Bản án số 107/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 107/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 107/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TAND huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phước Long (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 107/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Ly hôn và nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PL Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BL
Bản án số: 107/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28/6/2024
V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Như
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mai Quốc Bảo
2. Ông Danh Hưởng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Ngân Thư Tòa án nhân dân huyện
PL, tỉnh BL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL, tỉnh BL tham gia phiên tòa:
Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét x
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 144/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024
về việc “Tranh chấp ly hôn nuôi con theo Quyết định đưa ván ra xét xử số:
189/2024/XXST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Diễm H, sinh năm 1995; Địa chỉ: khu phố HT,
thị trấn CG, huyện CG, tỉnh LA. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng NH, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp A, VPT,
huyện PL, tỉnh BL. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị
Diễm H trình bày:
Về hôn nhân: Chị H và anh NH tự nguyện sống chung từ năm 2019, hôn nhân
tự nguyện, đăng kết hôn được Uỷ ban nhân dân VPT cấp giấy chứng
nhận kết hôn. Vợ chồng chị đã ly thân từ năm 2023 đến nay do vợ chồng sống
chung không hợp nhau. Nay chị H yêu cầu được ly hôn với anh NH.
Về con chung: Chị H và anh NH hai người con chung là Nguyễn Hoàng G,
sinh ngày 14/5/2020 và Nguyễn Hoàng Kim NG, sinh ngày 13/5/2022. Khi ly hôn,
chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung, chị không yêu cầu anh NH cấp
dưỡng nuôi con.
2
Về tài sản chung và nợ chung: ChH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Hoàng NH đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần
nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán Hội
đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã
thực hiện đầy đquyền nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa chấp hành quy định tại
khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014, cho chị H được ly hôn với anh NH.
+ Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 14/5/2020
Nguyễn Hoàng Kim NG, sinh ngày 13/5/2022 cho chị H được trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh NH quyền nghĩa vụ thăm nom con
chung không ai được quyền cản trở.
+ Về cấp dưỡng: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải
quyết.
+ Về tài sản chung nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không đặt
ra xem xét giải quyết.
+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Chị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh
NH, anh NH đang trú trên địa bàn huyện PL nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28,
Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sTòa án nhân dân huyện PL thụ giải
quyết đúng thẩm quyền. Anh NH đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt, chị H đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét
xử giải quyết vắng mặt chị H và anh NH là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều
227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Chị H anh NH tự nguyện sống chung từ năm 2019 và
đăng ký kết hôn đúng theo quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị H anh
NH hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên chị H anh NH đã ly thân từ năm 2023 đến
nay. Xét thấy theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có
nghĩa vụ sống chung với nhau, nhưng ch H anh NH không sống chung với
nhau mà hai bên không có hành động gì để hàn gắn hôn nhân. Mặc khác, Tòa án đã
triệu tập anh NH nhiều lần nhưng anh NH vẫn không đến, như vậy anh NH đã bỏ
mặc quan hệ hôn nhân này. Từ đó cho thấy, hôn nhân của chị H và anh NH đã lâm
vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của n
3
nhân không đạt được nên căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H được ly hôn
với anh NH.
[4] Về con chung: Căn cứ theo tài liệu, chứng cứ trong hồ lời khai
của chị H thì chị H anh NH hai người con chung Nguyễn Hoàng G, sinh
ngày 14/5/2020 Nguyễn Hoàng Kim NG, sinh ngày 13/5/2022, hiện hai cháu
đang sống với chị H. Chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung. Anh NH đã
được Tòa án thông báo về việc yêu cầu về con chung của chị H nhưng anh NH
không ý kiến đối với yêu cầu của chị H. Xét thấy, cháu G và NG sống cùng
với chị H từ khi ly thân đến nay, cả hai cháu đều được chị giáo dục phát triển
tốt, đồng thời hai cháu còn rất nhỏ nên rất cần sự chăm sóc của người mẹ và chị H
có đủ điều kiện nuôi con chung. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014, để bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của cháu G cháu NG,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H: Giao cháu Nguyễn Hoàng G, sinh
ngày 14/5/2020 Nguyễn Hoàng Kim NG, sinh ngày 13/5/2022 cho chị H tiếp
tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh NH quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
[5] Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt
ra xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là căn
cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[8] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự thẩm trong vụ án ly hôn
không có giá ngạch là 300.000 đồng. Anh NH không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 19, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ch Phạm Thị Diễm H được ly hôn anh Nguyễn Hoàng
NH.
2. V con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 14/5/2020
Nguyễn Hoàng Kim NG, sinh ngày 13/5/2022 cho chị H tiếp tục trông nom, chăm
4
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh NH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết,
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Chị Phạm Thị Diễm H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ
án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Chị H đã dự nộp số tiền tạm ứng án
phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006802
ngày 15/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân shuyện PL nên được chuyển sang
thu án phí.
Anh Nguyễn Hoàng NH không phải chịu án phí.
6. Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện PL;
- Chi cục THADS huyện PL;
- TAND tỉnh BL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần NG Như
Tải về
Bản án số 107/2024/HNGĐ-ST Bản án số 107/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 107/2024/HNGĐ-ST Bản án số 107/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất