Bản án số 114/2022/HNGĐ-ST ngày 04/07/2022 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 114/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 114/2022/HNGĐ-ST ngày 04/07/2022 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thủy Nguyên (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 114/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử cho chị Trần Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn Q
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN THU NGUYÊN, THÀNH PH H
- Thành phn Hội đồng t x thm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên a: Đinh Thị Mến.
c Hội thẩm nhânn:
Ông Dn n ng
Ông Hng Đắc Hân
- Thư phiên tòa: Đào Th -T a án nhân n huyn T, thành
phố H.
- Đại diện Viện kiểm sát nn dân huyện T, thành phH tham gia phiên
tòa: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểmt viên.
Ny 27 tháng 6 năm 2022, tại Trsở Tòa án nhân dân huyn T, tnh phH
xét xử sơ thẩm ng khai ván th số: 440/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11
năm 2021 về việc Ly hôn con chung khi lyn theo Quyết định đưa v án ra xét
x s: 91/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 10 tháng 5 năm 2022 Quyết định hoãn
phn tòa số: 111/2022/QĐST-HGNĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2022 gia c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần T; i trú: Tn 4, T, huyện T, thành phH;
vắng mt (Có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt).
- Bđơn: Anh Đỗ n Q; i trú: Tn 4, T, huyn T, thành phố H;
vắng mt.
NI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là
chTrần T trình bày:
Vquan hệ hôn nhân: Chị anh Đỗ Văn Q chung sống với nhau trên sở
tìm hiểu tự nguyện được hai n gia đình đồng ý tổ chức lễ ới theo phong tục địa
phương o m 2011 nhưng do không hiểu biết pháp luật nên không làm thủ tục
đăng ký kếtn theo quy định của pháp luật cho mãi đến năm 2021 thì vợ chồng mới
đến UBND T làm thủ tục đăng kết n theo quy định của pháp luật. Sau khi
TOÀ ÁN NHÂNN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHH
Bản án số: 114/2022/HN-ST
Ngày: 27 - 6 - 2022
Vviệc Ly hôn và tranh chấp vcon
chung khi ly n
CỘNG HOÀ XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
ới chị cùng anh Q v chung sống cùng gia đình bố mẹ anh Q tại thôn 4, T, huyn
T, thành phố H, trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hòa thuận hạnh
phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn bất đồng nguyên nhân là do anh Q ham
chơi bời, không chịu khó lao động phá n tài sản kinh tế gia đình nên dẫn đến vợ
chồng thường xun xảy ra i mắng, c phạm lẫn nhau. u thuẫn vợ chồng mặc
đã được hai bên gia đình hòa giải nng không có kết quả, chị đã bỏ về nhà bố m
đẻ tại n ơng, huyn T, thành phố H sinh sống vợ chồng đã sống ly thân thời
gian khoảngn hai năm nay khôngn quan tâm nhau. Nay chị đề nghị Tòa án xem
t giải quyết cho chị được ly hôn anh Đỗn Q.
V con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng 02 con chung n Đỗ
Đình L, sinh ngày 14/7/2012 và Đỗ Nhật V, sinh ngày 03/12/2013 kể từ khi vợ chồng
sống ly thân đến nay cả hai con chung sống cùng anh Q có sự giúp đỡ, chăm sóc của
ông nội (bố mđẻ) anh Q trong việc đưa đón c con chung đi học, ăn uống, sinh
hoạt hàng ny. Nay chị và anh Q ly n nguyện vọng của chT cũng mong muốn
được nuôi c con nhưng để ổn định cuộc sống học tập của hai con chT đồng ý tự
nguyện để anh Q trực tiếp nuôi cả hai con chung chị mong muốn anh Q ng gia
đình tạo điu kiện trong việc chthăm nom con chung.
V nga vụ cấp ỡng nuôi con chung để ch anh Q tự thỏa thuận giao
nhận cho nhau không yêu cu a án gii quyết.
- Về i sản chung: Ch anh Q không i sản chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Q trình giải quyết vụ án tại phn a bị đơn anh Đỗ Văn Q đã được a
án tống đạt hợp lệ Thông o về việc thụ vụ án, Thông o về việc kiểm tra giao
nộp tiếp cận ng khai chng cứ a giải, Quyết định đưa vụ án ra t xử, Quyết
định hoãn phiên a lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do cũng kng
n bản gửi đến a án ghi ý kiến trình y quan điểm v việc chị T xin ly n giải
quyết về con chung khi ly hôn.
Qua kim sát vic tuân theo pháp lut ca Tòa án trong quá trình gii quyết
v án tham gia phiên tòa thm hôm nay. Kim sát viên phát biu ý kiến v
vic tuân theo pháp lut t tng và ý kiến v vic gii quyết v án như sau:
Thẩm phán được phân công th lý, gii quyết v án đã thc hiện đúng, đy
đủ quy định v nhim v, quyn hn ca Thẩm phán, đã thc hiện đúng đầy đ
quy định v ra Thông báo th v án, bảo đảm v thi hn chun b xét x, vic
lp h vụ án, xác định cách pháp lý mối quan h gia những người tham
gia t tng, vic giao np và yêu cầu đương s giao np tài liu, chng c, xác
3
minh, cp tống đt t chc phiên hp kim tra tiếp cn công khai chng c
hòa giải đã đảm bảo đúng quy định ca B lut t tng dân s.
Vic tuân theo pháp lut ca Hội đồng xét xử, Thư Tòa án đã đm bo
tuân theo đúng quy đnh ca pháp lut T tng dân s trong quá trình gii quyết v
án t khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hi đồng xét x ngh án.
Vic chp hành pháp lut của các đương sự trong v án, nguyên đơn đã chấp
hành đúng quy định, b đơn chưa chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 ca B
lut t tng dân s.
V quan điểm giải quyết vụ án: n cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147,
khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng n sự; Điều 51,
Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật n nhân gia đình nên chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Trần T và đề nghị Hội đồngt xử: Về quan
hệ hôn nhân: Cho chị Trần T được lyn anh Đỗ Văn Q; V con chung: Giao cả hai
con chung tên Đỗ Đình L, sinh ngày 14/7/2012 và Đỗ Nhật V, sinh ny 03/12/2013,
cho anh Q tiếp tục nuôi ỡng, chăm sóc cả hai con chung cho đến khi từng con
chung trưng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật;
V nga vụ cp dưỡng ni con chung: Để hai bên tự thỏa thuận giao nhn cho nhau
không u cầu a án gii quyết, n kiểm t viên không đề cập gii quyết; về i
sản chung: ChT kng yêu cầu, bị đơn anh Q vắng mặt không ý kiến tnh bày về
i sản chung n không đề cập giải quyết; Ván phí: Nguyên đơn chTrần T phải
nộp án p ly hôn thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
n cứ vào c i liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội
đồng t xử nhận định:
[1] Về tố tụng
Nguyên đơn chị Trần T vắng mặt, song có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng
mặt. Bị đơn là anh Đỗ Văn Q đã được T án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng
mặt. n cứ khoản 2 Điu 227, khoản 1 Điều 228, Điu 238 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Hội đồng t xử tiến nh xét xử vắng mặt nguyên đơn bị đơn.
[2] Vquan hệ hôn nhân: t chTrần T anh Đỗ n Q chung sống với
nhau trên sở đưc tìm hiểu tự nguyện đưc hai n gia đình đồng ý tổ chức ới
theo phong tục địa pơng từ m 2011 nhưng do không hiểu biết pháp luật nên chị T
anh Q không làm thủ tục đăng ký kết n nhưng sau đó trong q trình chung sống
đến ngày 28/12/2021 chị T anh Q đã đến UBND xã T làm thủ tục đăng kết hôn
đã được Ủy ban nhân n T cp Giấy chứng nhận đăng kết n số 93, ngày
28/12/2021. N vậy căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật n nhân gia
4
đình năm 2014 quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Q được xác lập từ thời điểm đăng
kết hôn, do vậy xác định quan hệ n nhân giữa chị T và anh Q hợp pháp. Quá
trình trình chung sống chị T anh Q phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể n gắn
được chị T xin ly hôn anh Q, bị đơn anh Đỗ n Q đã được a án tống đạt hợp lệ
Tng báo thvụ án, Giấy triệu tập, Thông o về phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ a giải, Quyết định đưa vụ án ra t xử, Quyết
định hoãn phiên a nhưng anh Q vắng mặt không có do và cũng không văn bản,
giấy tờ nào gửi đến Tòa án trình bày quan điểm về việc chị T xin ly n và giải quyết
về con chung khi ly hôn. Tài liệu chứng cứ thể hiện: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T
anh Q đã o i nhiều m nguyên nhân do anh Q ham chơi bời n dẫn đến vợ
chồng thường xuyên xảy ra i mắng, xúc phạm lẫn nhau đã sống ly thân mỗi
người một nơi. Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chT và anh Q
đã kéo i, trầm trọng không n khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt
được. Vì vậy n c Điều 51, Điều 56 của Luật n nhân gia đình, Hội đồng t
xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chT được ly n anh Q.
[3] Về con chung
ChT anh Q 02 con chung n Đỗ Đình L, sinh ngày 14/7/2012 Đỗ
Nhật V, sinh ngày 03/12/2013 kể từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay cả hai con
chung sống ng anh Q sự giúp đỡ, chăm c của ông nội (bmđẻ) anh Q
trong việc đưa đónc con chung đi học, ăn uống, sinh hoạt hàng ngày. Khi ly hôn để
ổn định cuộc sống học tập của hai con chị T đồng ý tnguyện đanh Q trực tiếp nuôi
cả hai con chung và chmong muốn anh Q cùng gia đình tạo điều kin trong việc ch
thăm nom con chung. Bị đơn anh Q vắng mặt tại phiên a không có quan điểm trình
y về việc nuôi con chung gửi đến a án. Hội đồng t xử t: Việc nuôi con của
anh Q đã ổn định để đảm bảo quyn lợi mọi mt của con chưa thành niên, cần thiết
phải giao con chung cho một người nuôi dưỡng, chăm sóc, mặt kc con chung tn 7
tuổi có nguyện vọng được sống cùng anh Q và ông bà nội. vậy cần thiết phải giap
cả hai con chung cho anh Q tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi từng con
chung trưng thành đủ 18 tuổi khả ng lao động hoặc sự thay đổi khác theo
quy định của pháp lut phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 của Luậtn nhân
gia đình.
V nga vụ cấp ỡng nuôi con chung: Chị T trình y để chanh Q tự
thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầua án giải quyết, nên Hội đồng xét x
không xemt.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con quyền, nga vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
[4] Về i sản chung
5
ChT trình bày vợ chồng không không u cầu a án gii quyết. Bị
đơn anh Đỗ n Q vắng mt tại phiên a không quan điểm trình y về i sản
chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Ván phí
n cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s; Điu 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
v mức thu, miễn, giảm, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí a án. ChTrần T
phải nộp 300.000 đồng án ply hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấpỡng nuôi
con chung thẩm.
Vì c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản
1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật T tụng dân sự; Điều khoản 2 Điều 14, 51, 56, 81,
82, 83 của Luật Hôn nhân Gia đình; Điều 27 của Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, xử:
1. Vquan hện nhân: Cho chTrần T được ly n anh ĐVăn Q.
2. Vcon chung: Giao cả hai con chung n Đỗ Đình L, sinh ngày 14/7/2012
Đỗ Nhật V, sinh ngày 03/12/2013, cho anh Đỗ n Q trực tiếp nuôi ỡng, chăm
c cho đến khi tng con chung trưởng thành đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có
sự thay đổi kc theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly n, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Trần T không u cầu nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
4. Về án phí: Chị Trần T phải nộp 300.00ồng (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly
hôn thẩm 300.000 đồng được trừ o số tiền tạmng án phí đã nộp là
300.00ồng (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0007656, ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án n sự huyện T tnh
phố H.
Nguyên đơn bị đơn vắng mặt tại phn a quyền kháng o trong thi
hạn 15 (ời lăm) ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trưng hợp bn án y được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thinh án
n sự tngưi được thi nh án dân s, ngưi phải thinh án n sự quyn thoả
thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng
chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật thi nh án n
6
sự; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi nh án
n sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP H;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã T, h. T;
- Lưu: VT; Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Mến
7
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Văn Đông Doãn Văn Sáng
8
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP H;
- VKSND huyện Thuỷ Nguyên;
- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Minh Tân, huyện T,thành phố
H;
- Lưu: VT; Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Sự
9
10
11
Tải về
Bản án số 114/2022/HNGĐ-ST Bản án số 114/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất