Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái về không công nhận là vợ chồng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST ngày 26/08/2021 của TAND huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái về không công nhận là vợ chồng
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mù Cang Chải (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 11/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố không công nhận chị Mùa Thị D và anh Lý A D là vợ chồng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÙ CANG CHẢI
TỈNH YÊN BÁI
Bản án số: 11 /2021/HNGĐ-ST
Ngày 26- 8- 2021
V/v Không công nhận là vợ chồng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI
- Với thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- Thẩm phán Chủ toạ phiên toà: ông Tòng Văn Quân
- c Hội thẩm nhân dân: 1. ông Gng A Ly
2. ông Hoàng Quang Trung
- Thư ký phiên toà: ông A - Thư Toà án nhân dân huyện Mù Cang
Chải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cang Chải tham gia phiên tòa:
bà Vừ Thị Tình- Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 8 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cang
Chải xét xthẩm công khai vụ án n sự ths: 45/2021/TLST-HNGĐ ngày
25/5/2021 về việc: Ly hôn, giải quyết nchung theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
số: 11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Mùa Thị D- sinh m 1984; trú tại: bản T, xã C, huyện M,
tỉnh Yên Bái. Có mặt.
2. Bị đơn: anh A Dê- sinh năm 1983; trú tại: bản T, xã C, huyện M, tỉnh Yên
Bái. Vắng mặt (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Ngân hàng chính sách- xã hội huyện
Cang Chải, tỉnh Yên Bái; Đại diện ủy quyền ông Bùi Văn H- Gm đốc. Vng
mặt.
4. Người phiên dịch tiếng Mông: ông Thào A Dờ- trú tại: tổ 5, thị trấn Mù Cang
Chải, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24 tháng 5 năm 2021 biên bản lấy lời khai ngày
25 tháng 5 năm 2021, nguyên đơn chị a Thị D trình bày: chị và anh Lý A D
chung sống như vợ chồng từ năm 2006, tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán tại
địa phương, không đăng kết hôn. Trong q trình chung sống, chị D anh D
chung sống hạnh phúc đến năm 2015 pt sinh u thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn
chủ yếu do anh A D nghiện ma y; bán hết tài sản gia đình đsử dụng, bản
thân lười lao động, không chăm lo đến cuộc sống gia đình. Khi xảy ra mâu thuẫn đã
2
được hai gia đình nội, ngoại chính quyền địa phương hòa giải nhiều lần. Tuy nhiên
anh D không thay đổi, ngày càng càng n sâu o con đường nghiện ngập. Do đó chị
D xác định tình cảm vchồng không n không thtiếp tục chung sống như vợ
chồng với anh Lý A D được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 26/5/2021 anh A D thừa nhận chung sống
như vợ chồng với chị a Thị D từ m 2006, nhưng không đăng kết hôn, chung
sống với nhau đến năm 2016 thì phát sinh u thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bản
thân nghiện ma y, bán hết tài sản gia đình đi mua ma túy sử dụng. Khi u thuẫn
xảy ra đã được hai n gia đình chính quyền địa phương hòa giải nhiều lần. Tuy
nhiên do bn thân không chịu thay đổi, ngày càng n sâu o con đường nghiện
ngập, nhưng anh D xác định tình cảm vợ chồng vẫn còn, thể cải thiện được, đ
nghị Hi đồng xét xử giải quyết về đoàn tụ.
Tại biên bn xác minh ngày 09/7/2021 tại y ban nhân dân xã Cao Phạ xác
định chị a Thị D anh A D thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân anh
D không chịu làm ăn, thường xuyên đi lang thang, nghiện ma y, bo lực gia đình.
Khi xảy ra mâu thuẫn đã được hai bên gia đình chính quyền địa phương hòa giải
nhiều lần nhưng không thành.
Vcon chung: Trong đơn khởi kiện không yêu cầu Tòa án giải quyết về con
chung. Tuy nhiên tại biên bản a giải Chị a Thị D anh A D đều khai thống
nhất là có 04 con chung gồm:
1. Cháu Lý Thị H, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2007;
2. Cháu Lý A T, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2008;
3. Cháu Lý Thị S, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2010;
4. Cháu A C, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2016
Hiện nay 04 cháu đang sống cùng hai vợ chồng tại bn Dông, xã Cao Ph,
huyện Cang Chải, tỉnh Yên Bái. Nếu ly n chị a Thị D đề nghị Tòa án giải
quyết cho chị trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung, không yêu cầu anh D cp dưỡng
nuôi con chung; anh D đề nghị Tòa án giải quyết cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng 04
con chung không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: chị a Thị D và anh A D đều khai thống nhất vchồng
tự thỏa thuận, không u cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên anh D nhận trả nợ cho
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mù Cang Chải 40.000.000 đồng. Tuy nhiên tại
phiên a chị D nhận trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Cang Chải
với lý do anh D nghiện ma túy, sống lang thang nên không có khả năng trả nợ.
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mù Cang Chải vắng mặt tại phiên a
nhưng đã văn bản số 156/CV- PGD ngày 31/5/2021 đnghị Tòa án xem xét, giải
quyết và tạo điều kiện để đơn vị thu hồi vốn vay của N nước do Phòng giao dịch
Ngân hàng chính sách xã hội huyện quản lý.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng
của Thẩm phán, Hi đồng t xử, Thư ký Tòa án người phiên dịch đảm bảo đúng
quy định. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành
đúng quy định của pháp luật trong việc tham gia tố tụng
Vquan điểm giải quyết ván: Đnghị Tòa án tuyên bkhông công nhận chị
a Thị D anh A D vợ chồng; Giao 04 con chung cho chị Mùa Thị D trực
3
tiếp nuôi dưỡng; chị Mùa Thị D có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Mù Cang Chải 40.000.000 đng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vtố tụng: Anh A D vắng mặt tại phiên tòa đơn đnghị Tòa án xử
vắng mặt, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo khoản 1 Điều 228 của Bluật t
tụng dân sự.
[2] Vquan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị D anh Lý A D không đăng ký kết
n, nay chị D yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh D. Hội đồng xét xử thấy rằng
Chị Mùa Thị D và anh A D đủ điều kiện kết hôn, nhưng không đăng ký kết hôn
nên đã vi phm Điều 9 của Luật Hôn nhân gia đình, vì vậy quan hn nhân của
Chị D anh D không hợp pháp. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14 và
khoản 2 Điều 53 của Luật n nhân gia đình, tuyên bố không ng nhận cha
Thị D anh Lý A D là vợ chồng.
[3] Vcon chung: Chị a Thị D anh A D không thống nhất được về
việc nuôi dưỡng con chung; để đảm bảo quyền lợi của c con Hội đồng xét xử cần
giao cho chị D được trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung là các cháu Lý Thị H, Lý A T,
Thị S và A C theo nguyện vọng của các cháu. Mặt khác anh D nghiên ma túy,
thường xuyên vắng mặt tại địa phương, không khả năng điều kiện nuôi dưỡng
các cháu. Do đó A D không phải đóng góp cp dưỡng nuôi con chung, nhưng phải
đảm bo quyền thăm nom các con, không ai được cản trở.
[4] V nchung: Tại phiên tòa chị a Thị D nhận trả nợ cho Ngân ng
chính sách xã hội huyện Cang Chải với số tiền 40.000.000 đồng với lý do anh
D nghiện ma túy, sống lang thang nên không có khả năng trả nợ. Mt khác Nn hàng
chính sách xã hội huyện đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết và tạo điều kiện để đơn vị
thu hồi vốn vay của Nhà nước nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Ván phí: Đương sự thuộc diện hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số c
xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, nên Tòa án căn cứ o điểnm đ
khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U
ban thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án plệ phí Toà án. Hội đồng xét xcần miễn án pdân sự thẩm cho
đương sự theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 14 khoản 2 Điều 53 các Điều 81, 82 Điều 83
của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 28, 35, 271, 273 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
4
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên b không công nhận chị a Thị D và anh
A D là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao chị Mùa Thị D trực tiếp nuôi dưỡng 04 con chung làc
cháu: Cháu Thị H, sinh ngày 15 tháng 02 năm 2007; cháu A T, sinh ngày 29
tháng 9 năm 2008; cháu Thị S, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2010 cháu A C,
sinh ngày 11 tháng 6 năm 2016; anh Lý A D không phải cp dưỡng nuôi con chung
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vthăm nom con mà không ai
được cản tr.
3. Nợ chung: Chị Mùa Thị D có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Mù Cang Chải 40.000.000 đng (Bốn mươi triệu đồng).
4. Về án phí: Miễn toàn b án phí dân s thẩm cho cho nguyên đơn a Thị
D.
5. Vquyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng o bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vliên quan quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhn được bản án hoặc ngày niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yên cu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c Điều 6, 7a Điều 9 Luật Thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
PHẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Yên Bái;
- VKSND huyện MCC;
- Chi cục THADS huyện MCC;
- UBND xã Cao Phạ; huyện MCC; (Đã ký)
- Các đương sự;
-
Lưu: HS (2); TA; tiểu HS.
Tòng Văn Quân
Tải về
Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST Bản án số 11/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất