Bản án số 11/2019/HNGĐ-ST ngày 13/04/2019 của TAND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 11/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 11/2019/HNGĐ-ST ngày 13/04/2019 của TAND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trảng Bom (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 11/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị c được ly hôn với anh Đỗ Bích T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI
——————————
Bản án số: 11/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 17-4-2019
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
——————————————
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM- TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Dần
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phi Hổ và ông Doãn Đức Hùng.
- Thư phiên tòa: Phan Thị Hồng Phúc- Thư a án nhân dân
huyện Trảng Bom- tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân huyện Trảng Bom- tỉnh Đồng Nai
tham gia phiên tòa: Ông Lê Trọng Đại- Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huyn Trng
Bom, xét xthẩm công khai vụ án dân sự thụ số 593/2018/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 8 năm 2018 v vic Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 04/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1972;
2. Bị đơn: Anh Đỗ Bích T, sinh năm 1968.
Cùng trú tại: Ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Chị C có mặt, anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị C trình bày:
Chị Nguyễn Thị C anh Đỗ Bích T tự nguyện đăng kết hôn o ngày
16/12/2002 tại UBND S, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng chung sống
hạnh phúc đến đầu m 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn
do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau; anh T
không hiểu quan tâm đến chị C nên làm cho tình cảm vợ chồng nguội lạnh
dần, không nói chuyện với nhau trong nhiều tháng không quan tâm đến nhau.
Sự việc trên đã diễn ra trong thời gian dài làm cho tình cảm của vợ chồng đối
với nhau không còn nữa. Do mâu thuẫn quá trầm trọng, cuộc sống vợ chồng trở
nên ngột ngạt nên từ tháng 07 năm 2018 đến nay, chị Chính đã dọn ra ngoài
sống riêng. Nay tình cảm của chị C đối với anh T không còn nữa nên chị C
cương quyết xin ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị C anh T 02 con chung cháu Đỗ Anh T, sinh
2
ngày 22/5/2004, hiện đang sống cùng anh T cháu Đỗ Nguyễn Anh T, sinh
ngày 27/9/2009, hiện đang sống cùng chị C. Khi ly hôn, chị C muốn được trực
tiếp nuôi cả 02 con, nhưng do cháu T hiện đang sống cùng anh T và cháu T cũng
muốn được tiếp tục sống cùng anh T nên chị C đồng ý để anh T trực tiếp nuôi
cháu T, chị C xin trực tiếp nuôi cháu T; các bên không phải đóng góp cho nhau
tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Ý kiến của bị đơn, anh Đỗ Bích T: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, anh
T không nộp bản tự khai. Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh T tới trụ sở Tòa án để
lấy lời khai và hòa giải nhưng anh T đều vắng mặt. Tòa án cũng đã phối hợp với
chính quyền địa phương trực tiếp đến nhà gặp anh T để lấy lời khai nhưng anh T
cũng không trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị C không cung cấp
lời khai.
- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng t xử, Thư phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của
người tham gia tố tụng là đúng quy định của pháp luật.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị C được ly hôn với anh T;
giao cho anh T trực tiếp nuôi cháu T, chị Chính trực tiếp nuôi cháu T; các bên
không phải đóng góp cho nhau tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị C phải chịu
án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng anh T vẫn vắng
mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ giữa chị C và anh T hôn nhân hợp
pháp. Tuy nhiên, do mâu thuẫn trầm trọng phát sinh từ năm 2016 nên vợ chồng
đã không chung sống cùng nhau từ tháng 7/ 2018 đến nay. Anh T đã nhiều lần
được Tòa án triệu tập tới để hòa giải nhưng đều vắng mặt, thể hiện sự không tích
cực phối hợp trong việc giải quyết mâu thuẫn, hòa giải đoàn tụ đhàn gắn quan
hệ vợ chồng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị C anh T đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Đây căn cứ cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 56
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị C
được chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Chị C anh T 02 con chung cháu Đỗ Anh T,
sinh ngày 22/5/2004 (hiện đang sống cùng anh T) Đỗ Nguyễn Anh T, sinh
ngày 27/9/2009 (hiện đang sống cùng chị C). Khi ly hôn, chị C xin trực tiếp nuôi
3
cháu T và đồng ý để anh T trực tiếp nuôi cháu T. Xét thấy yêu cầu này của chị C
thì thấy phù hợp với ý kiến của các con chung và cũng phù hợp với nơi ở thực tế
hiện nay của các cháu nên cần chấp nhận. Do các đương sự không yêu cầu nên
tạm thời hai bên không phải đóng góp cho nhau tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c
Điều 28, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị c được ly hôn với
anh Đỗ Bích T.
2. Về con chung:
- Giao cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung cháu Đỗ Nguyễn Anh T, sinh ngày 27/9/2009; giao cho
anh Đỗ Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con
chung là cháu Đỗ Anh T, sinh ngày 22/5/2004.
- Tạm thời chị Nguyễn Thị C anh Đỗ ch T không phải đóng góp cho
nhau tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Nguyễn Thị C
và anh Đỗ Bích T.
- lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn
đồng) án phí dân sthẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 000833 ngày 09/ 8/
2018 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Trảng Bom. Chị Nguyễn Thị C đã
nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Báo cho chị Nguyễn Thị C biết quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười
lăm) ngày, ktừ ngày tuyên án. Anh Đỗ Bích T quyền kháng cáo trong hạn
15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án này theo quy
định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
4
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- VKSND tỉnh;
- TAND tỉnh;
- UBND xã S (Nơi đăng ký kết
hôn ngày 16/12/2002, số
137/2002, quyển số 01);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Mạnh Dần
Mẫu 52-DS
Tải về
Bản án số 11/2019/HNGĐ-ST Bản án số 11/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất