Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 15/07/2021 của TAND huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 11/2021/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 15/07/2021 của TAND huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Lệ Thủy (TAND tỉnh Quảng Bình) |
| Số hiệu: | 11/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/07/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BA LY HÔN NGUYỄN THỊ H-ĐINH VĂN T |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LỆ THUỶ Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG BÌNH
Bản án số: 11/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 7 - 2021
“V/v ly hôn, tranh chấp
về nuôi con khi ly hôn"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Ngọc Thành
2. Ông Trương Hải Nam
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Quảng –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lệ
Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
Trong ngày 15/7/2021, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Lệ Thuỷ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2021/TLS-HNGĐ ngày 02/3/2021 về việc ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
07/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19/5/2021, Quyết định hoãn phiên tòa số
05/2021/QĐST-DS ngày 18/6/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Đội 4, thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Tạm trú tại: Số 07 T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Đội 4, thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 26/12/2021, được bổ sung tại bản
tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên toà, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Chị và anh Đinh Văn T chung sống với nhau tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình vào ngày 14/12/2015. Quá trình chung
sống, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra nhiều mâu thuẩn;
nguyên nhân do không hợp tính tình, vợ chồng cải vả, không ai quan tâm đến ai. Chị
H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau,
vợ chồng đã sống ly thân mà không ai quan tâm đến ai; yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn anh Đinh Văn T. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên
là Đinh Tấn T, sinh ngày 29/01/2013 và Đinh Duy K, sinh ngày 02/11/2016. Hiện

tại Đinh Tấn T đang sinh sống cùng chị H và Đinh Duy K đang sinh sống cùng anh
T. Nguyện vọng của chị H xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Tấn T;
giao con Đinh Duy K cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng
nuôi con cho ai. Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn anh Đinh Văn T trình
bày: Quá trình kết hôn giống như chị H trình bày, quá trình chung sống, vợ chồng
chung sống hạnh phúc, không có mâu thuẩn gì lớn; thỉnh thoảng vợ chồng có xảy ra
cải vả chuyện lặt vặt; mặc dù chị H về nhà ngoại sinh sống nhưng anh vẫn thường
xuyên gọi điện thoại hỏi thăm vợ, con. Anh T thấy tình cảm vợ chồng giữa anh với
chị H vẫn còn và do các con chung đang còn nhỏ nên anh T không đồng ý ly hôn với
chị H. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung như chị H đã trình bày, nếu ly hôn,
anh T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi 02 con chung và không yêu cầu chị H cấp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại giấy trình bày nguyện vọng đề ngày 18/6/2021, cháu Đinh Tấn T trình bày:
Cháu không muốn ba, mẹ cháu ly hôn, nhưng nếu ba mẹ cháu ly hôn thì nguyện vọng
của cháu xin được ở với mẹ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Toà án nhân dân huyện Lệ Thuỷ đã tống
đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến các đương sự; nguyên
đơn và bị đơn đều có mặt viết bản tự khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; tuy nhiên các đương sự không thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; Tòa án tiếp tục tổ chức phiên
hòa giải nhưng bị đơn, anh Đinh Văn T vắng mặt; Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định
đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập các đương sự đến tham gia phiên toà ngày
18/6/2021, nhưng bị đơn anh Đinh Văn T vắng mặt và không có đơn đề nghị xét xử
vắng mặt, Hội đồng xét xử đã quyết định hoãn phiên toà.
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bị đơn anh Đinh Văn T cư
trú tại thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình. Đây là vụ án ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Văn T kết hôn trên
cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, nên đây

là một cuộc hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng đã có thời gian chung
sống hạnh phúc bên nhau, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẩn. Lẽ ra anh, chị phải
tiếp tục quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựng quan hệ hôn nhân bền vững.
Tuy nhiên, do vợ chồng không hợp tính tình, hai bên thiếu sự thông cảm, chia sẽ với
nhau trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng sống ly thân. Anh T trình bày vẫn còn tình
cảm vợ chồng với chị H, mong muốn vợ chồng đoàn tụ nhưng không có giải pháp
hàn gắn tình cảm vợ chồng; Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để hòa giải cho vợ
chồng đoàn tụ nhưng anh T vắng mặt. Tại phiên toà, chị H trình bày không tin tưởng
anh T và kiên quyết xin được ly hôn anh T. Xét mục đích hôn nhân của chị H không
đạt được, chị H thực sự đã hết tình cảm vợ chồng với anh T, Hội đồng xét xử cho chị
Nguyễn Thị H được ly hôn với anh Đinh Văn T là phù hợp với quy định tại Điều 51
và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về quan hệ con chung: Nguyện vọng của anh T xin được trực tiếp nuôi 02
con chung là Đinh Tấn T, sinh ngày 29/01/2013 và Đinh Duy K, sinh ngày
02/11/2016 và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con; nguyện vọng của chị H xin
được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Tấn T; giao con Đinh Duy K cho anh T
trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Xét nghề nghiệp
của anh T làm ruộng, thu nhập không cao, không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
02 con chung; Hội đồng xét xử giao cho anh T, chị H mỗi người chăm sóc, nuôi
dưỡng 01 con chung, cụ thể là giao cháu Đinh Tấn T, sinh ngày 29/01/2013 cho chị
H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Đinh Duy K, sinh ngày 02/11/2016 cho anh T trực
tiếp nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai là phù hợp với điều kiện
thực tế, phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Đinh Văn T tự thỏa
thuận phân chia, không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp
luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo Điều 271 và
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và
Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Đinh Văn T.
2/ Về quan hệ con cái: Giao cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng
con chung Đinh Tấn T, sinh ngày 29/01/2013; giao cho anh Đinh Văn T được trực
tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Duy K, sinh ngày 02/11/2016; chị H, anh T không
ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
3/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Lệ Thuỷ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số
AA/2020/0001192 ngày 26 tháng 02 năm 2021. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí.
4/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (15/7/2021) để yêu cầu xét xử theo thủ tục
phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
()( (Đã ký)
Nguyễn Ngọc Sơn
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Lệ Thủy;
- TAND tỉnh Quảng Bình;
- Chi cục THADS huyện Lệ Thủy;
- UBND xã Mỹ Thuỷ; (Số giấy
CNKH: 57/2015, quyển số 01/2013)
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm