Bản án số 111/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 111/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 111/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 111/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 111/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòn Đất (TAND tỉnh Kiên Giang) |
| Số hiệu: | 111/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒN ĐẤT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 111/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 12/7/2024
Về việc: “Xin ly hôn và nuôi con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Quốc Chiến
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Hồng Gái
Ông Nguyễn Văn Đoạt
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Diệp - Thư ký TAND huyện Hòn Đất,
tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Không.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh
Kiên Giang xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
256/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn và nuôi
con chung”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2024/QĐST - HNGĐ,
ngày 05 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1993 (Có đơn xin xét xử
vắng mặt).
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện H, tỉnh K.
Bị đơn: Anh Phạm Văn E, sinh năm 1989 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: ấp S, xã N, huyện H, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị
Nguyễn Thị Thúy D trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E tự tìm hiểu yêu
thương nhau, sau đó được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới vào năm
2022, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh
2
Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 01/3/2022. Thời gian đầu, vợ
chồng sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây thì xảy ra mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm sống và thường xuyên cự cãi nhau. Đến đầu năm 2023 mâu thuẫn
trở nên trầm trọng nên chị D và anh E đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy
tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được,
không thể hàn gắn được. Do đó, chị Nguyễn Thị Thúy D yêu cầu được ly hôn với
anh Phạm Văn E.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E có 01 người
con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 25/12/2022 hiện đang ở với anh E. Sau khi
ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy D đồng ý giao con chung cho anh Phạm Văn E nuôi
dưỡng đến tuổi trưởng thành và chị không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E không có nợ ai
và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 03/7/2024 anh Phạm Văn E trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Văn E và chị Nguyễn Thị Thúy D tự nguyện tìm
hiểu yêu thương, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Nam Thái Sơn,
huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 01/3/2022.
Quá trình chung sống giữa anh E và chị D không có mâu thuẫn gì, nhưng anh và
chị D đã sống ly thân được 17 tháng nay. Nay chị D yêu cầu ly hôn thì anh E cũng
đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị Thúy D.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh E và chị D có 01 người con
chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 25/12/2022 hiện đang ở với anh E. Anh Phạm
Văn E yêu cầu được nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu
cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn E và chị Nguyễn Thị Thúy D không có tài
sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Phạm Văn E và chị Nguyễn Thị Thúy D không có nợ ai,
nên anh E không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định vụ
án này như sau:

3
[1] Về thẩm quyền: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thúy
D thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú
tại ấp Sơn An, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất nên quy định tại khoản 1 Điều
28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự
2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất.
[2] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E có đơn
xin xét xử vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự
theo quy định tại các Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1].Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E là vợ chồng
hợp pháp do có đăng ký kết hôn và được UBND xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn
Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 01/3/2022. Điều đó
phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn của chị D và anh E mà chị D đã giao nộp tại
hồ sơ vụ án. Nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp
pháp.
Quá trình chung sống theo chị Nguyễn Thị Thúy D trình bày giữa chị D và
anh Phạm Văn E phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên
cãi nhau, còn anh E cho rằng giữa anh chị không có mâu thuẫn gì. Tuy nhiên, cả
chị D và anh E đều thừa nhận hiện nay anh chị đã sống ly thân nhau. Nay chị D
yêu cầu ly hôn thì anh E cũng đồng ý, không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ
chồng. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình xét thấy hôn nhân ghi
nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E.
[3.2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E có 01
người con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 25/12/2022 hiện đang ở với anh E.
Chị D đồng ý giao con chung cho anh E trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng
thành. Hội đồng xét xử thấy rằng cháu Kha từ trước đến nay đều sống với anh E,
do anh E chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi anh chị sống ly thân nhau và anh E cũng
đồng ý nhận nuôi dưỡng và chăm sóc con chung nên Hội đồng xét ghi nhận sự tự
nguyện của các đương sự. Giao con chung tên Phạm Minh K cho anh Phạm Văn E
nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
[3.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn E không yêu cầu chị Nguyễn
Thị Thúy D cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy đây là sự tự nguyện của anh E nên Hội
đồng xét xử ghi nhận và không xét.

4
[3.4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E xác định
không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng
xét xử không xét.
[3.5] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E xác định
không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử
không xét.
[3.6] Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Thúy D phải chịu án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều
147, Điều 271, Điều 277, Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Khoản 1 Điều 51, Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội.
* Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy D
và anh Phạm Văn E.
2. Về con chung: Giao cho anh Phạm Văn E được trực tiếp nuôi dưỡng 01
người con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 25/12/2022 cho đến khi con chung
đủ 18 tuổi.
Đối với nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thúy D không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Thúy D có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được quyền ngăn cản theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E không yêu
cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thúy D và anh Phạm Văn E không yêu cầu
Tòa án xem xét giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xét.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thúy D phải chịu án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai thu tiền số 0001086 ngày 21/5/2024 Chi cục Thi hành án dân sự
5
huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Theo đó chị Nguyễn Thị Thúy D không phải nộp
thêm.
6. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- TA tỉnh Kiên Giang;
- VKS nhân dân huyện Hòn Đất;
- UBND xã Nam Thái Sơn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Cao Quốc Chiến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm