Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST ngày 19/12/2022 của TAND TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Tân Uyên (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 105/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà T yêu cầu ly hôn với ông L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
S: 105/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 19-12-2022
V/v ly hôn, tranh chp v nuôi con
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Trung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Cần
2. Bà Huỳnh Anh Thư
- Thư phiên tòa: Thị Thuyến - Thư Tòa án nhân dân thị
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Uyên tham gia phiên tòa:
Bà Bồ Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2022, ti tr s, Tòa án nhân dân th Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương m phiên tòa xét x thẩm ng khai v án hôn nhân gia
đình th s: 215/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 v vic ly
hôn, tranh chp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
67/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Hunh Thanh T, sinh năm 1988.
Địa ch: T A, khu ph B, phường P, thành ph T, tỉnh Bình Dương. (có
mt)
- Bị đơn: Ông Võ Duy L, sinh năm 1988.
Địa ch: khu ph B, phường T, th xã T, tỉnh Bình Dương. (có mt)
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn trình bày:
Nguyn Hunh Thanh T ông Duy L t nguyn kết hôn
đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thT, tỉnh Bình Dương, được cp Giy
chng nhn kết hôn s 26, ngày 08/3/2017.
Trong quá trình chung sng, t tháng 6/2019 đến nay hai v chng thường
xuyên xy ra mâu thun, tranh cãi không th gii quyết được. Nguyên nhân do
2
ông L thường hành đng và li nói gây ảnh hưởng đến công vic ca T,
không s tôn trng T gia đình bên v. Gia hai v chng ngày càng
căng thẳng, không th chung sng. Khoảng hơn 02 năm nay hai vợ chồng đã
không còn chung sng vi nhau, bà T hin tại phường Phú Li, thành ph Th
Du Mt, n ông L thì nhà cha m ông L tại phường Tân Phước Khánh, th
Tân Uyên. Nhn thy, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cm không
còn, không th hàn gn nên T yêu cu Tòa án gii quyết cho ly hôn vi ông
Võ Duy L.
V con chung: Nguyn Hunh Thanh T ông Duy L 02 con
chung Nguyn Phúc H, sinh ngày 21/7/2017 Nguyn Phúc N, sinh
ngày 05/12/2018. Nguyn Hunh Thanh T yêu cầu được trc tiếp nuôi con
chung Nguyn Phúc N, đồng ý để ông Duy L đưc trc tiếp nuôi con
chung là Võ Nguyn Phúc H, không yêu cu cấp dưỡng nuôi con.
Hin T công vic ổn định ti Ngân hàng Nông nghip Phát trin
Nông thôn tỉnh Bình Dương, thu nhp hàng tháng khoảng 20.000.000 đng,
nơi ổn định nên đ điu kiện để trc tiếp nuôi con. Ông L không đủ điu
kin v tài chính, gia đình thì đang ngưi bệnh nên không đảm bảo điều kin
để nuôi c hai con cùng lúc đưc. Trong thi gian t khi kết hôn đến tháng
6/2022 thì hai con đều sng cùng bà T ti nhà ông bà ngoi tại phường Phú Li,
thành ph Th Du Mt nên việc chăm sóc các con do bà ngoại lo, hai v chng
cùng thay nhau đưa đón con. T tháng 6/2022 đến nay thì mi tun hai con v
nhà ngoi vi T 1 2 ngày, không hoàn toàn vi bên nào. Do không
mun các con b ảnh hưởng tâm nên mi ngày sáng hoc chiu thì bà T đều
đến trường đ thăm, gặp hai con, nếu bé mun v ngoi thì bà T đưa về và chăm
lo cho hai con, nếu bé mun v ni thì ông L đưa về.
V tài sn chung, n chung: Bà T không yêu cu Tòa án gii quyết.
- B đơn trình bày:
Ông L thng nht vi li trình bày ca T v thi gian kết hôn, nơi kết
hôn. T làm vic tại ngân hàng nhưng thường xuyên đi sớm v khuya, khi
đi qua đêm mà không chăm lo cho con cái, gia đình. Do đó, khoảng hơn 02 năm
nay thì ông L T đã không còn chung sng vi nhau, ông L tại phường
Tân Phước Khánh, th Tân Uyên, T thì phưng Phú Li, thành ph Th
Du Mt. Hai v chng hoàn toàn không liên lc, nói chuyện, quan tâm chăm
sóc ln nhau. Việc chăm lo con cái, gia đình chủ yếu do ông L thc hin. Tuy
nhiên, hin nay ông L vẫn còn thương yêu T mong mun con cái đầy
đủ cha m nên không đồng ý ly hôn.
V con chung: Nguyn Hunh Thanh T ông Duy L 02 con
chung Nguyn Phúc H, sinh ngày 21/7/2017 Nguyn Phúc N, sinh
ngày 05/12/2018.
Trường hp ly hôn thì ông Duy L yêu cầu được trc tiếp nuôi 02 con
chung, không yêu cu bà T cấp dưỡng nuôi con. Khoảng 02 năm nay thì 02 con
do ông L trc tiếp nuôi, đối vi T hiện làm ngân hàng thường xuyên phải đi
công tác dài ngày, thường xuyên đi qua đêm nên không đm bảo điều kin nuôi
3
con. Ông L hin công tác ti Công an tỉnh Bình Dương, có thu nhập và nơi n
định nên đảm bảo điu kin nuôi con tốt hơn. T cho rng ông L không s
tôn trng T gia đình bên vợ không chính xác. Gia đình bên v thường
xuyên so sánh ông L với người khác và nói ông L là làm không có tin, không lo
cho v con nên v phải đi làm đêm m nên hai bên thưng xy ra mâu thun.
Trước đây có thời gian ông L cùng vi nhà ngoại do khi đó bà T còn vi ông
ngoi, ông L muốn các con được gp m nên tạo điều kiện để các con vi
m. Sau khi T chuyển đi không chung vi ngoi thì ông L đưa hai con
v phường Tân Phước Khánh để tiện chăm sóc, giáo dục tốt hơn. Hiện nay,
ông L có nhà ổn định, nhà rộng rãi, có sân vườn, h bơi nên đảm bảo điều kin
nuôi hai con tốt hơn. Hai con hoàn toàn vi ông L và không vi bà T, ch đôi
khi bà T đón về chơi.
V tài sn chung, n chung: Ông L không yêu cu Tòa án gii quyết.
Ti phiên tòa, nguyên đơn Nguyn Hunh Thanh T gi nguyên yêu cu
khi kiện, đồng thi t nguyn cấp dưỡng nuôi con chung Nguyn Phúc H,
sinh ngày 21/7/2017 s tiền 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tui.
B đơn ông Duy L gi nguyên quan đim, không đồng ý vi yêu cu khi
kin của nguyên đơn.
- Ý kiến ca Kim sát viên tham gia phiên tòa:
+ V tuân theo pháp lut t tng: T khi th v án đến khi khai mc
phiên tòa thẩm, Thẩm phán, Thư đã tiến hành t tụng đúng quy đnh ca
pháp lut. V án được đưa ra xét xử đúng thời hạn theo quy định tại Điều 203
ca B lut T tng dân s. Ti phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã
thc hiện đầy đủ thm quyn, trình t th tục theo quy định tại chương XIV về
phiên a thm. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ
được quy định tại theo các Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Những yêu
cầu, kiến nghị để khc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
+ V vic gii quyết v án: Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu chứng cứ đã
được Hội đồng xét xử xem xét tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhận thấy
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyn Hunh Thanh T khi kin yêu cu ly hôn vi
ông Võ Duy L và yêu cầu được trc tiếp nuôi con. Ti thời điểm th v án, b
đơn ông Võ Duy L đang cư trú ti thT, tỉnh Bình Dương. Do đó, căn cứ vào
khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39 ca B lut
T tng dân s, v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân th
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
[2] V ni dung:
[2.1] V quan h hôn nhân: Ngày 08/3/2017, bà Nguyn Hunh Thanh T
và ông Võ Duy L t nguyn kết hôn và có đăng ký kết hôn ti UBND phưng T,
th xã T, tỉnh Bình Dương nên quan h hôn nhân gia bà T và ông L là hp pháp
4
theo quy định ti Điu 8 Điu 9 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014. Quá
trình chung sng, T xác định t tháng 6/2019 đến nay hai v chồng thường
xuyên xy ra mâu thun, tranh cãi không th gii quyết được. Nguyên nhân do
ông L thường hành đng li nói gây ảnh hưởng đến công vic ca T,
không s tôn trng T gia đình bên v. Gia hai v chng ngày càng
căng thẳng, không th chung sng. Khoảng hơn 02 năm nay hai vợ chồng đã
không còn chung sng vi nhau. Ông L cũng thừa nhận giữa hai vợ chồng xảy
ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do gia đình bên T thưng xuyên so sánh
ông L với người khác nói ông L làm không tin, không lo cho v con
nên v phải đi làm đêm hôm, T m vic tại ngân hàng nhưng thường xuyên
đi sớm v khuya, có khi đi qua đêm mà không chăm lo cho con cái, gia đình nên
hai bên thường xy ra mâu thun. Khoảng hơn 02 năm nay thì ông L T đã
không còn chung sng vi nhau, hai v chng hoàn toàn không liên lc, nói
chuyn, quan tâm cm sóc ln nhau. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại
phiên tòa, giữa T và ông L cũng không đưa ra được hành động hay cách thức
nào để hàn gn tình cảm, để gia đình đoàn tụ. Như vậy, có đủ sở khẳng định,
hôn nhân giữa T ông L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của
T là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống, bà T và ông L có 02 con chung
Nguyn Phúc H, sinh ngày 21/7/2017 Nguyn Phúc N, sinh ngày
05/12/2018. T yêu cầu được trc tiếp nuôi con chung Võ Nguyn Phúc N,
đồng ý để ông L đưc trc tiếp nuôi con chung Nguyn Phúc H. Ông L
yêu cu được trc tiếp nuôi 02 con. Xét thy, hin nay, T ông L đều
công vic, thu nhập nơi ổn định nên đều đủ điu kiện để nuôi con. Ông
L yêu cầu được trc tiếp nuôi c hai con chung nhưng không cung cấp được tài
liu, chng c chng minh vic T không đủ điu kin nuôi con. Ngoài ra,
cháu N con gái còn nh nên cn s quan tâm, chăm sóc của người m,
do đó, việc T yêu cầu được trc tiếp nuôi dưỡng cháu N là phù hp vi quy
định ti khon 2 Điu 81 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chp nhn.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên toà, T tự nguyện cấp dưỡng
nuôi con chung Nguyn Phúc H, sinh ngày 21/7/2017 s tin 3.000.000
đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tui nên Hội đồng xét x ghi nhận. Đối
vi con chung Nguyn Phúc N, sinh ngày 05/12/2018, các đương sự
không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
thị xã Tân Uyên là phù hợp.
[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố
tụng dân sự; Điu 26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hội khóa 14 quy đnh v mc thu, min, gim, thu,
np, qun s dng án phí, l phí a án: Nguyễn Huỳnh Thanh T phải
5
nộp số tiền 600.000 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều
39, Điu 147, Điu 238, Điều 266, Điều 271, Điu 273 ca B lut T tng dân
s;
- Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 84 ca Lut Hôn nhân
Gia đình;
- Căn cứ Điu 26, 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội khóa 14 quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí, l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Hunh Thanh
T v vic ly hôn, tranh chp v nuôi con đối vi b đơn ông Võ Duy L.
1.1. V quan h hôn nhân: Nguyn Hunh Thanh T đưc ly hôn vi
ông Võ Duy L.
1.2. V con chung: Giao con chung Nguyn Phúc N, sinh ngày
05/12/2018 cho bà Nguyn Hunh Thanh T đưc quyn trc tiếp nuôi. Giao con
chung Nguyn Phúc H, sinh ngày 21/7/2017 cho ông Duy L đưc
quyn trc tiếp nuôi.
1.3. V cấp dưỡng nuôi con: Nguyn Hunh Thanh T nghĩa vụ cp
ng nuôi con chung là Võ Nguyn Phúc H, sinh ngày 21/7/2017 s tin
3.000.000 đồng/tháng. Thi gian cấp dưỡng nuôi con bt đầu t ngày xét x
(19/12/2022) cho đến khi con chung đ 18 tui. Đối vi con chung
Nguyn Phúc N, sinh ngày 05/12/2018, các đương sự không yêu cu nên
không xem xét gii quyết.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể
thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực
tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca
s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca
B lut Dân s năm 2015.
1.4. V tài sn chung n chung: Các đương sự không yêu cu n
không xem xét gii quyết.
2. V án phí hôn nhân gia đình thm: Nguyn Hunh Thanh T
phi np s tin 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng), đưc khu tr vào s tin
6
đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí tòa án s AA/2021/0006239 ngày
28/9/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s th Tân Uyên. Nguyn Hunh
Thanh T phi tiếp tc np s tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Trường hp bản án được thi hành theo qui đnh tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Lut Thi hành
án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hin theo qui định tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
3. Các đương sự đưc quyn kháng cáo bn án này trong thi hn 15 ngày
k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã Tân Uyên;
- CCTHADS thị xã Tân Uyên;
- UBND phường T, th xã T;
- Các đương s;
- Lưu: H sơ v án, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Phm Ngc Trung
Tải về
Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST Bản án số 105/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất