Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 11/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Lăk (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
Số hiệu: | 11/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/05/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Cho chị H L Ly hôn anh Y B |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Chiu;
2. Ông Nguyễn Xuân Dũng.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bách - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Thanh Thạnh - Kiểm sát viện.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại phòng xử án, trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lắk,
tỉnh Đắk Lắk mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
32/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/3/2025 về “tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/4/2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị H L, sinh năm 1995, địa chỉ: Buôn J, xã Đ, huyện L, tỉnh
Đắk Lắk, có mặt.
2. Bị đơn: Anh Y B, sinh năm 1991, địa chỉ: Buôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk
Lắk, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên
đơn chị H L trình bày nội dung như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H L và anh Y B là vợ chồng chung sống với nhau
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện L, tỉnh
Đắk Lắk vào ngày 03/10/2019. Sau khi kết hôn hai người sống chung với nhau tại
nhà bố mẹ của chị H L ở buôn J, xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk Lắk. Thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách hai người không hợp nhau,
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số:11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23/5/2025
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa
chị H L và anh Y B”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
anh Y B không quan tâm, chăm sóc đến cuộc sống gia đình mà ham chơi, dẫn đến
hai người sống ly thân từ đó cho đến nay. Anh Y B đã chuyển về buôn C, xã Đắk P
sinh sống, còn chị H L vẫn cư trú tại buôn J, xã Đ. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn và không muốn tiếp tục sống chung với anh Y B nữa nên chị H L yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn anh Y B.
- Về con chung: Chị H L xác định quá trình chung sống với anh Y B hai người
chưa có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại địa phương chị thuộc trường hợp người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại xã
có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhưng hiểu được, nói được và viết
được tiếng Việt phổ thông nên không yêu cầu người phiên dịch và trợ giúp pháp lý.
* Đối với bị đơn anh Y Bi Srũk:
Quá trình giải quyết tranh chấp, Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản
tố tụng, thông báo và triệu tập hợp lệ cho anh Y B tham gia tố tụng để thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình nhưng anh Y B đều vắng mặt và cũng không có ý kiến
phản hồi gì về việc chị H L khởi kiện yêu cầu ly hôn, phiên tòa lần thứ hai vẫn tiếp
tục vắng mặt không có lý do.
* Theo biên bản xác minh ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại buôn C, xã Đ, huyện
L, tỉnh Đắk Lắk có nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H L, sinh năm 1995, địa chỉ: Buôn J, xã Đ, huyện L,
tỉnh Đắk Lắk và anh Y B, sinh năm 1991, địa chỉ: Buôn C, xã Đắk P, huyện L, tỉnh
Đắk Lắk là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đắk P, huyện L,
tỉnh Đắk Lắk vào ngày 03/10/2019 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn hai người
chuyển đến chung sống với nhau tại buôn J, xã Đắk P, huyện L, tỉnh Đắk Lắk. Quá
trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì vợ chồng phát sinh
mâu thuẫn, không còn tình cảm nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách hai người
không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh Y B không quan tâm đến gia đình,
hiện tại hai người sống ly thân, chị H L vẫn sinh sống và cư trú tại buôn J, xã Đ, còn
anh Y B đã chuyển về buôn C, xã Đ để sinh sống và cư trú. Công việc của hai người
chủ yếu làm nông, đủ đáp ứng cuộc sống hằng ngày.
Về con chung: Quá trình chung sống cho đến nay chị H L và anh Y B chưa có
con chung.
* Theo căn cước công dân số 066091020704 cấp ngày 08/7/2021 xác định được
anh Y B, sinh ngày 01/01/1991, nơi thường trú: Buôn C, xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk
Lắk.
* Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử (viết HĐXX), Thẩm phán
và Thư ký: Quá trình thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án kể
từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án, HĐXX, Thẩm phán, Thư ký
phiên tòa đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Về thời hạn xét
xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự và
3
gửi cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 203; Điều 170 đến 175,
Điều 177 và khoản 2 Điều 220 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện
đúng các quy định của Điều 70 và 71 Bộ luật tố tụng Dân sự; bị đơn chưa thực hiện
đúng theo điều 70 và 72 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn xác định không còn tình cảm với bị đơn và
có nguyện vọng ly hôn. Bị đơn đã được Tòa án thông báo và triệu tập hợp lệ nhưng
không tham gia tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, không có ý
kiến phản hồi gì, phiên tòa lần hai tiếp tục vắng mặt không có lý do, do đó đề nghị
HĐXX áp dụng Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vắng mặt
bị đơn và theo hướng chấp nhận yêu cầu về việc ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Không có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của
nguyên đơn chị H L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Y B là quan hệ pháp
luật tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ
luật tố tụng Dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 Bộ luật tố tụng Dân sự, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn anh Y B đã được Tòa án cấp, tống đạt,
thông báo các văn bản và triệu tập tham gia tố tụng để thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình nhưng đều vắng mặt không có ý kiến phản hồi gì. Tại phiên tòa lần hai tiếp
tục vắng mặt không có lý do, vi phạm quyền, nghĩa vụ của đương sự được quy định
tại Điều 70 Bộ luật tố tụng Dân sự. Do đó căn cứ Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố tụng
Dân sự, HĐXX thực hiện việc xét xử vắng mặt anh Y B.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị H L và anh Y B là vợ chồng chung sống với nhau
trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện L, tỉnh
Đắk Lắk vào ngày 03/10/2019 là đúng thực tế vì quá trình tham gia tố tụng nguyên
đơn xuất trình và cung cấp giấy chứng nhận kết hôn bản chính do Ủy ban nhân dân
xã Đắk Phơi cấp, mặt khác chính quyền địa phương cũng xác nhận sự việc này tại
biên bản xác minh ngày 16/4/2025. Xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp
luật thừa nhận và bảo vệ, sau khi kết hôn hai người sống chung với nhau tại buôn J,
xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk Lắk nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách hai người không hợp nhau, làm cho tình
cảm vợ chồng không còn hạnh phúc và đã sống ly thân. Do đó chị H L có đơn khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Y B là có căn cứ quy định tại khoản
1 Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình.
4
[3.1] Quá trình giải quyết việc tranh chấp, Tòa án đã phân tích, hòa giải để chị
H L về đoàn tụ gia đình nhưng chị vẫn không thay đổi, kiên quyết giữ nguyên yêu
cầu khởi kiện về việc ly hôn. Còn đối với anh Y B không tham gia tố tụng nhưng
cũng không có ý kiến phản hồi gì về việc chi H L khởi kiện ly hôn và cũng không
thể hiện thiện chí của sự níu kéo, động viên, khuyên bảo chị H L thay đổi, không
tham gia tố tụng, vắng mặt tại các phiên tòa. HĐXX xét thấy tình cảm vợ chồng
không thể cải thiện, mâu thuẫn kéo dài không khắc phục được, chị H L và anh Y B
vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào
tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của chị H L và đề nghị
của Kiểm sát viên tại phiên tòa, giải quyết cho chị H L ly hôn anh Y B.
[3.2] Về con chung: Chị H L xác định quá trình chung sống với anh Y B, hai
người chưa có con chung là có căn cứ vì chính quyền địa phương cũng đã xác nhận
sự việc này tại biên bản xác minh ngày 16/4/2025 và nguyên đơn không yêu cầu giải
quyết nên xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem
xét giải quyết.
[4] Về tiền tạm ứng án phí và án phí: Chị H L là người nộp đơn khởi kiện giải
quyết việc ly hôn nên phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn
theo quy định của pháp luật, nhưng thuộc trường hợp hộ nghèo năm 2025 và cư trú
tại xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền tạm
ứng án phí trước khi thụ lý vụ án và án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39;
các Điều 144; 147; 203; 220; 227; 228; 266; 271 và 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51; 56; 57; 58 luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và 15 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
và danh mục án phí, lệ phí của Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị H Lăng
Cil.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị H L Cil ly hôn anh Y B.
2. Về con chung: Chị H L và anh Y B không có con chung và không yêu cầu
nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét
giải quyết.
4. Về án phí và tạm ứng án phí:
5
- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn cho chị H
L. Anh Y B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Về tiền tạm ứng án phí: Chị H L thuộc trường hợp hộ nghèo năm 2025 và
người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú và sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế-xã
hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí trước khi thụ lý vụ
án nên không xem xét.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lắk;
- UBND xã Đắk Phơi, huyện Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án (Đã ký)
Văn Công Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm