh K thực hiện cc hoạt động kinh doanh khc phù hợp
với php luật Việt Nam.
- ng ty TNHH Khu du lịch V đã đang triển khai hình chia sẻ quyền
nghỉ dưỡng (“Quyền Sở hữu kỳ nghỉ”) cho cc khch hàng của Công ty. Theo
hình này, hàng năm, một người được sử dụng quyền nghỉ dưỡng hàng năm tại một
địa điểm trong một khoảng thời gian tại một thời điểm nht định (tuần nghỉ
dưỡng). Để xc lập quyền nghỉ dưỡng, khch nghỉ dưỡng doanh nghiệp kết
một hợp đồng, gọi “Hợp đồng Sở hữu kỳ nghỉ”, trong đó, n định thời hạn
thời điểm nht định khch hàng sẽ sử dụng quyền nghỉ dưỡng của mình. Thông
qua hợp đồng này, Công ty TNHH Khu du lịch V bn quyền nghỉ dưỡng khch
hàng mua quyền nghỉ dưỡng. Khoản tiền khch nghỉ dưỡng đã trả để mua
quyền nghỉ dưỡng sở đkhch hàng được hưởng quyền nghỉ dưỡng hàng
năm đó, đồng thời hàng năm khch nghỉ dưỡng snộp thêm một khoản phí duy
trì/quản sở nghỉ dưỡng tùy thuộc vào hiện trạng hoạt động của khu nghỉ
dưỡng theo từng năm; thời hạn sdụng quyền nghỉ dưỡng được xc định phù hợp
với thời hạn hoạt động của Dự n (đến năm 2054).
- Hợp đồng kết giữa TNHH Khu du lịch V Nguyễn Thị C được xem
quyền tài sản hình thành trong tương lai. Do đó, tại thời điểm kết hợp đồng
C nhận thức khu nghĩ dưỡng của công ty TNHH Khu du lịch V vẫn đang
trong qu trình xây dựng, chưa thể cung cp phòng thuê cho ngay tại thời điểm
ký kết hợp đồng nhưng bà vẫn đồng ý đặt chỗ và thanh ton tiền đặt cọc là thể hiện
sự đồng ý việc sẽ sử dụng phòng thuê trong tương lai sau khi khu nghĩ dưỡng đi
vào hoạt động. Thực tế, ngày 29/12/2019, Khu nghĩ dưỡng của công ty TNHH
Khu du lịch V chính thức khai trương, đưa vào hoạt động thì kể tthời điểm này,
công ty TNHH Khu du lịch V bắt đầu chính thức cung cp dịch vụ lưu trú cho
4
khch hàng nên đã đp ứng đầy đủ cc điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú theo
quy định của php luật.
- Ti bui gii thiu, Công ty TNHH Khu du lịch V đã giải thích đây
hoạt động mua k ngh ng, không phi mua bt đng sn nên không
chuyn gây nhm ln v hợp đồng; Ngoài ra, theo quy đnh tại Điều 3 v quyn
ngh ỡng, Điều 6 v chuyển nhượng quyn ngh ng thì C quyn Cếm
hu, s dụng định đoạt đối vi Quyn ngh ng ca mình theo Hợp đồng đã
kết. V khon tiền đặt cc, pháp lut không hn chế tha thun v s dng tin
cc. Mục đích sử dng tiền đặt cc ca Công ty TNHH Khu du lịch V không vi
phạm điều cm ca pháp lut.
Bn án dân s thẩm s 57/2020/DS-ST ngày 17 tháng 11 năm 2020 ca
Tòa án nhân dân thành ph N, tnh K đã quyết định:
Áp dụng cc Điều 328, Điều 401, Điều 513 Điều 514 của Bộ luật Dân
sự năm 2015; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 14, Điều 42, Điều 43 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Điều 74 Luật Thương mại; Điều 17 Luật Trọng tài thương mại; Mục 4 Chương IV
Luật Du lịch; Điều 147, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 3 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n,
Tuyên xử: Không chp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị C về
tuyên bố Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ số PBRC-S-071930 ngày 18/11/2018 được giao
kết giữa Nguyễn Thị C với Công ty TNHH Khu du lịch V hiệu hoàn trả
số tiền đặt cọc đã thanh ton là 66.561.750 đồng.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí dân s thẩm quyền khng co
theo quy định.
Ngày 03/12/2020, nguyên đơn Nguyn Th C đơn khng co toàn b
ni dung bản n sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Đức T vắng mặt có
ý kiến trình bày tại Đơn đề nghị ghi ngày 18/01/2022 với nội dung: nguyên đơn
giữ nguyên nội dung khng co, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên hủy toàn bộ bản n
thẩm vì: Hợp đồng shữu nghỉ vi phạm điều cm tại khoản 6 Điều 17 Luật
Doanh nghiệp, khoản 5 Điều 9 Luật Du lịch, điểm a khoản 1 Điều 10 của Luật Bảo
vệ quyền lợi của người tiêu dùng, Điều 123 Bộ luật Dân sự; bị đơn cung cp thông
tin sai lệch về dịch vụ cung cp (cụ thể tên gọi của hợp đồng), không đưa cht
lượng dịch vụ vào Hợp đồng; Tòa n cp thẩm chưa xc định đúng đối tượng
của hợp đồng đang bị tranh chp, cc nhận định của cp sơ thẩm không căn
cứ, p dụng sai php luật.
- Đại diện theo ủy quyền của bị đơn Phạm Thị Kiều H, người bảo vệ
quyền lợi ích hợp php của bị đơn là Phan Thùy A vắng mặt, ý kiến
trình bày tại Đơn đề nghị ghi ngày 20/01/2022 với nội dung: đề nghị Hội đồng xét
xử bc khng co của nguyên đơn, giữ nguyên nội dung Bản n sơ thẩm.
5
- Đại diện Viện kiểm st nhân dân tỉnh K tham gia phiên tòa pht biểu: Về
việc tuân theo php luật tố tụng của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố
tụng đều đảm bảo đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dụng:
Cp sơ thẩm chưa thu thập đầy đủ Giy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua cc
lần thay đổi nên tại thời điểm thụ vụ n, việc Tòa n nhân dân thành phố N thụ
lý là vi phạm điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, cc Giy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 8, lần thứ 9 thì trụ sở bị đơn tại
thành phố N nên cp sơ thẩm cần rút kinh nghiệp. Về hình thức, nội dung của Hợp
đồng shữu kỳ nghỉ số PBRC-S-071930 ngày 18/11/2020 đều đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, không vi phạm điều cm, việc giao kết,
thực hiện hợp đồng đều trên tinh thần tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, ép buộc,
cc khoản tiền nộp, Hóa đơn gi trị gia tăng đều thể hiện bằng Việt Nam đồng nên
không căn cứ chp nhận yêu cầu khởi kiện, nội dung khng co của nguyên
đơn. Tòa án cp sơ thẩm buộc nguyên đơn nộp n phí dân sự sơ thẩm gi ngạch
đối với số tiền yêu cầu Công ty hoàn trả không đúng quy định tại điểm a, b
khoản 3 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu n phí, lệ phí Tòa n, tạm ứng n phí, tạm ứng lệ phí Tòa n nên đnghị
Tòa n cp phúc thẩm sửa theo hướng p dụng n phí không có gi ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu cc tài liệu trong hồ vụ n được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] V t tng:
[1.1] Nguyên đơn kháng cáo bn án dân s thẩm đã np tm ng án
phí phúc thm đều trong thi hn luật định, nên ni dung kháng cáo nguyên đơn
hp lđưc xem xét theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din theo y quyn của nguyên đơn,
người đại din theo y quyn ca b đơn, Người bo v quyn li ích hp pháp
ca b đơn đu vng mặt văn bản đề ngh vng mặt. Do đó, Hội đồng xét x
căn cứ Điu 296 B lut T tng dân s xét x v án theo th tc chung.
[1.2] V xc định quan h tranh chp:
Nguyên đơn khởi kin yêu cu Tòa án tuyên Hợp đồng s hu k ngh Hợp
đồng sở hữu kỳ nghỉ số PBRC-S-071930 ngày 18/11/2018 (sau đây ghi Hợp
đồng) hiệu buc b đơn hoàn tr li s tin 66.561.750đ. Tại Điều 2, Điều
3 Hợp đồng được hai bên thỏa thuận về việc nguyên đơn là khch lưu t(hay
còn gọi khách nghỉ dưỡng) thuê phòng bị đơn đồng ý cho khch nghỉ dưỡng
được thuê phòng. Do đó, Tòa n cp sơ thẩm xc định quan h pháp lut tranh
chp được xc định “Hợp đồng dch vụ” được quy định tại Điều 513 B lut
Dân s năm 2015, Điều 14 Lut Bo v quyn lợi người tiêu dùng; xc định thm
quyn thuc Tòa án theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 B lut T tng dân s
6
còn trong thi hiu khi kiện quy định tại Điều 429 B lut Dân s năm 2015,
Điu 184 B lut T tng dân s đúng.
[1.3] V xc định thm quyn gii quyết:
Hợp đồng đang tranh chp loi hợp đồng theo mẫu do nhà cung cp dịch
vụ đưa ra, soạn sn quy định thỏa thuận chọn quan phương thức giải
quyết tranh chp Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam theo Quy tắc Tố tụng
Trọng tài của VIAC. Do đó, theo ni dung Án l s 42/2021/AL v quyn la chn
Tòa án gii quyết tranh chp của người tiêu dùng trong trường hp hợp đồng theo
mu tha thun trng tài thì vic Tòa án th lý, gii quyết đối vi Hợp đồng
có căn c.
Ti thời điểm kí kết Hợp đồng, theo Giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp
mã s 4201550314 đăng thay đi ln th 5 ngày 15/10/2018 thì Công ty
TNHH Khu du lch V tr s tại: 22 Ht Giang, phường Phước Hòa, thành ph
N, tnh K. Ti thời điểm nguyên đơn khởi kin (ngày 02/12/2019) thời điểm
Tòa án th lý v án (ngày 23/3/2020), theo Giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp
mã s 4201550314 đăng thay đi ln th 7 ngày 20/11/2019 thì Công ty
TNHH Khu du lch V tr s ti: D7a2, TT4X6 Khu du lch Bc n đảo
Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện C, tnh K. Do đó, việc Tòa án nhân dân thành
ph N th v n không đúng thẩm quyn gii quyết theo quy định ti đim a
khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
Tuy nhiên, sau khi Tòa án nhân dân thành ph N th v án cho ti phiên
tòa phúc thm, theo Giy chng nhận đăng ký doanh nghip có mã s 4201550314
đăng thay đi ln th 8 ngày 14/5/2020, ln th 9 ngày 04/9/2020 thì Công ty
TNHH Khu du lch V tr s tại: 22 Ht Giang, phường Phước Hòa, thành ph
N, tnh K nên Hội đồng xét xử xét thy: tuy a n cp thẩm sự vi phạm tố
tụng nhưng không làm thay đổi bn cht v n, đồng thi nếu hy bn án giao
h cho Tòa n nhân dân thành phố N xét x sơ thẩm li s kéo dài thi gian gii
quyết v án, ảnh hưởng quyn, li ích của cc đương sự không cần thiết, cp
thm cn rút kinh nghim.
[2] Về nội dung:
[2.1] Công ty TNHH Khu du lịch V (sau đây gọi tắt là Công ty) được Ủy
ban nhân dân tỉnh K cp Giy chứng nhận đầu số 371022000419 ngày
05/02/2013, đăng thay đổi lần thứ 8 ngày 14/5/2020 để đầu tư, thực hiện Dự n
khu nghỉ dưỡng cao cp Al, tại lô đt số D7a2, TT4, X6 thuộc Khu du lịch Bắc bn
đảo Cam Ranh, huyn C, tnh K. Công ty V được phép kinh doanh dịch vụ lưu trú.
[2.2] Theo quy định tại khoản 3.1 Điều 3 của Hợp đồng thì Khch nghỉ
dưỡng theo Hợp đồng này, đồng ý thuê phòng từ Công ty và Công ty đồng ý cho
Khch nghỉ dưỡng được thuê phòng…Như vậy, bản cht của “Hợp đồng sở hữu kỳ
nghỉ” hợp đồng cung cp dịch vụ lưu trú không phải quyền sở hữu bt động
sản.
7
Việc kết hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ việc đặt cọc, giữ chỗ để được sở
hữu kỳ nghỉ phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 108, Điều 134, Điều 328
Điều 405 Bộ luật dân sự.
[2.3] Tại thời điểm cc bên kết Hợp đồng sở hữu k nghỉ, C biết
buộc phải biết việc Khu nghỉ dưỡng vẫn đang trong qu trình xây dựng, chưa diễn
ra hoạt động đón nhận khch cng như chưa cung cp dịch vụ lưu trú nhưng C
vẫn đồng ý trả tiền đặt cọc cho Công ty để giữ chỗ nghĩa là bà đồng ý việc sử dụng
dịch vụ sau khi khu nghỉ dưỡng đi vào hoạt động. Tại thời điểm ký kết Hợp đồng,
Công ty đã được quan nhà nước cp Giy chứng nhận đầu thực hiện dự n
Khu nghỉ dưỡng cao cp nhưng chưa cần phải đp ứng cc điều kiện kinh doanh
đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú. Chỉ đến khi khai trương, chính thức
đi vào hoạt động thì Công ty mới cung cp dịch vụ lưu trú buộc phải đp ứng
đầy đủ cc điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú theo quy định php luật. Ph lc A
ca Hợp đồng xc định C đăng mua Loại căn hộ ngh ng loi A,
Tun ngh ng th 17 trong mỗi năm tính từ năm bắt đầu đến khi hết thi hn d
n”, Mục 2.1 Điều 2 ca Hợp đồng đã quy đnh, gii thích v khái nim, tiêu
chuẩn Căn hộ ngh ỡng” việc np tiền được thc hin nhiu ln. Thời điểm
kết, np tin gia các bên đều đầy đủ năng lực pháp luật, đầy đủ năng lực hành
vi dân sự, đối tượng hợp đồng không vi phạm điều cm, cc bên đu t nguyn,
không b ai ép buộc, đe da. Do đó, Hợp đồng các Ph lc Hợp đồng phát sinh
hiu lc việc nguyên đơn yêu cầu tuyên bHợp đồng hiệu do Công ty vi
phạm khoản 6 Điều 17 Luật Doanh nghiệp, khoản 5 Điều 9 Lut Du lịch, điểm a
khoản 1 Điều 10 Lut Bo v người tiêu dùng, là không có cơ sở để chp nhận.
[2.4] Trong cc Giy xc nhận đặt chỗ ngày 18/11/2018, phần gi trị hợp
đồng bên cạnh việc ghi bằng ngoại tệ và tỷ gi bn ngoại tệ thì vẫn ghi gi trị bằng
tiền Việt Nam Đồng, khoản đặt chỗ và tiến độ thanh ton tiền đặt cọc cng ghi
bằng tiền Việt Nam Đồng. Tại phần IV, Phlục A của mỗi Hợp đồng sở hữu kỳ
nghỉ đều ghi nhận tại “Khoản thanh ton phải trả khi Công ty xc định Ngày khai
trương chính thức” bằng tiền Việt Nam Đồng.
Theo các tài liu trong h vụ án th hin nguyên đơn đã 02 lần thanh
ton cho Công ty việc thanh ton được thực hiện toàn bộ bằng tiền Việt Nam
Đồng, c th: lần 1 ngày 18/11/2018 thanh ton 40.561.750 đng, ln 2 ngày
21/11/2018 thanh ton 26.000.000 đng. vậy, việc ghi gi trị hợp đồng bằng
ngoại tệ tại n bản xc nhận đặt chỗ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp
đồng đã thỏa thuận giữa hai bên. Hóa đơn gi trị gia tăng số 0003684 ngày
18/11/2018 Hóa đơn gi trị gia tăng số 0003794 ngày 18/11/2018 do nguyên
đơn cung cp cng thể hiện tiền thanh ton Việt Nam đồng. Do đó, việc nguyên
đơn cho rằng cc Hợp đồng sở hữu k nghỉ bị hiệu vi phạm Điều 22 của
Php lệnh Ngoại hối là không có căn cứ để chp nhận.
[2.5] Các tài liu trong h vụ án tại phiên tòa, người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn b đơn đều xc nhận Nguyn Th C đã thanh ton
cho Công ty số tiền tổng cộng là 66.561.750 đồng theo cc hóa đơn gi trị gia tăng
8
số 0003684 ngày 18/11/2018, s 0003794 ngày 21/11/2018 nên sở xc định
số tiền mà bà C đã thanh ton cho Công ty66.561.750 đồng.
Theo thỏa thuận tại khoản 5.2 Điều 5 của Hợp đồng thì “sau ngày khai
trương chính thức, tiền đặt cọc sẽ tđộng chuyển thành được xem một phần
của Khoản thanh ton” tại khoản 4.1 Điều 4 của Hợp đồng cng quy định
“Khch nghỉ dưỡng theo hợp đồng này cam kết không hủy ngang đồng ý đặt
chỗc để hưởng Quyền nghỉ dưỡng theo cc điều khoản điều kiện của Hợp đồng
này. Để đặt chỗ, khch nghỉ dưỡng sẽ thanh ton tiền đặt cọc cho công ty theo
Điều 5.2 phụ lục C”. Như vậy, việc C đồng ý thanh ton tiền cọc cho Công
ty là nhằm mục đích đảm bảo thực hiện Hợp đồng đã được chuyển thành khoản
thanh ton cho Hợp đồng nên không căn cứ để chp nhận yêu cầu của
Nguyn Th C về việc buộc Công ty phải trả lại số tiền 66.561.750 đồng.
[2.6] Hợp đồng cc phụ lục km theo, Giy xc nhận đặt chỗ được giao
kết giữa Nguyn Th C Công ty không thuộc một trong cc trường hợp giao
dịch dân sự hiệu được quy định từ Điều 122 đến Điều 129 Bộ luật dân sự. Do
đó cp thẩm không chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
căn cứ và nội dung kháng cáo của nguyên đơn không có cơ sở để chp nhn.
[2.7] Đối vi ý kiến ca Vin kim sát nhân dân tnh K v vic cp thẩm
buộc nguyên đơn nộp án phí có giá ngạch đối vi s tin yêu cu Công ty hoàn tr
không đúng, Hội đồng xét x xét: Nguyên đơn khởi kin yêu cu tuyên b Hp
đồng hiu hoàn tr s tin 66.561.750 đồng, yêu cu khi kiện đu không
đưc chp nhn nên cp thẩm buộc nguyên đơn nộp tin án phí không giá
ngạch đối vi yêu cu tuyên b Hợp đồng hiu buc np tin án phí giá
ngch vi yêu cu hoàn tr tiền là có căn cứ.
[3] Về n phí: Do khng co không được chp nhận nên Nguyn Th C
phải chịu n phí dân sự phúc thẩm nhưng đưc tr vào tin tm ng án phí phúc
thẩm đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí Tòa án s
AA/2017/0000245 ngày 05/01/2021 ca Chi cc thi hành án dân s thành ph N.
Bà Nguyn Th C đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng cc Điều 328, Điều 401, Điều 513 Điều 514 của Bộ luật Dân
sự năm 2015;
Áp dụng Điều 14, Điều 42, Điều 43 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Điều 74 Luật Thương mại; Điều 17 Luật Trọng tài thương mại; Mục 4 Chương IV
Luật Du lịch;
Áp dụng Án lệ số 42/2021/AL được Hội đồng Thẩm phn Tòa n nhân dân
tối cao thông qua ngày 23/02/2021và được công bố theo Quyết định 42/QĐ-CA
ngày 12/3/2021 của Chnh n Tòa n nhân dân tối cao.
9
Áp dụng khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n
Tuyên xử:
Không chp nhận khng co của Nguyễn Thị C, giữ nguyên bản n
thẩm.
1. Không chp nhận yêu cầu của nguyên đơn - Nguyễn Thị C về việc
tuyên bố Hợp đồng sở hữu kỳ nghỉ số PBRC-S-071930 ngày 18/11/2018 được giao
kết giữa Nguyễn Thị C với Công ty TNHH Khu du lịch V hiệu hoàn trả
số tiền 66.561.750 đồng.
2. V án phí:
Bà Nguyn Th C phải chịu n phí dân sự phúc thẩm nhưng đưc tr vào
tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tin tm ng án phí, l phí
Tòa án s AA/2017/0000245 ngày 05/01/2021 ca C cc thi hành án dân s thành
ph N. Bà Nguyn Th C đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
3. Bản n phúc thẩm hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n (ngày 27
tháng 01 năm 2022).
- Cc đương sự;
- TANDCC, VKSNDCC tại Đà Nng;
- VKSND tnh K;
- VKSND TP .N;
- TAND TP. N;
- C cc THADS TP. N;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Trung Thành
Tải về
Bản án số 13/2022/DS-PT Bản án số 13/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất