Bản án số 129/2023/HC-PT ngày 07/03/2023 của TAND cấp cao về khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 129/2023/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 129/2023/HC-PT ngày 07/03/2023 của TAND cấp cao về khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
Quan hệ pháp luật: QĐ hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư…
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao
Số hiệu: 129/2023/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/03/2023
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bà Mai Thị A khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI
Bản án số: 129/2023/HC-PT
ngày: 07/3/2023
V/v: Khiếu kin quyết định hành
cnh trong nh vực quản lý đất đai”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Bùi Xuân Trng;
Ông Nguyn Hng Nam;
Bà Hoàng Thị Bích Hải.
Thư phiên tòa: Hoàng Th Nhật Phương, Thư Toà án nhân dân
cp cao tại Hà Nội.
Đi din Vin kim sát nhân dân cấp cao ti Nội tham gia phn tòa:
Bà Khúc Thị Hoàng Hạnh, Kiểm sát viên cao cấp.
Ngày 07 tháng 3 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội,
m phiên tòa công khai xét x phúc thẩm v án hành chính th số
466/2022/TLPT-HC ngày 28 tháng 10 năm 2022 v vic Khiếu kin quyết định
hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do Bản án hành chính thẩm s 03/2022/HC-ST ngày 16 tháng 9 m
2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái có kháng cáo, kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án rat x số 1457/2022/QĐ-PT ngày 20 tháng 02
năm 2022 giữa:
1. Người khởi kiện: Mai Thị A; Có mặt.
Địa chỉ: Số nhà 171, tổ 14, phường B1, thành phố B, tỉnh Yên Bái.
2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Yên Bái.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc T - Chức vụ: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Yên Bái; vắng mặt (Có đơn đnghị xét xử
vắng mặt).
2
3. Người quyền li, nghĩa v liên quan: Ông Văn A1 (có mặt)
Nguyễn Thị A2 (vắng mặt, có đơn đ ngh xét x vắng mt); cùng địa chỉ: Tổ 8,
phường B2, thành phố B, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 31-5-2022 các lời khai tiếp theo người khởi
kiện bà Mai Thị A trình bày:
Năm 1960 bố m đẻ ca A ông Mai Văn C Nguyn Th C1
ều đã chết) khai phá và sử dng 01 thửa đất ti t 34 (nay tổ 13),
phưng B1, thành phố B (Theo Bản đồ năm 1997 đất vườn, tha s 263 t
bản đồ s 40-A-I mang tên ông Mai Văn C). Năm 1968, b m ca A dng
nhà gỗ trên thửa đất đó để sử dng ổn định. Đến năm 2000, Nnước làm
tuyến đường Yên Bái-Văn Tiến, sử dng mt phần đất của gia đình A để
làm đường, phn diện tích đất còn lại b m ca bà A đã chuyển dịch nhà gỗ o
v trí hiện tại và tặng cho bà A để s dng. Đến năm 2019, do nhà gỗ xung cp,
gia đình bà A đã làm đơn xin sửa chữa nhà ở; quá trình sửa chữa đã cơi nới thêm
diện tích khong 30m
2
so vi diện tích nhà gỗ sẵn t trước; c th: 7,0 m
2
là
diện tích nhà vệ sinh phía sau; 23 m
2
diện tích nhà xây, một cạnh mặt tin
giáp đường n xóm, một cạnh giáp đất ông Nguyn Quang C2, v
Nguyn Th C3. Toàn bộ diện tích xây dựng đều nm trong tng diện tích đt do
b m ca bà A khai phá.
Năm 2018, ông Nguyn Quang C2 v Nguyn Th C3 đã chuyển
nhưng cho ông Văn A1, v Nguyn Th A2 diện tích 249,0 m
2
đt
đô thị vị trí giáp ranh với diện tích đất bà A đang quản sử dụng. Ngày
06-02-2018, U ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) thành phố B đã cp
giy chng nhn quyn s dụng đất (sau đây viết tắt GCNQSDĐ) s CH 04953
cho ông Văn A1 Nguyn Th A2 đối vi diện tích 249,0 m
2
đất đô
thị. Tuy nhiên, khi làm th tc chuyển nhượng, lp h sơ cấp GCNQSDĐ cho ông
n A1, UBND thành phố B không thực hin theo đúng trình tự, th tc
không đảm bảo theo quy định của pháp luật; c th: Trong quá trình đo đạc, thm
định h sơ cấp GCNQSDĐ cho ông A1 đã không thể hiện đúng hiện trng s
dụng đất, xác định thiếu ch s dng đất giáp ranh (ch th hin diện tích đất ca
ông A1 giáp với hành lang đưng L không thể hiện giáp phần đất ca A
đang quản lý, sử dng nm trong quy hoch hành lang đường L nhưng chưa làm
th tc thu hi).
Vì vậy, tại đơn khởi kiện đề ngày 31-5-2022, bà A đề ngh gii quyết: hủy
GCNQSDĐ đã cấp cho ông Nguyễn Quang C2 Nguyễn Thị C3 hủy
GCNQSDĐ số CH 04953 ngày 06-02-2018 của UBND thành phố B cấp cho
ông Văn A1 Nguyễn Thị A2 đối vi diện tích 249,0m
2
đất đô thị ti
3
t 13, phường B1, thành phố B.
Ngày 04-8-2022, bà Mai Thị A có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện
đối với yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Nguyễn
Quang C2 Nguyễn Thị C3; gi nguyên yêu cầu khi kiện, đề ngh hủy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 04953 ngày 06-02-2018 của UBND
thành phố B cấp cho ông Văn A1 Nguyễn Thị A2 đối vi diện tích
249,0m
2
đất đô thị ti t 13, phường B1, thành phố B.
Đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố B: ông Trần Việt
D có bản tự khai và các tài liệu trong hồ sơ thể hiện:
Diện tích 249,0m
2
đất đô thị ti t 34 (nay tổ 13), phường B1,
thành phố B của ông n A1 nguồn gc nhn chuyển nhượng của ông
Nguyn Quang C2, v là bà Nguyn Th C3 (ông C2, bà C3 nhn tng cho t
Nguyn Th C4). Ti thời điểm UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ cho C4
mt cạnh giáp ranh đồng thi với đất quy hoạch hành lang đưng L giáp
đất của gia đình bà Mai Th A đang s dụng. Tuy nhiên, quá trình lp th tc
cấp các giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Nguyn Quang C2 ông
Văn A1, UBND phưng B1, Văn phòng Đăng đất đai Phát triển qu
đất thành phố B đã lập h thể hiện giáp ranh đất quy hoch m rộng đường L
chưa phù hợp hin trng s dụng đất. Ngày 22-8-2022, phòng Tài nguyên
Môi trường thành ph B ch trì phối hp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai thành phố B UBND phường B1 đã biên bản soát, kiểm tra xác
nhận thông tin thửa đt th hiện trong GCNSQDĐ s CH 04953, CH 04954
ngày 06-02-2018 do UBND thành phố B cấp cho ông Văn A1 Nguyn
Th A2 có sai sót.
Căn cứ đim b khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, UBND thành
ph B đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái xem xét, gii quyết theo quy đnh
của pháp luật và yêu cầu ông Vũ Văn A1 đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai thành phố thc hin th tục đính chính sai sót thông tin v thửa đất ti Giy
chng nhn quyn s dụng đất đã cấp theo quy định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Vũ Văn A1 trình bày:
Ngày 18-01-2018, ông A1 và ông Nguyn Quang C2, v bà Nguyn
Th C3 lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất; theo đó ông A1 nhn
chuyển nhượng của ông C2, C3 diện tích 249,0m
2
loại đất đô thị diện
tích 168,7 m
2
loại đất trồng cây lâu năm, tại địa chỉ tổ 34 (nay tổ 13),
phường B1, thành phố B. Sau khi nhận chuyển nhượng, ngày 06-02-2018 gia
đình ông A1 đã được UBND thành phố B cấp 02 GCNQSDĐ số CH04953 đối
với diện tích 249,0m
2
loại đất đô thị số CH04954 đối với 168,7 m
2
loại đất
trồng cây lâu năm, đều mang tên ông Vũ Văn A1 và bà Nguyễn Thị A2.
4
Thửa đất đô thị diện tích 249,0m
2
tứ cận: Phía Nam giáp hành lang
mặt đường L, chiều dài 15m; Phía Đông giáp đất nhà ông C2C3, chiều dài
16,8m; Phía Tây giáp đất nhà ông bà C2C3, chiều dài 16,4m; Phía Bắc giáp thửa
đất diện tích 168,7 m
2
trồng cây lâu năm của gia đình ông A1, chiều dài 15m.
Hiện tại trên diện tích 249,0m
2
đất ở đô thị chưa có công trình, vật kiến trúc.
Việc A khởi kiện yêu cầu Hủy giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số CH 04953 của gia đình ông A1 không sở pháp lý, bởi vì: Căn cứ
Quyết định số 01 ngày 17-01-2013 của UBND tỉnh Yên Bái về việc quy hoạch
hành lang đường L 05m; Việc UBND thành phố B cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CH 04953 cho gia đình ông A1 đảm bảo đúng trình tự,
thủ tục theo quy định của pháp luật; gia đình ông A1 đã thực hiện đầy đủ quyền
lợi, nghĩa vụ đối với Nhà nước trên thửa đất đó. Đề nghị Tòa án xem xét, giải
quyết bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình ông A1 theo đúng quy định
của pháp luật.
Tòa án đã tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ tiến hành đối thoại để c đương sự thống nhất với nhau
về việc giải quyết vụ án, nhưng người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện, người bị kiện vẫn giữ nguyên quyết định hành chính bị khởi kiện, không
thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh
Yên Bái mở phiên tòa thẩm xét xử công khai vụ án hành chính để Hội đồng
xét xử xem xét quyết định.
Bản án hành chính sơ thm s 03/2022/HC-ST ngày 16 tháng 9 năm 2022
của Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái Căn cứ Điều 30, Điều 32, Điều 115, Điều
116, điểm a, h khoản 2 Điều 193, Điều 204, Điều 206, Điều 348 Luật Tố tụng
hành chính;
Căn cứ Điều 106 Luật Đất đai; Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-
2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Bác yêu cầu khởi kiện của Mai Thị A đối với: Yêu cầu hủy
GCNSQDĐ số CH 04953 ngày 06-02-2018 cp cho ông Văn A1 và
Nguyn Th A2 ca Ủy ban nhân dân thành phố B.
2. Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Yên Bái thc hiện trách
nhiệm đính chính, bổ sung thông tin đi với GCNSQDĐ số CH 04953, ngày 06-
02-2018 cấp cho ông Văn A1 Nguyn Th A2 phù hợp vi hin trng
s dụng đất. Ngoài ra bản án thẩm n quyết định v án phí thông báo
5
quyền kháng cáo, kháng ngh theo luật định. Ngày 29/9/2022, ông Văn A1
và bà Nguyễn Thị A2 có đơn kháng cáo một phần bản án.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Văn A1 trình bày như sau: Bản án
thẩm kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Yên Bái thc hiện trách
nhiệm đính chính, bổ sung thông tin đi với GCNSQDĐ số CH 04953, ngày 06-
02-2018 cấp cho ông Văn A1 Nguyn Th A2 phù hợp vi hin trng
s dụng đt của các đương sự sử dụng đất, là không đúng pháp luật đã xâm
phạm ảnh ởng nghiêm trọng đến quyền lợi của gia đình ông điểm B,
khoản 1, điều 106 Luật đất đai 2013 quy định quan thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trách nhiệm đính chính, thu hồi giấy chứng
nhận đã cấp, sai sót trong các trường hợp sai sót thông tin về thửa đất,
tài sản gắn liền với đất. Hồ sơ khai đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất đã
được quan đăng đất đai kiểm tra xác nhận GCNSQDĐ của gia đình
ông phù hợp với hồ sơ khai đăng đất đai, hợp pháp không sai sót
nào.
Điểm d khoản 2 điều 106 quy định quan thẩm quyền cấp giấy chứng
nhận trách nhiệm đính chính, thu hồi giấy đối với giấy chứng nhận không
đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất,
không đđiều kiện, cấp không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai, trừ trường hợp người được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã đã thực hiện chuyển nhượng sdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp này nhà ông không thuộc trường hợp đính chính giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất vì nhà ông nhận giấy chuyển nhượng hợp pháp.
Gia đình ông mua ngay tình và không có trách nhiệm gì với sai sót từ thời
chủ sở hữu đầu tiên là bà C4.
Căn cứ điều 7 quyết định số 01/2013 ngày 17 tháng 01 năm 2013 của
UBND tỉnh Yên Bái thì UBND TP Yên Bái đã thực hiện đúng theo hướng dẫn
quy hoạch kế hoạch số 01/2013 của UBND tỉnh Yên Bái. Đề nghị hội đồng xét
xử bác bỏ phần kiến nghị giữ nguyên mọi nội dung đã được ghi nhận trong giấy
chứng nhận đđảm bảo đúng, đủ quyền lợi chính đáng của gia đình ông.
Bà Mai Thị A đề nghị hội đồng xét xử giữ nguyên quyết định của bản án
sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp luật tố
tụng quan điểm vviệc giải quyết vụ án như sau: Việc tuân theo pháp lut
ca Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thông qua kiểm sát vic gii quyết v án từ
khi th lý vụ án giai đoạn phúc thẩm đã chấp hành đúng các quy định ca Lut
t tụng hành chính trong quá trình giải quyết v án hành chính.
6
Vic chấp hành pháp lut của người tham gia t tng: T khi th lý vụ án
cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương s đã thc hiện đúng quyền và nghĩa
v của mình theo quy định ca Lut t tụng hành chính.
Xét kháng cáo ca ông A1, A2: quá trình lập h không thể hiện giáp
ranh với đất ca A là không đúng, Ủy ban nhân dân TP cấp GCNQSD đt
cho ông A1, bà A2 không thể hiện đầy đủ thông tin chủ s dụng đất giáp ranh
nhưng không xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông A1, bà A2, bà A
nên quan thẩm quyền trách nhiệm đính chính GCNQSD đt. Quyết
định của Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái căn cứ, đề ngh Hội đồng xét xử
bác kháng cáo của ông A1, bà A2, gi nguyên quyết định ca bản án sơ thẩm.
Sau khi xem xét, đánh giá khách quan toàn diện những tài liệu chứng cứ
được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình
bày của đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận
định như sau:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Đơn kháng cáo của ông Văn A1 Nguyễn Thị A2 đưc gửi đến
Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái đảm bảo đúng thời hạn, hình thức, nội dung phù
hp với quy định tại các điều 204, 205 và Điều 206 Luật Tố tụng hành chính do
đó được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
- Về sự vắng mặt của người bị kiện người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan tại phiên tòa phúc thẩm Hội đồng xét xử thấy như sau: Phiên tòa này đã
được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng người bị kiện đơn xin xét xử vắng
mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 2 Điều 225
B lut T tụng hành chính.
- Về thời hiệu khởi kiện đảm bo thi hiệu theo quy định ti điểm a khoản
3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính.
- Về thẩm quyền giải quyết: Toà án nhân dân dân tỉnh Yên Bái th gii
quyết đúng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3, Điều 30 khoản 4
Điều 32 Lut Tố tụng hành cnh.
[2] Xét kháng cáo của ông Văn A1 Nguyn Th A2, Hội đồng
xét xử thấy như sau:
- Về hình thức: GCNSQ số CH 04953 ngày 06-02-2018 do UBND
thành phố B cấp cho ông Vũ Văn A1 và bà Nguyn Th A2 đúng theo mẫu Giy
chng nhn quyn s dụng đất quy định tại Thông s 23/2014/TT-BTNMT
ngày 19-5-2014 ca B Tài nguyên và Môi trường quy định v Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hữu nhà ở và tài sản khác gắn lin với đất.
7
- Về thẩm quyền: Ủy ban nhân dân thành phố B cấp GCNQSDĐ s CH
04953 cho ông Văn A1 và bà Nguyn Th A2 ngày 06-02-2018 đi với đất
ti t 13, phường B1, thành phố B, tỉnh Yên Bái đúng thẩm quyền quy định
ti khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai.
- Về hồ cấp GCNSQDĐ số CH 04953 ca UBND thành phố B cp
ngày 06-02-2018 cho ông Văn A1 Nguyn Th A2 đối vi diện tích
249,0m
2
đất đô thị ti t 13, phường B1, thành phố B, tỉnh Yên Bái:
Ngun gc diện tích 249,0m
2
đất đô thị ti t 34 (nay tổ 13),
phưng B1, thành phố B nằm trong diện tích đất 495,0m
2
ca Nguyn Th
C4. Đến năm 2010, C4 đã tng cho diện tích đt này cho con gái
Nguyn Th C3 chồng Nguyn Quang C2. UBND thành phố B đã cp
GCNSQDĐ s CH 00007 ngày 08-01-2010 cho ông C2 C3 đi vi din
tích 495,0m
2
đất tứ cận như sau: Phía Nam giáp hành lang mặt đường L,
chiều dài 31,0m; Phía Đông giáp đất nhà C3, chiều dài 16,2m; Phía Tây giáp
đường ngõ gồm một cạnh 13m, một cạnh dài 3,2m; Phía Bắc giáp thửa đất
C3 chiều dài 30m.
Ngày 18-01-2018, ông C2 C3 lp hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dng diện tích 249,0m
2
đất đô thị ti t 13, phường B1, thành phố B, tnh
Yên Bái cho ông Văn A1 Nguyn Th A2. UBND thành phố B đã cấp
GCNSQDĐ số CH 04953 ngày 06-02-2018 cho ông A1 A2 đối vi din
tích 249,0m
2
tcận như sau: Phía Nam giáp hành lang mặt đường L, chiều
dài 15m; Phía Đông giáp đất nhà ông C2C3, chiều dài 16,8m; Phía Tây giáp
đất nhà ông C2C3, chiều dài 16,4m; Phía Bắc giáp thửa đất diện tích 168,7
m
2
trồng cây lâu năm của gia đình ông A1, chiều dài 15m.
Xét Sơ đồ hiện trạng khu đất (Đo đạc theo Biên bản làm việc ngày 30-6-
2021) thể hiện: Phía Nam thửa đất của ông A1 A2 tiếp giáp với hành lang
đường L, đồng thời tiếp giáp với diện tích đất 118,4m
2
của bà Mai Thị A (Trong
đó có 108,0m
2
đất nằm trong chỉ giới quy hoạch hành lang đường L).
Theo lời khai của Mai Thị A trình bày thì diện tích đất này nguồn
gốc của b m đ ca A ông Mai Văn C và Nguyn Th C1 ều đã
chết) khai phá s dng t năm 1960. Đến năm 2000, Nhà nước ly mt
phần đất của gia đình để làm tuyến đường Yên Bái-n Tiến, phn diện tích đt
còn li 118,4m
2
b m ca A đã tng cho A t năm 2002 để s dng
cho đến nay.
Tại Báo cáo số 235/UBND-TNMT ngày 06-7-2020 của UBND thành phố
B nội dung: Văn phòng đăng đất đai phát triển quỹ đất thành phố đã
tiến hành đo đạc, chia tách thửa đất thể hiện đồ kích thước cảnh thửa
tả phía trước (mặt tiền) trước thửa đất của ông A1 tiếp giáp với hành lang
8
đường L không thể hiện tiếp giáp với đất nhà của hộ A toàn bộ diện
tích đất của bà A nằm trong quy hoạch mở rộng đường L (Nguồn gốc đất của bà
A được mẹ đlà Nguyễn Thị C1, bố đẻ ông Mai Văn C cho sdụng làm
đất từ ngày 15-01-2002. Từ khi tặng cho nhà và đất đến nay, A sử dụng ổn
định không tranh chấp”, “Tuy nhiên do nnước chưa bố trí được nguồn
đầu tư giải phóng mặt bằng mở rộng đường L, do vậy đất của A theo hiện
trạng vẫn đang sử dụng hiện hữu trước vị trí thửa đất của hộ ông A1 t 13,
phường B1, thành phố B, tỉnh Yên Bái”.
Ti Kết luận thanh tra đt xut s 1989/KL-UBND ngày 30-7-2021 ca
UBND thành phố B kết lun v ngun gc s dụng đất ca Mai Th A ti t
13, phường B1, thành phố B như sau: Đất của Mai Th A đang quản sử
dụng nguồn gốc ràng trước khi quy hoạch hành lang đưng L. Nhà
ớc chưa thực hin vic thu hi để xây dựng hành lang đường.
Tại Biên bn ngày 22-8-2022 của Phòng Tài nguyên Môi trường vi
Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền s dụng đất thành ph B, tiến hành soát
h cp GCNQSĐ đt s CH04953, CH04954 ngày 06/02/2018 do y ban
nhân dân thành phố B cấp cho ông Văn A1 Nguyn Th A2 ti t 13,
phưng B1, thành phố B th hin: Đối chiếu vi hin trng s dụng đất thì
thửa đất của ông Văn A1 bà Nguyn Th A2 một cnh (giao hi cnh
giữa đất A đất ông A1) tiếp giáp với đất Mai Th A chỉ gii quy
hoạch hành lang đưng L. Trong ch gii quy hoạch hành lang diện tích đất
của bà Mai Th A đang quản lý, sử dụng chưa được bi thường theo quy định.
T những tài liu, chng c nêu trên đã đủ sở kết lun: Qtrình lập
h cp GCNSQDĐ cho ông Văn A1 Nguyn Th A2, đối vi tha
đất ti t 13, phường B1, thành ph B ch th hin phía Nam thửa đt giáp ranh
ch giới hành lang đưng L, mà không thể hin giáp ranh vi diện tích đất ca
Mai Th A đang quản sử dng không đúng hin trng s dụng đt. Mc
diện tích đt ca A nm trong ch giới hành lang giao thông đường L,
nhưng có nguồn gốc rõ ràng trước khi có quy hoạch hành lang đường L. Do Nhà
ớc chưa thực hin vic thu hồi để xây dựng hành lang đường nên diện tích đất
này vn đang thuộc qun sử dng ca A. T vic lp h cấp
GCNQSDĐ không chính xác, đầy đủ, nên UBND thành phố B đã cấp
GCNSQDĐ sCH 04953, ngày 06-02-2018 cho ông Văn A1 và Nguyễn
Thị A2 đã thể hiện không đầy đ thông tin các chủ sdụng đất giáp ranh, vi
phạm quy định tại Điều 11 Thông số 25/2014/ TT-BTNMT ngày 19-05-2014
của Bộ Tài Nguyên và Môi trường Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-
2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Ông Văn A1 Nguyn Th A2 nhn chuyển nhượng diện tích
249,0m
2
đt đô thị t ông Nguyn Quang C2 Nguyn Th C3, thông qua
9
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất ngày 18-01-2018. Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất này đảm bảo đúng quy định tại các Điều 500,
501, 502, 503 ca B luật Dân sự nên đã hiệu lc k t thời điểm đăng
theo quy định ca Luật Đất đai. Do đó, ông A1 A2 đưc quyn s dng
diện tích 249,0m
2
đất ở đô thị ti t 13, phường B1, thành phố B, tỉnh Yên Bái là
hợp pháp và ngay tình.
Căn cứ khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai quy đnh: Nhà nước ch thu hi
Giy chng nhận đã cấp trong các trường hp sau:
d) Giy chng nhận đã cp không đúng thẩm quyền, không đúng đối
ng s dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điu kin cấp, không
đúng mục đích sử dụng đất hoc thi hn s dụng đất hoc ngun gc s dng
đất theo quy định của pháp luật v đất đai, trừ trường hợp người đưc cp Giy
chúng nhận quyn s dng đất đó đã thực hin chuyn quyn s dụng đất, quyn
s hữu tài sản gn lin với đất theo quy định của pháp luật v đất đai”
Như vy, GCNSQDĐ số CH 04953, ngày 06-02-2018 do UBND thành
ph B cấp cho ông Vũ Văn A1 và bà Nguyn Th A2 mặc dù có sai sót v thông
tin thửa đất, nhưng không thuộc trường hp b hy hoc b thu hi Giy chng
nhn quyn s dụng đất.
Tuy nhiên, căn cứ khon 1 Điu 106 Luật Đất đai quy định: “Cơ quan
thm quyn cp Giy chng nhn trách nhiệm đính chính Giấy chng nhn
đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
b) sai sót thông tin thửa đất, tài sản gn lin với đất so vi h
khai đăng đất đai, tài sn gn lin với đất đã được quan đăng đất đai
kiểm tra xác nhn.
Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm kiến ngh Ủy ban nhân dân thành phố B thc
hin trách nhiệm đính chính, bổ sung thông tin đối với GCNSQDĐ số CH
04953, ngày 06-02-2018 do UBND thành phố B cấp cho ông Văn A1
Nguyn Th A2 là đúng.
[3] T phân tích, nhận định đánh giá trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm
xét thấy không căn cứ để chp nhn kháng cáo của ông Văn A1
Nguyn Th A2 .
Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Văn A1
Nguyn Th A2 phi chu án phí hành chính phúc thẩm,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
10
Căn cứ vào khoản 1 Điều 241 khoản 1 Điều 349 Luật Tố tụng hành
chính; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội,
1. Bác kháng cáo của ông Văn A1 Nguyn Th A2. Giữ nguyên
các quyết định tại Bản án hành chính thẩm s 03/2022/HC-ST ngày 16 tháng
9 năm 2022 của Tòa án nhân dân tnh Yên Bái.
Về án phí: Ông Văn A1 Nguyn Th A2 phải chịu 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính phúc thẩm, nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm ông A1 đã nộp là 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2021/0003310 ngày
04/10/2022 của Cục thi hành án dân sự tnh Yên Bái.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
* Nơi nhận:
- VKSNDCC tại Hà Nội;
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND tỉnh Yên Bái;
- Cc THADS tỉnh Yên Bái;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu hồ sơ v án.
Tải về
Bản án 129/2023/HC-PT Bản án 129/2023/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 129/2023/HC-PT Bản án 129/2023/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất