Bản án số 108/2021/HS-ST ngày 24/08/2021 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tội đánh bạc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 108/2021/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 108/2021/HS-ST ngày 24/08/2021 của TAND TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về tội đánh bạc
Tội danh: 248.Tội đánh bạc (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vĩnh Yên (TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Số hiệu: 108/2021/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2021
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Bản án số: 108/2021/HS-ST
Ngày 24/8/2021
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH N, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Quách Thị Hoàng Giang.
c Hi thẩm Nhânn: Bà Bùi Th Thu Hng và ông Gia Đính
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Trần Thị Ánh Tuyết, Cán bộ Toà
án nnn thành phố Vĩnh Yên
Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Vĩnh Yên tham gia phiên tòa:
Bùi Thị Hồng Lương, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân n thành phố nh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử thẩm công khai vụ án hình sự thụ số:
108/2021/TLST-HS ngày 02/8/2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
107/2021/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 8 m 2021 đối với các bị cáo:
1. Bùi n T, sinh ngày 06/02/1985 tại Vĩnh Phúc; đăng h khẩu
thường trú và chỗ ở: Thôn V D,T V, huyện T D, tỉnh Vĩnh Phúc; nghnghiệp:
Tự do; trình độ văn hóa: 9/12; n tộc: Kinh; giới tính: Nam; n giáo: Không;
quốc tịch: Việt Nam; con ông Bùi n T1 Bùi Thị T2; vợ: Trần Thị L A,
con: 02 con (lớn sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2009); tiền án, tiền sự: Không.
Bcáo bị bắt tạm gitừ ngày 29/4/2021 đến ngày 04/5/2021 được tại ngoại (có
mặt).
2. Nguyễn Xuân T3, sinh ngày 28/8/1988 tại Vĩnh Phúc; đăng h khu
thường t ch : Thôn D L, D P, huyện T D, tỉnh Vĩnh Phúc; nghnghip:
do; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giớinh: Nam; tôn giáo: Không; quốc
tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thành T4 Nguyễn Th H; v, con: Chưa có;
tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 29/4/2021 đến ngày
04/5/2021 đưc tại ngoại (có mặt).
3. Nguyễn Văn L, sinh ngày 08/6/1986; tại Vĩnh Phúc; đăng hộ khẩu
thường trú và chỗ ở: m X, xã C H, huyện V T, tỉnh Vĩnh Phúc; nghề nghiệp: Tự
do; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc
2
tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn S Đinh Thị C; vợ: Trần Th T5 (đã ly
hôn), con: Có 01 con (sinh năm 2009); tiền án, tiền sự: Không. Bcáo bị bắt tạm
giữ từ ngày 29/4/2021 đến ngày 04/5/2021 được tại ngoại (có mặt).
4. Nguyễn Văn Q, sinh ngày 15/3/1983; tại Vĩnh Phúc; đăng hộ khẩu
thường trú chỗ ở: TDP VTT, phường K Q, thành phố V Y, tỉnh Vĩnh Phúc;
ngh nghiệp: Tự do; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn
giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn L và Nguyễn Thị T6;
vợ: Trần Thị H1, con: 03 con (lớn sinh năm 2015 nhsinh năm 2021); tiền án,
tiền sự: Không. Nhân thân: Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính s
118/QĐ-XPHC ngày 07/5/2010 của Công an phường Khai Q, thành phố Vĩnh Yên,
xử phạt Nguyễn Văn Q số tiến 1.000.000đ vhành vi đánh bạc. ngày 20/5/2010 thi
hành xong. Bcáo bị bắt tạm giữ từ ngày 29/4/2021 đến ngày 04/5/2021 được tại
ngoại (có mặt).
- Người có quyền lợi nghĩa liên quan: Nguyễn Thị Hồng N, sinh m
1975; trú tại: Snhà 34, đường N T, phường Đ Đ, thành phố V Y, tỉnh Vĩnh Phúc
- Là Giám đốc của Công ty TNHH P N (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu trong hồ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v
án được tóm tắt như sau:
Khoảng 10 giờ 30 phút ngày 29/4/2021, tại xưởng làm việc của ng ty
TNHH P N, thuộc đường Nguyễn Tất Thành, phường Tích n, thành phVĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Bùi Văn T, Nguyễn Xuân T3, Nguyn n Q Nguyễn
Văn L đều là công nhân của Công ty P N đang nghỉ giải lao t T nói với T3, Q, L
gì không, chơi tí”, T3, Q, L hiểu ý của T rủ đánh bạc ăn tiền cba ngưi
đều đồng ý. T, T3, Q, L thống nhất với nhau đánh bạc được thua bằng tin dưới
hình thức xóc đĩa. Sau đó, T đi xuống khu vực nhà bếp tập thể của Công ty ly 01
i bát, 01 cái đĩa bằng sứ, còn T3 lấy 01 vỏ bao thuốc Thăng Long dùng
kéo cắt 04 quân vị hình tròn, mỗi quân vị đều có 01 mặt trắng 01 mặt màu
vàng được cắt bằng vỏ bao thuốc Thăng Long để m công cđánh bạc. Cách
thức chơi mức sát phạt như sau: Các con bạc thống nhất đánh “chẵn”, lẻ”, cụ
th: Lẻ sau khi m bát trong số 04 quân vị nêu trên 01 quân vị hiện mặt
vàng, 03 quân vị hin mặt trắng hoặc 01 quân vị hiện mặt trắng, 03 quân vị hiện
mặt vàng; kết quả chẵn là: Sau khi mở bát 02 quân vị hiện mặt trắng, 02 qn
vị hiện mặt vàng hoặc 04 quân vị hiện mặt vàng hoặc 04 quân vị hiện mặt trắng.
Trước khi vào đánh bạc, T, T3, Q, L thống nhất T3 người cầm i, tức trực
tiếp cầm bát, đĩa xóc 04 quân vị bên trong rồi đặt xuống chiếu bạc. c con bạc
còn lại đặt tin vào 02 bên cửa“chẵn” hoặc lẻ”, mi n c con bạc đặt thấp
nhất 10.000đ, đặt cao nhất là 100.000đ. Sau đó, T3 m bát ra kiểm tra kết quả
chẵn hay lẻ để xác định thắng thua, nếu mặt của các quân vị trạng thái chẵn thì
3
con bạc đặt tiền bên cửa chẵn là thắng, còn con bạc đặt tiền cửa llà thua và được
hoặc mất stin theo t l1:1, các con bạc đánh cược với người cầm i T3
hoặc tđánh cược với nhau theo thỏa thuận (Ví dụ con bạc đặt cược 10.000đ bên
cửa chẵn, kết quả mở t chẵn thì con bạc được ăn 10.000đ tngười cầm i
(T3) hoặc tiền của con bạc khác mà đã thỏa thuận cược với nhau). T, T3, Q, L
cùng nhau đánh bạc đến khoảng 11 giờ tbquan ng an thành phố Vĩnh
Yên phát hiện, lập biên bản bắt người phạm tội quả tang. Thu giữ tại chiếu bạc số
tin 8.335.000đ, trong đó: Ca T3 1.440.000đ, của T là: 3.520.000đ, của L
2.005.000đ của Q 1.370.000đ; 01 bát sứ, 01 đĩa sứ, 04 quân i vị cắt hình
tròn bằng vỏ bao thuốc lá và 01 tấm bạt các đối tưng sử dụng để ngồi đánh bạc.
Quá trình điều tra xác định, trước khi tham gia đánh bạc, Bùi Văn T có số
tin 2.800.00 s dụng vào việc đánh bạc, khi bị bắt thu được số tin
3.520.000đ, T đang thắng s tiền 720.000đ; Nguyn Xuân T3 số tin
2.430.000đ sử dụng vào việc đánh bạc, khi bbắt thu được 1.440.000đ, T3 đang
thua bạc stiền 990.000đ; Nguyễn Văn Q số tiền 1.100.000đ sử dụng vào vic
đánh bạc, khi b bắt thu được số tin 1.370.000đ, Q đang thắng stiền 270.000đ;
Nguyễn n L số tin 2.005.000đ sử dụng vào việc đánh bạc, khi bbắt thu
được số tin 2.005.000đ, L không thng, không thua. T, T3, Q L đều khai, s
dụng toàn bộ số tiền trên vào việc đánh bạc.
Tại Cáo trạng số 111/CT-VKSTPVY ngày 23/7/2021, Viện kiểm sát Nhân
dân thành phố Vĩnh Yên truy tố các bị cáo Bùi Văn T, Nguyễn Xuân T3, Nguyễn
Văn Q và Nguyễn Văn L về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật
Hình sự.
Qtnh điều tra tại phn tòa, các bị cáo Bùi Văn T, Nguyn Xuân
T3, Nguyễn Văn Q Nguyễn Văn L khai nhn tn bnh vi phạm tội của
mình như nội dung cáo trạng u trên.
Đại diện Viện kiểm sát luận tội đối với c bị cáo, giữ nguyên quyết định
truy tố như Cáo trạng. Căn cứ vào tính chất, mức độ phạm tội, c tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình snhân thân của người phạm tội, đề nghị Hội đồng xét
xử: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 17, Điều 58, khoản 1, 2, 3, 5 Điều 65 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị o Bùi n T từ 12 đến 15 tháng tù cho hưởng án treo, thi
gian thử thách từ 24 đến 30 tháng.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Xuân T3 từ 11 đến 14 tháng cho hưởng án treo,
thi gian thử thách từ 22 đến 28 tháng.
Xử phạt bị cáo Nguyn n Q t11 đến 14 tháng cho hưởng án treo, thời
gian thử thách từ 22 đến 28 tháng.
4
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn L từ 09 đến 12 tháng cho ởng án treo, thời
gian thử thách từ 18 đến 24 tháng.
Áp dụng khoản 3 Điều 321 của Bộ luật Hình sự Phạt: i n T, Nguyễn
Xuân T3, Nguyễn Văn Q và Nguyễn Văn L mỗi bị cáo 10.000.000đ đến
15.000.000đ sung công qu Nhà nước.
Áp dụng khoản 1, 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; Khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố
tụng hình sự: Tch thu sung công quỹ Nnước stin 8.335.000đ là tiền các đối
tượng sử dụng vào việc phạm tội. Tịch thu tiêu hủy 01 bát sứ màu trắng, 01 đĩa sứ
màu trắng, 04 quân vị hình tròn, 01 tấm bạt công cụ, phương tiện các đối
tượng sử dụng vào việc phạm tội.
Các bị cáo không bào chữa tranh luận , đề nghị Hội đồng xét xử giảm
nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cvào i liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau;
[1] Lời khai nhận tội của các bị cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên
tòa phù hợp nhau, phợp với thời gian, địa điểm cùng các tang vật đã thu giữ,
các tài liu chứng cứ khác được thu thập khách quan, đúng pháp luật trong hồ
sơ vụ. Do đó đủ căn cứ để kết luận:
Khoảng 11 giờ 00 pt ngày 29/4/2021, tại xưởng làm việc của Công ty
TNHH P N, thuộc đường Nguyn Tất Thành, phường Tích n, thành phVĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Bùi n T, Nguyễn Xuân T3, Nguyn n Q Nguyễn
Văn L đang đánh bạc dưới hình thức đánh xóc đĩa ăn tiền tb tổ công tác Công
an thành phố Vĩnh Yên phát hiện, lập biên bản bắt người có hành vi phạm tội quả
tang. Thu giữ vật chứng gồm: 8.335.000đ số tin các đối tượng dùng vào vic
đánh bạc, 01 bát sứ màu trắng, 01 đĩa sứ màu trắng, 04 quân vị hình tròn, 01 tấm
bạt cũ là công c, phương tiện sử dụng đánh bạc.
Hành vi u trên của c bị cáo đã cấu thành tội Đánh bạc”, tội phạm
hình pht được quy định tại khoản 1 Điu 321 của Blut Hình skhung hình
phạt từ 06 tháng đến 03 năm.
Hành vi phạm tội của các bcáo nguy hiểm cho hội, m phm đến
trật tự công cộng, gây mất trật tự tr an an toàn hội, làm quần chúng nhân
dân lên án, bất bình. Do vậy, cần phi xử nghiêm minh mi tác dụng giáo
dục, răn đe và phòng ngừa chung.
5
[2] Xét tính chất mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi phm tội,
các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của người phạm tội, Hội
đồng xét xử nhận thy:
Các bcáo phạm tội theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật nh scó mức
cao nhất của khung hình phạt đến 03 m tù n theo quy định tại điểm a khon
1 Điều 9 của Bộ luật Hình s t T3 hợp u trên thuộc tội phạm ít nghiêm
trọng.
Trong vụ án này bị o Bùi n T người rlôi o các đồng phạm
thực hiện tội phạm, bị cáo Nguyễn Xuân T3 là người chuẩn b công cđể đánh
bạc, các bị cáo Nguyễn Văn Q, Nguyễn n L những đồng phạm tham gia tích
cực nhưng không sự phân công, bàn bạc nên đây đồng phm giản đơn
các bị o phải chịu trách nhiệm hình sự tương xứng với tính chất, mc độ tội
phạm mà mình đã thực hiện. Trước khi phạm tội các bị cáo T, T3, L đều người
nhân thân tốt chưa tiền án, tiền sự. Riêng bcáo Q ngày 07/5/2010 Công
an png Khai Q, thành phố Vĩnh n xử phạt Q 1.000.000đ về nh vi đánh
bạc. Ngày 20/5/2010 bị cáo đã thi nh xong tính đến nay được coi chưa bị xử
vi phạm nh chính (theo khoản 1 Điều 7 của Luật Xử vi phạm nh
chính).
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại Cơ quan điều tra cũng như
tại phiên tòa b cáo T, T3, Q, L đều Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải”;
Phm tội lần đầu thuộc T3 hợp ít ngiêm trọng”, c bị cáo T, T3, Q lao
động chính trong gia đình. Riêng bị cáo T3 bố, m đẻ người ng vi
cách mạng được Nhà nước tặng Huy cơng kháng chiến hạng nhì n các bị cáo
được ng thêm tình tiết gim nhẹ quy định tại đim i, s khoản 1, khoản 2 Điều
51 Bộ luật Hình sự.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệmnh sự: Các b cáo đều không b áp dng.
Như đã nêu trên, xét thấy: Các bị o Bùi Văn T, Nguyễn Xuân T3,
Nguyễn n Q, Nguyễn n L do nhất thời nên phạm tội người có nhân tn
tốt, phạm tội ít nghiêm trng, có nơi cư trú ng khả năng tự cải tạo tốt.
Riêng b cáo Q trong vụ án y bị o Q vai trò thứ yếu, stiền đánh bạc
không lớn, bcáo bCông an pờng Khai Q phạt nh cnh về nh vi đánh
bạc nng đã 11 m bcáo kng vi phạm pháp luật chấp hành nghiêm các
đường lối chính sách của đảng, tính đến nay được coi bxử vi phạm nh
chính. Việc buộc các b cáo phải chấp hành hình phạt chưa cần thiết, cần
chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa để các bị cáo Bùi n
6
T, Nguyễn Xn T3, Nguyễn n Q, Nguyễn Văn L được hưởng án treo, cải tạo
tại địa phương.
[3] Về hình phạt bổ sung: Theo quy định tại khoản 3 Điều 321 của Bộ luật
Hình sự thì người phm tội n thể b phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng. Do đó cần phạt mi bị cáo số tiền 10.000.000 đồng để sung qu
Nhà nước.
[4] Về hành vi, quyết định tố tng của Điu tra viên, Kiểm sát viên trong quá
trình điều tra, truy tố đã thc hiện đúng vthẩm quyền, trình t, th tục quy đnh của
B luật T tng nh sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo và những người
tham gia t tng khác không ý kiến hoc khiếu nại v hành vi, quyết đnh của
quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố
tụng đó đều hợp pháp.
[5] Đối với 01 bát sứ màu trắng, 01 đĩa sứ màu trắng, 04 quân v hình tròn,
01 tấm bạt cũ quan điều tra thu gikhi tiến hành bắt quả tang T3, L, T, Q về
hành vi đánh bạc. Quá trình điều tra c định, T3, L, T, Q sử dụng các đồ vật trên
làm công cụ đđánh bạc với nhau bằng hình thức xóc đĩa, các đồ vật này thuộc
quyn sở hữu, quản lý của Công ty TNHH P N và cho các công nhân sử dụng trong
quá trình sinh hoạt, làm vic tại Công ty giá trị sdụng không lớn, Công ty
không yêu cầu nhận lại nên cần tịch thu để tiêu hủy.
Đối với 01 chiếc kéo, T3 sdụng để cắt v bao thuốc lá Thăng Long thành
quân vị để đánh bạc. T3 khai chiếc kéo này T3 lấy trong xưởng làm việc, sau khi
cắt quân v xong T3 để đâu không nhớ quan điều tra không thu gi được nên
Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét giải quyết.
Đối với số tiền 8.335.000đ thu gi trong quá trình bắt qutang, đưc xác định
là số tiền các đi tưng s dụng vào việc đánh bạc, cần tịch thu sung qu Nhà nước là
đúng quy định của pháp lut.
Đối với ng ty TNHH P N là nơi c bị o s dng làm địa điểm đánh bạc.
Quá trình điều tra, đại diện theo y của ng ty là ch Nguyễn Th Tuyết, khai nhận
ng ty ch quản lý n b, công nhân trong giờ làm việc. S việc T, T3, Q, L t ý rủ
nhau đánh bạc trong giờ giải lao tại xưởng làm việc, lãnh đạo ca Công ty không biết,
để ngăn chặn nh trng ng nhân đánh bạc trong xưởng như vậy. Do vy,
quan điều tra không đề cp x lý là đúng quy định của pháp luật.
[6] Về vật chứng: Tịch thu sung công quỹ Nhà nước số tiền 8.335.000đ
tin các bị cáo sdụng vào việc phạm tội. Tịch thu tiêu hy 01 bát sứ màu trắng,
01 đĩa smàu trắng, 04 quân vị hình tròn, 01 tấm bạt là công cụ dùng o vic
phm tội.
[7]Ván phí: Các bị o phải chịu án phí hình sự thẩm theo quy định của
pháp luật.
7
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều
17, Điều 58, khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 65 của Bộ luât Hình sự:
Xử phạt bị cáo i n T 01 (một) năm tháng cho hưởng án treo về tội
“Đánh bạc”, thời gian thử thách 02 năm. Thời hạn thử thách nh từ ngày tuyên án
sơ thẩm.
Xử phạt bị cáo Nguyn Xuân T3 01 (một) năm cho ởng án treo về tội
“Đánh bạc, thời gian thử thách 02 (hai) năm. Thời hạn thử thách tính từ ngày
tuyên án sơ thẩm.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Q 11 (mười một) tháng cho hưởng án treo v
tội Đánh bạc”, thời gian thử thách 22 (hai mươi hai) tháng. Thời hạn ththách
nh từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Xử phạt bị cáo Nguyn Văn L 09 (chín) tháng cho hưởng án treo về tội
“Đánh bạc”, thời gian thử thách 18 (mười tám) tháng. Thời hạn thử thách tính từ
ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao các bị cáo i n T cho Ủy ban nhân dân Thanh Vân, huyn Tam
Dương, tỉnh Vĩnh Phúc; bị cáo Nguyễn Xuân T3 cho Ủy ban nhân dân xã Duy
Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc; bị cáo Nguyn Văn L cho Ủy ban nhân
dân xã Chấn Hưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh nh Phúc; bị cáo Nguyễnn Q cho
Ủy ban nhân n phường Khai Q, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giám sát,
giáo dục trong thời gian thử thách của án treo.
Trong thời gian thử thách của án treo, nếu người được ởng án treo cố ý vi
phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa
án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án đã cho
ởng án treo.
T3 hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi trú thì được thực hin theo
quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.
2. Căn cứ khoản 3 Điều 321 của Bluật Hình s Phạt: Bùi Văn T, Nguyn
Xuân T3, Nguyễn n Q, Nguyễn Văn L mỗi bị cáo 10.000.000đ (Mười triệu
đồng) sung công quỹ Nhà nước.
3. n ckhoản 1 khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; khoản 2 Điều 106 Bộ
luật Tố tụng hình sự :
8
Tịch thu sung ng quỹ Nớc số tiền 8.335.000đ tin các đối tượng
sử dụng vào việc phạm tội.
Tịch thu tiêu hủy 01 t sứ màu trắng, 01 đĩa s màu trắng, 04 quân vị hình
tròn, 01 tấm bạt không còn giá trị s dụng.
(Đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng giữa quan ng an TP
Vĩnh Yên và Cơ quan thi hành án dân sự TP Vĩnh Yên)
Áp dụng Điu 136 của Bộ lut Tố tụng hình sự; Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội về án
phí, l phí Tòa án: Các b cáo Bùi n T, Nguyn Xuân T3, Nguyễn Văn Q,
Nguyễn Văn L mi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình
sự sơ thẩm.
Các bị cáo quyền kháng cáo Bản án trong hn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án.
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Vĩnh Phúc
- VKSND thành phố Vĩnh Yên;
- Công an thành phố Vĩnh Yên;
- Chi cục THADS Vĩnh Yên;
- Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Phúc;
- Thi hành án hình sự;
- UBND xã Thanh Vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
UBND xã Duy Phiên, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
UBND Phường Khai Q, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
UBND xã Chấn Hưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Quách Thị Hoàng Giang
Tải về
Bản án số 108/2021/HS-ST Bản án số 108/2021/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất