Bản án số 12/2020/HSST ngày 19/08/2020 của TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai về tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 12/2020/HSST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 12/2020/HSST
| Tên Bản án: | Bản án số 12/2020/HSST ngày 19/08/2020 của TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai về tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đăk Đoa (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 12/2020/HSST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 19/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯC CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN HUYN Đ, TNH GIA LAI
Vi thành phần Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thm phn - Ch ta phiên ta: Ông Lê Ngọc Bình.
Cc Hi thm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hải Lý - Cán bộ hưu trí
Bà Nguyễn Thị Như Thủy - Phó trưởng phòng giáo dục
huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
Thư ký phiên tòa: Mai Thị Thanh Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia
Lai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Văn Phụng - Kiểm sát viên.
Ngy 19 tháng 8 năm 2020, tại hội trường Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai xét
xử sơ thm kín vụ án hnh s thụ lý s: 10/2020/TLST-HS ngy 02 tháng 7 năm 2020, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử s: 11/2020/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 8 năm 2020, đi vi
bị cáo:
Nguyễn Ngọc Nhất T, sinh ngày: 28/3/2002, tại huyện Đ, tỉnh Gia Lai; Nơi cư trú:
thôn 1, xã H, huyện Đ, Gia Lai; Ngh nghiệp: Thợ sắt; Trnh độ văn ha: 9/12; Dân tộc:
Kinh; Gii tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Ngọc T:
sinh năm 1962 và bà Ngô Thị Q, sinh năm 1962; Bị cáo chưa c vợ; Tin án, tin s:
Không; Nhân thân: Xấu, 02 lần bị xử lý v vi phạm hnh chính đã được xóa tin s. Bị cáo
bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 18/3/2020 cho đến hiện nay, có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Thành T - Trợ giúp viên pháp lý thuộc
Trung tâm trợ giúp pháp lý nh nưc tỉnh Gia Lai, có mặt tại phiên tòa.
Bị hại: Trần Thị L, sinh ngày 18/8/2005; Địa chỉ: Thôn 1, xã H Tam, huyện Đ, tỉnh
Gia Lai, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Trần Quang H, sinh năm 1971 v b
Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 1, xã H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, có mặt tại
phiên tòa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại: Bà Cao Thị My S - Trợ giúp viên
pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nh nưc tỉnh Gia Lai, có mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1962 và bà Ngô Thị Q, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn
1, xã H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai, có mặt tại phiên tòa.
NI DUNG VỤ N:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được
tóm tắt như sau:
TA N NHÂN DÂN
HUYN Đ - TNH GIA LAI
Bản án s: 12/2020/HSST
Ngy: 19/8/2020
CNG HA X HI CH NGHA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
2
Khoảng 13 giờ ngày 17/3/2020, Nguyễn Ngọc Nhất T sử dụng điện thoại di động nhắn
tin bằng hệ thng Facebook cho Trần Thị L ni đến nhà lấy xoài v ăn, khoảng 05 phút sau
L điu khiển xe đạp điện đến nhà T. T xin L cho quan hệ tình dục, lúc đầu L không đồng ý
vì sợ c thai nhưng sau đ Triu nói “không sao đâu, có thuốc”, Loan hỏi lại “thật không”
rồi sau đ T và L quan hệ tình dục vi nhau. Trong lúc đang quan hệ tình dục, lợi dụng lúc
L nhắm mắt không để ý nên T sử dụng điện thoại di động chụp lại hình ảnh của T vi L
đang quan hệ tình dục.
Khoảng 13 giờ ngày 18/3/2020, T sử dụng điện thoại di động nhắn tin qua mạng xã
hội Facebook cho L nói xung nh T chơi nhưng L nhắn tin trả lời không đồng ý, T nhắn
tin đe dọa nếu không xung thì sẽ sử dụng 02 hình ảnh chụp ngày 17/3/2020 đưa lên mạng
xã hội Facebook cho mọi người biết. Vì lo sợ, nên L đã đồng ý, T nhắn tin nói L đến nhà
ông Nguyễn Ngọc X và khoảng 05 phút sau L điu khiển xe đạp điện đến nhà ông X gặp T
đã đứng chờ sẵn, sau khi vào bên trong nhà, L nói vi T “Đây là lần cuối nha, đưa điện
thoại để xóa hình ảnh chụp lúc quan hệ tình dục ngày hôm qua” T đồng ý mở mật khu rồi
đưa điện thoại cho L xóa hình ảnh. Sau đ T và L quan hệ tình dục, khi nghe b của T là
ông Nguyễn Ngọc T gọi “Bi ơi”, nhưng Triu vẫn không dừng lại tiếp tục thc hiện thêm
khoảng 03 phút rồi rút dương vật đang cương cứng ra khỏi âm hộ của L nhưng chưa xuất
tinh và nói vi L “Thôi đi về đi”, L đáp lại “Đây là lần cuối nha, chặn không liên lạc gì
nữa” sau đ L mặc quần áo đi v nhà.
Tại bản kết luận giám định pháp y v tình dục s: 38/2020/PY-TgT ngày 25/3/2020
của trung tâm pháp y tỉnh Bnh Định kết luận của Trần Thị L: Bộ phận sinh dục phát triển
phù hợp vi lứa tuổi, âm hộ bnh thường, âm đạo giãn rộng, màng trinh rách mi vị trí 3
giờ; Kết quả xét nghiệm vi sinh: không tìm thấy tinh trùng; Kết quả siêu âm: không phát
hiện bất thường; Kết quả xét nghiệm BetahCG: trong gii hạn bnh thường; Kết luận: Âm
đạo giãn rộng; màng trinh rách mi vị trí 3 giờ.
Tại bản cáo trạng s: 11/CT-VKS ngày 30/6/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Đ, tỉnh Gia Lai truy t bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T v tội “Cưỡng dâm người từ đ 13 tuổi
đến dưới 16 tuổi” quy định tại khoản 1 Điu 144 Bộ luật Hình s.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát thc hành quyn công t giữ nguyên quan điểm
truy t v đ nghị Hội đồng xét xử tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T phạm tội “Cưỡng
dâm người từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” v đ nghị căn cứ khoản 1 Điu 144; điểm b,
điểm s khoản 1 Điu 51; Điu 91 v Điu 101 của Bộ luật hình s; Căn cứ Điu 585, Điu
590 và Điu 592 của Bộ luật dân s; Điu 106; Khoản 2 Điu 136 của Bộ luật T tụng Hình
s và Khoản 1 Điu 23 của Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quc hội. Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T từ 03 năm 09 tháng đến 04 năm 06 tháng tù.
Ghi nhận s thỏa thuận các bên v bồi thường dân s. Xử lý vật chứng vụ án và buộc bị cáo
phải chịu án phí hình s sơ thm, án phí dân s sơ thm theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa người bào chữa cho bị cáo trình bày: Thng nhất v điu luật và các tình
tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s m đại diện Viện kiểm sát đ nghị áp dụng đi vi bị cáo,
mong Hội đồng xét xử áp dụng Điu 54 của Bộ luật hình s để xử phạt bị cáo 03 năm tù.
Tại phiên tòa người bảo vệ quyn và lợi ích hợp pháp của bị hại trình bày: Thng nhất
áp dụng điu luật v tội danh đi vi bị cáo, nhưng không đồng ý việc áp dụng tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình s tại điểm s khoản 1 Điu 51 của Bộ luật hình s m đại diện
Viện kiểm sát đ nghị áp dụng đi vi bị cáo. Đ nghị Hội đồng xét xử phạt bị cáo mức
hình phạt cao nhất m đại diện Viện kiểm sát đ nghị.
3
V trách nhiệm dân s đ nghị Hội đồng xét xử ghi nhận s thỏa thuận của các bên.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vo các ti liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Hnh vi phạm tội “Cưỡng dâm người từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” của bị cáo
xảy ra tại địa bn huyện Đ, tỉnh Gia Lai nên v thm quyn khởi t điu tra, truy t v xét
xử thuộc các cơ quan tiến hnh t tụng huyện Đ, tỉnh Gia Lai l đúng thm quyn. Trong
quá trnh điu tra, truy t v xét xử Điu tra viên, Kiểm sát viên v Hội đồng xét xử đã thc
hiện đúng theo quy định của Bộ luật t tụng hnh s.
[2] Xét hành vi của bị cáo thì khoảng 13 giờ ngày 17/3/2020, T và L quan hệ tình dục
vi nhau. Trong lúc đang quan hệ tình dục, T sử dụng điện thoại di động chụp lại hình ảnh
của T vi L đang quan hệ. Đến khoảng 13 giờ ngày 18/3/2020, T sử dụng điện thoại di
động nhắn tin qua mạng xã hội Facebook cho L nói xung nh T chơi nhưng L nhắn tin trả
lời không đồng ý, T nhắn tin đe dọa nếu không xung thì sẽ sử dụng 02 hình ảnh chụp ngày
17/3/2020 đưa lên mạng xã hội Facebook cho mọi người biết. Vì lo sợ, nên L đã miễn
cưỡng đồng ý, sau đ T v L tiếp tục quan hệ tình dục. Qua lời khai nhận hành vi phạm tội
của bị cáo T tại phiên tòa, phù hợp vi mọi tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Tại bản kết luận giám định pháp y v tình dục s: 38/2020/PY-TgT ngày 25/3/2020
của trung tâm pháp y tỉnh Bnh Định kết luận bộ phận sinh dục của Trần Thị L: Âm đạo
giãn rộng; màng trinh rách mi vị trí 3 giờ.
Đi vi hành vi T và L quan hệ tình dục vi nhau ngày 17/3/2020, tại thời điểm này T
chưa đủ 18 tuổi nên không bị truy t và xét xử v tội “Giao cấu hoặc thực hiện hành vi
quan hệ tình dục khác với người từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” theo quy định tại Điu 145
của Bộ luật hình s l hon ton c cơ sở đúng pháp luật.
Từ những nhận định trên, kết luận bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T phạm tội “Cưỡng dâm
người từ đ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi” quy định tại khoản 1 Điu 144 Bộ luật Hình s, như
cáo trạng Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai đã truy t bị cáo l hon ton đúng
người, đúng tội v đúng pháp luật.
[3] Xét tính chất của vụ án, mức độ nguy hiểm của hnh vi, hậu quả gây ra cho xã hội,
các tnh tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hnh s v nhân thân của bị cáo thấy rằng:
Hành vi phạm tội của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, đã trc tiếp xâm phạm đến sức
khỏe, danh d, nhân phm v s phát triển bnh thường tâm sinh lý của cháu L, đồng thời
ảnh hưởng xấu đến tnh hnh an ninh trật t tại địa phương v thuần phong mỹ tục. Chỉ vì
không kim chế được bản thân m bị cáo đã dùng thủ đoạn đem hnh ảnh quan hệ giữa hai
người lưu giữ trên điện thoại để đe dọa, buộc bị hại đang ở trong tnh trạng quẫn bách phải
miễn cưỡng cho bị cáo quan hệ tnh dục trái ý mun m đáng lẽ ra bị cáo phải nhận thức
được rằng sức khỏe, danh d, nhân phm v s phát triển bnh thường tâm sinh lý trẻ em
luôn được pháp luật bảo vệ, bị cáo c ý thức coi thường pháp luật v c ý thc hiện hnh vi
phạm tội của mnh.
V nhân thân của bị cáo T xấu, 02 lần bị xử lý v vi phạm hành chính đã được xa tin
s; sau khi phạm tội bị cáo đã tác động gia đnh bồi thường cho bị hại 10.200.000đồng để
khắc phục một phần thiệt hại; phạm tội lần đầu; trong quá trnh điu tra v tại phiên tòa
thnh khn khai báo v ăn năn hi cải, nên áp dụng các các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hnh s quy định tại điểm b, điểm s khoản 1 Điu 51 của Bộ luật Hnh s để giảm một phần
4
trách nhiệm hnh s cho bị cáo khi quyết định hnh phạt. Tại thời điểm phạm tội bị cáo l vị
thnh niên chưa đủ 18 tuổi nên chưa nhận thức chín chắn v hnh vi của mnh, nên áp dụng
Điu 91 v Điu 101 của Bộ luật hnh s để xử lý đi vi người chưa thnh niên phạm tội.
V tnh tiết tăng nặng trách nhiệm hnh s: Không có tnh tiết tăng nặng trách nhiệm
hnh s quy định tại Điu 52 của Bộ luật Hnh s.
[4] Xét v căn cứ áp dụng pháp luật v các tnh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hnh s, hình
phạt áp dụng cho bị cáo m đại diện Viện kiểm sát đã đ nghị tại phiên tòa l tương xứng
vi hnh vi của bị cáo và phù hợp vi quy định pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận
đ nghị trên. Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận thấy cần
áp dụng hnh phạt tù c thời hạn, cách ly bị cáo ra khỏi đời sng xã hội một thời gian nhất
định để răn đe, giáo dục bị cáo trở thnh người công dân tt c ích cho gia đnh v xã hội l
điu cần thiết.
V căn cứ áp dụng pháp luật Viện kiểm sát đ nghị bồi thường v dân s, xử lý vật
chứng và buộc bị cáo phải chịu án phí hnh s sơ thm, án phí dân s sơ thm l c cơ sở
đúng pháp luật.
[5] V trách nhiệm dân s: Tại phiên tòa giữa bị cáo và đại diện hợp pháp cho bị hại
thỏa thuận bồi thường tổng s tin l 30.000.000đồng. Do đ, Hội đồng xét xử ghi nhận s
thỏa thuận của các bên buộc bị cáo phải bồi thường v sức khỏe, danh d, nhân phm cho
Trần Thị L. Sau khi trừ đi khoản tin m đại diện hợp pháp bị hại đã nhận l 3.200.000đồng
và s tin gia đnh bị cáo nộp tại Thi hành án huyện ĐakPơ l 7.000.000đồng, tổng cộng là
10.200.000đồng. Bị cáo còn phải tiếp bồi thường s tin là 19.800.000 đồng.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không yêu cầu bị cáo phải bồi hoàn lại s tin
đã bồi thường thay cho bị cáo nên Hội đồng xét xử không xem xét để giải quyết.
[6] Vật chứng vụ án: Thu giữ của bị cáo 01 điện thoại di động nhãn hiệu OPPO A3S,
mu đỏ, s IMEI1: 862134040493953; s IMEI2: 862134040493946, đã qua sử dụng. Xét
thấy đây l phương tiện bị cáo sử dụng để phạm tội, còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu
sung công quỹ Nh nưc.
[7] V án phí: Bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T phải chịu án phí hnh s sơ thm và án phí
dân s sơ thm trên s tin còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điu 144; điểm b, điểm s khoản 1 Điu 51; Điu 91 v Điu 101 của
Bộ luật hình s.
Căn cứ Điu 585, Điu 590 và Điu 592 của Bộ luật dân s; Điu 106; Khoản 2 Điu
136 của Bộ luật T tụng Hình s và Khoản 1 Điu 23 của Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quc hội.
[1] Tuyên b bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T phạm tội “Cưỡng dâm người từ đ 13 tuổi
đến dưới 16 tuổi”.
[2] Xử phạt: Nguyễn Ngọc Nhất T 03 (ba) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn phạt tù
tính từ ngy bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam l ngy 18/3/2020.
[3] V trách nhiệm dân s: Ghi nhận s thỏa thuận bồi thường dân s giữa các bên.
Buộc Nguyễn Ngọc Nhất T phải bồi thường v sức khỏe, danh d, nhân phm cho Trần Thị
L vi tổng s tin l 30.000.000đồng. Sau khi trừ đi khoản tin m đại diện hợp pháp bị hại
đã nhận l 3.200.000đồng v s tin gia đnh bị cáo nộp tại Thi hnh án huyện Đ là

5
7.000.000đồng, tổng cộng l 10.200.000đồng. Bị cáo còn phải tiếp bồi thường s tin l
19.800.000 đồng (mười chín triệu tám trăm nghn đồng).
Kể từ ngy người được thi hnh án c đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi
hành án không chịu thi hành khoản tin trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi
hành án tin lãi đi vi s tin chậm trả tương ứng vi thời gian chậm trả vi mức lãi suất
được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất gii hạn
theo quy định tại khoản 1 Điu 468 của Bộ luật dân s, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi
suất được xác định bằng 50% mức lãi suất gii hạn quy định tại khoản 1 Điu 468 của Bộ
luật dân s tại thời điểm thanh toán.
Trần Thị L hoặc người đại diện hợp pháp cho L là ông Trần Quang H và bà Nguyễn
Thị Đ được nhận s tin 7.000.000đồng (bảy triệu đồng) mà gia đnh bị cáo đã nộp tại Chi
cục thi hành án dân s huyện Đ theo biên lai thu tin s 0001951 ngày 22/6/2020.
[4] V vật chứng vụ án: Xử tịch thu sung công quỹ Nh nưc 01 điện thoại di động
nhãn hiệu OPPO A3S, mu đỏ, s IMEI1: 862134040493953; s IMEI2:
862134040493946, đã qua sử dụng.
Việc xử lý vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 01/7/2020 giữa cơ quan
Công an v cơ quan Thi hnh án dân s huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
[5] Buộc bị cáo Nguyễn Ngọc Nhất T phải nộp 200.000đồng (hai trăm nghn đồng)
tin án phí hnh s sơ thm và 990.000đồng (chín trăm chín mươi nghn đồng) tin án phí
dân s sơ thm.
[6] Trường hợp bản án ny được thi hnh theo quy định tại Điu 2 Luật Thi hành án
dân s th người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân s có quyn thỏa
thuận thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điu 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s; thời hiệu thi hành án
được thc hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành án dân s.
[7] Trong thời hạn 15 ngy, kể từ ngy tuyên án (19/8/2020) bị cáo, người đại diện hợp
pháp cho bị hại v người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan c quyn lm đơn kháng cáo bản
án. Người bị hại vắng mặt tại phiên tòa có quyn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân
dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thm.
Nơi nhn:
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Công an huyện Đ;
- Bị cáo, bị hại, người đại diện hợp pháp;
- Người có QLNVLQ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HI ĐNG XT X SƠ THM
THM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
( đã ký)
Lê Ngọc Bình
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm