Bản án số 13/2018/HNGĐ-ST ngày 09/01/2018 của TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 13/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 13/2018/HNGĐ-ST ngày 09/01/2018 của TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Điện Bàn (TAND tỉnh Quảng Nam)
Số hiệu: 13/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/01/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hon
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN Độc lập- Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Bản án số: 13/2018/HN-ST
Ngày 09/01/2018
V/v: “Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân
1/Ông Lương Văn Hải
2/ Nguyễn Thị Nam Hải
Thư ký phiên toà:Đỗ Thị Ánh Nguyệt Thư TAND thị xã Điện Bàn
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Điện Bàn: Đỗ Thị Thương - Kiểm
sát viên
Trong ngày 09/01/2018 tại Hội trường TAND thị Điện Bàn, xét xử thẩm
công khai vụ án thụ lý số: 278/2017/TLST-HNGĐ, ngày 02/10/2017 về việc “Ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2017/QĐST-HNGĐ ngày 04/12/2017
giữa:
1/Nguyên đơn: Bà Phan Thị V - Sinh năm 1994 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn ĐK, xã ĐT, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
2/ Bị đơn: Ông Phan Văn Th - Sinh năm 1991 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn ĐK, xã ĐT, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/9/2017 các lời khai tại Tòa nguyên đơn
Phan Thị V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Phan Thị V ông Phan Văn Th kết hôn vào ngày
08/10/2015, có đăng kết hôn tại UBND xã ĐT, thị Điện Bàn, kết hôn trên cơ sở
tự nguyện.
Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh
mâu thuẩn, nguyên nhân ông Phan Văn Th không lo làm ăn, thường xuyên say sỉn,
về nhà gây gỗ đánh đập V dùng nhiều lời lẽ xúc phạm, bạo hành về thể xác lẫn
tinh thần, vợ chồng mâu thuẩn trầm trọng xảy ra V đã bỏ nhà chồng ra đi từ
2
tháng 12/2016 đến nay. Nay V xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống
chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn ông Th.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Bị đơn ông Phan Văn Th đã được Tòa án thông báo về việc thụ vụ án, giao
nhận bản sao đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, đã
được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không do, ông Phan Văn Th từ
chối làm việc với Tòa án không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, nên không có lời khai của ông Phan Văn Th trong hồ sơ vụ án.
Tóm tắc ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Từ khi thụ lý vụ án Thẩm phán, Thư ký Tòa án
Hội đồng xét xử được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng theo trình tự,
thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn chấp hành pháp luật, bị đơn
ông Phan Văn Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có
lý do.
+ Về giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX xử cho Phan Thị V được ly hôn ông
Phan Văn Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Phan ThV yêu
cầu ly hôn ông Phan Văn Th, căn cứ Khoản 1, Điều 28, Điểm a, Khoản 1, Điều 35
BLTTDS tranh chấp ly n thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Ông
Phan Văn Th có nơi cư trú tại xã ĐT, thịĐiện Bàn, tỉnh Quảng Nam theo quy định
tại Điểm a, Khoản 1, Điều 39 BLTTDS vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của
TAND thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Phan Văn Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
phiên tòa lần thứ 2 nhưng vắng mặt không do. Căn cứ vào Khoản 2, Điều 227
BLTTDS Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương stheo đúng quy định của pháp
luật.
[3] Xét về quan hhôn nhân: Phan Thị V ông Phan Văn Th kết hôn vào
ngày 09/10/2015, đăng kết hôn tại UBND xã ĐT, thị Điện Bàn, kết hôn trên
sở tự nguyện. Quan h hôn nhân giữa ông Phan Văn Th Phan Th V hợp
pháp, n được pháp luật bảo v.
Sau khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh
mâu thuẩn, nguyên nhân theo V khai do ông Th không lo làm ăn, thường xuyên
say sỉn, về nhà gây gỗ đánh đập V dùng nhiều lời lẽ xúc phạm, bạo hành về thể
3
xác lẫn tinh thần, vợ chồng mâu thuẩn trầm trọng kéo dài, bà V đã bỏ chồng ra đi từ
tháng 12/2016, vợ chồng sống ly thân hơn một năm nay nên yêu cầu được ly hôn ông
Thg. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Th vắng mặt
không do nên không lời khai của ông Th, không xác định ý kiến của ông Th
đối với yêu cầu ly hôn của V, Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ do ông Th
vắng mặt, tuy nhiên qua điều tra, xác minh thì được biết vợ chồng ông Th, bà V không
sống chung với nhau nhiều năm nay, tình cảm không n, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt do đó yêu cầu ly hôn của V căn cứ nên
được HĐXX chấp nhận xử cho V được ly hôn với ông Th phù hợp với Điều 56
Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: Không , nên không xét.
[5] Về tài sản chung nợ chung: V khai vợ chồng không tài sản chung
nợ chung, tuy nhiên không lời khai của ông Th nên chưa xác định được vợ
chồng ông Th, V tài sản chung nchung hay không. Do đó HĐXX tách ra
giải quyết bằng v án dân s khác nếu sau này các đương s yêu cầu giải quyết tài
sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
[6] Về án phí: Căn cứ Luật phí và lệ phí, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Điều 4, Điều 147 BLTTDS thì
bà Phan Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1, Điều 28, Điểm a, Khoản 1, Điều 35, Điểm a, Khoản 1, Điều
39, Khoản 4, Điều 147, Khoản 2, Điều 227 BLTTDS, các Điều 51, Khoản 1, Điều 56,
Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phí Lệ phí, Điểm a, Khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị V đối với ông Phan Văn Th về
việc: “Ly hôn”.
1/Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Thị V và ông Phan Văn Th.
2/Về con chung: Không có
3/Về án phí: Bà Phan Thị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí
dân s sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sthẩm đã
nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0008602, ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi
hành án dân sự thĐiện Bàn. Bà Phan Thị V đã nộp đủ án phí dân s sơ thẩm.
Đương sự mặt tại phiên toà quyền kháng cáo bản án thẩm trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương s vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng
4
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày nhận đưc bn án hoặc bn án được
niêm yết công khai./
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Những người TGTT; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKS, THA;
- Công an TX Điện Bàn;
- Tòa án Tỉnh; (đã ký)
- UBND xã ĐT;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phạm Thị Nhung
Tải về
Bản án số 13/2018/HNGĐ-ST Bản án số 13/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất