Bản án số 10/2022/DS-PT ngày 27/04/2022 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 10/2022/DS-PT ngày 27/04/2022 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 10/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đức N và Vũ Nam C, Lâm Mai Th tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Th phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Quang Tuấn
Bà Nguyễn Thị Dụ
Trần Thanh Hải
Thư ký phiên toà: Bùi Thị Hường - Thư ký Tòa án ND tỉnh Hòa Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hoà Bình tham gia phiên tòa: Ông
Lê Qúy Thanh Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2022, tại Điểm cầu trung tâm: Trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Hòa Bình Điểm cầu thành phần: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, t xử phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số:
02/2022/TLPT-DS ngày 18/01/2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do bản án thẩm s07/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân
dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 05/2022/QĐ-PT ngày
08 tng 4 m 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức N, sinh năm 1960; ttại: Thôn X,
TXT, huyện Chương Mỹ, Th phố Hà Nội. “có mặt”.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty Luật trách nhiệm
hữu hạn xxx; trụ sở: Phòng xxx, số xxx Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng
Hậu, quận Cầu Giấy, Th phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật của công ty Luật trách nhiệm hữu hạn Châu
Á: Ông Nguyễn Hoài S Giám đốc, địa chỉ: Xóm Đ, Đ, huyện Quốc Oai, Th
phố Hà Nội. Người được uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1981, chuyên
viên của công tycó mặt”.
2. Bị đơn:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 10/2022/DS-PT
Ngày: 27-4-2022
V/v Tranh chấp vay tài sản.
2
+ Anh Nam C, sinh năm 1970, trú tại: Tiểu khu 11, thị trấn Lương Sơn,
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; hiện đang chấp hành án tại Trại giam Tân
Lập, tỉnh Phú Th, (không có kháng cáo, Toà án không triệu tập)
+ Chị Lâm Mai Th , sinh năm 1976, trú tại: Tiểu khu 11, thị trấn Lương
Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình “có mặt”
3. Người kháng cáo: Bị đơn chị Lâm Mai Th
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kin và ti li khai trong sut quá trình t tụng, đại din
theo y quyn của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Đức N vi anh Nam C ch Lâm Mai Th (v anh C)
mi quan h quen biết, cùng kinh doanh vi nhau. Trong giai đoạn t năm 2010
đến năm 2011, v chng anh C cn tiền để đầu kinh doanh nên đã vay tin
ca ông N. Do tin tưởng ông N đã đồng ý cho v chng anh C, ch Th vay
vi tng s tin 7.900.000.000 đồng (by t chín trăm triệu đồng). Các ln
ông N cho anh C, ch Th vay n đều lp Th văn bn, nhn tiền đầy đủ,
trong đó có văn bn có ch ký ca c anh C, ch Th có văn bn không có ch
ca ch Th, có văn bản ghi lãi, có văn bản không ghi lãi. C th:
Ba hợp đng vay tin giy biên nhận lĩnh tiền ngày 22/12/2010; ngày
27/01/2011; Hợp đng vay tin ngày 01/02/2011 và Giy biên nhận lĩnh tiền
ngày 21/02/2011, vi tng s tin v chng anh C vay ông N 1.300.000.000
(mt t ba trăm triệu đồng) đều có đầy đủ ch ký ca ông N, anh C, ch Th.
Còn 13 hợp đồng vay tin, giy biên nhận lĩnh tiền các ngày 09, 13, 16,
20, 22 tháng 4 năm 2011; các ngày 04, 07, 14, 24 tháng 5 năm 2011; ngày 08,
16 tháng 06 năm 2011; các ngày 07,08 tháng 7 năm 2011vi tng s tin ông C
vay ông N 6.600.000.000 (sáu t sáu trăm triu đồng) ch có ch ca ông
N và anh C.
Vic anh C, ch Th vay tin ông N là có tht, ch Th biết rõ vic anh C vay
tin ca ông N vic vay tin qua nhiu ln vay trong thời điểm t năm 2010
đến năm 2011. Mi ln vay tin v chng anh C đều ha chc chn s hoàn tr
ông N s tiền đã vay hai bên đu tha thun lp, ký kết hợp đng vay tin
giy biên nhn tin.
Trong hợp đồng vay tin gia ông N v chng anh C th hin ni
dung đại din bên góp vn cho vay (Bên A) gm ông Nguyễn Đức N, ông
Nguyễn Đăng Th, ông Mai Hng H, Thị Nh bà Th H, nhưng thc
tế toàn b s tin trong hợp đồng vay được gia ông N và anh C, ch Th đều
tài sn ca nhân ông N, không liên quan đến những người khác. Vic Hp
3
đồng vay tiền có tên 04 người khác là do sơ suất nên ông N đã sử dng mu hp
đồng cũ được s dng t trước đó.
Quá trình vay n anh C mi tr đưc cho ông N s tin gc
300.000.000 đồng, tr vào s tin gc trong các hợp đồng vay tiền, cũng như
giy biên nhận lĩnh tiền mà mt mình ông C ký, còn n lại 7.600.000.000 đng
(chưa trả lãi). Đến nay tt c các Hợp đồng vay n đều đã quá hạn nhưng v
chng anh C vẫn chưa trả n cho ông N. Nay đề ngh Tòa án buc anh Nam
C ch Lâm Mai Th hoàn tr li s tin gốc 7.600.000.000 đồng (không tính
lãi), trong đó anh C phi có trách nhim tr s tiền 6.950.000.000 đng, ch Th
có trách nhim tr s tiền 650.000.000 đồng.
Buc ch Lâm Mai Th phi tr toàn b chi phí giám định ch , ch
viết.
Tại các bản tự khai trong quá trình tố tụng, bị đơn anh Nguyễn Nam C
trình bày:
Anh C xác nhận từ năm 2010 đến năm 2011 anh vay của ông Nguyễn
Đức N với tổng số tiền là 7.900.000.000 đồng theo như các hợp đồng vay nợ
ông N đã cung cấp cho Tòa án. Trong số tiền vay 7.900.000.000 đồng của ông
N, hai vợ chồng anh đã vào ba hợp đồng vay với số tiền 1.300.000.000 đồng,
còn các hợp đồng vay tiền khác do nhân anh ký. Anh đã trả cho ông N
1.500.000.000 đồng tiền gốc chứ không phải 300.000.000 đồng như ông N đã
trình bày, số tiền này ông N đã ghi vào sổ nợ của ông N, anh C không có tài liệu,
giấy tờ để chứng minh số tiền đã trả. Hiện nay anh còn nợ lại ông N số tiền
6.400.000.000 đồng, anh sẽ có trách nhiệm trả cho ông N số nợ này.
Số tiền 1.300.000.000 đồng vợ chồng anh cùng ký vào giấy vay nợ, anh sẽ
đứng ra trả hết cho ông N, anh tự N nộp toàn bộ chi pgiám định chữ chữ
viết như nguyên đơn yêu cầu. Anh C trình bày hiện nay anh đang chấp hành án
phạt tại trại giam Tân Lập, tỉnh Phú Thọ, không thu nhập, hoàn cảnh kinh
tế gia đình khó khăn, anh xin miễn giảm án phí.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị m Mai Th trình bày:
Chị và anh Nam C là vợ chồng nhưng công việc kinh doanh và nợ nần
của chồng chị không biết, đến khi bị khởi kiện thì chị mới biết về số tiền vay nợ
của anh C với ông N. Chị không quen biết cũng không được vay tiền ông N.
Việc vay tiền hứa hẹn trả nợ nếu thì hoàn toàn do anh C ông N thỏa
thuận, chị không được chứng kiến. Ch khẳng định bản thân không vào
giấy tờ, hợp đồng vay tiền, giấy biên nhận lĩnh tiền nào với ông Nguyễn Đức N,
còn việc chồng chị vay ông N hay không thì chị không biết. Trong 03 hợp
đồng vay tiền giấy biên nhận tiền chữ tên của chị, chị thấy giống
4
chữ của mình, nhưng chị khẳng định không vay nên không phải chữ
của chị.
Việc anh C vay tiền ông N thì anh C phải trách nhiệm trả. Chkhông
được vay nên không đồng ý trả stiền 650.000.000 đồng như yêu cầu của ông
N.
Bản án thẩm số 07/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân dân
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình căn cứ vào khoản 3 Điều 26, đim a khon 1
Điều 35, Điều 39, Điều 147 ca B lut t tng dân sự; Điều 463, 464, 466
Điu 470 ca B lut dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án đã quyết định:
Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Đức N. Buc
anh Nam C và ch Lâm Mai Th phi tr cho ông Nguyễn Đức N s tin
7.600.000.000 đồng, c th:
Buộc anh Vũ Nam C phi tr cho ông Nguyễn Đức N tng s tin
6.950.000.000 đồng (Sáu t chín trăm năm mươi triệu đồng).
Buc ch Lâm Mai Th phi tr cho ông Nguyễn Đức N s tin
650.000.000 (Sáu trăm năm mươi triệu đồng) đồng và s tiền chi phí giám đnh
ch ch viết 10.980.000 (i triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng)
đồng.
Ngoài ra bản án còn tuyên về lãi suất chậm trả, nghĩa vụ chịu án phí
quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022 bị đơn ch m Mai Th kháng cáo toàn bộ
bản án thẩm số 07/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện
Lương Sơn
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bđơn
chị Lâm Mai Th giữ nguyên nội dung đã kháng cáo.
- Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
Về ttụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ
án dân sgiai đoạn phúc thẩm được thực hiện theo đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do các bên
quan có thẩm quyền cung cấp để chấp nhận đơn khởi kiện của ông
Nguyễn Đức N, buộc bđơn anh C phi tr cho ông Nguyễn Đức N tng s tin
6.950.000.000 đng; ch Lâm Mai Th phi tr cho ông Nguyễn Đức N s tin
650.000.000 và s tiền chi phí giám đnh chch viết có căn cứ, đúng quy
5
định của pháp luật. Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng o không xuất trình
được tài liệu, chứng cứ nào mới được pháp luật chấp nhận nên không căn cứ
để chấp nhận yêu cầu kháng cáo.
Đề nghị Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng
Dân sự. Không chấp nhận nội dung kháng cáo của bị đơn chị Lâm Mai Th , giữ
nguyên bản án dân sự thẩm số 07/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án
nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết
quả tranh luận, trên cơ sở xem xét đầy đủ tòa diện chứng cứ, ý kiến của các bên
đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Hội đồng xét xử thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp,
thụ giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Đơn kháng cáo của chị Lâm Mai Th trong hạn luật định, hợp lệ, nên
được chấp nhận.
[2]. Về nội dung kháng cáo:
2.1 Về việc xét xử vắng mặt ông N, anh C tại phiên toà sơ thẩm:
Ông N là nguyên đơn trong vụ kiện, ngày 24/8/2019 giữa ông N và Công ty
Luật TNHH Châu á, đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Hoài S Giám đốc,
địa chỉ: Xóm Đ xã Đ, huyện Quốc Oai, Th phố Hà Nội đã có hợp đồng uỷ quyền
toàn bộ cho đại diện Công ty được toàn quyền tham gia tố tụng dân sự theo quy
định. Quá trình giải quyết vụ án ông N cũng đã lời khai ngày 18/11/2021
ông N vẫn thể hiện ý chí uỷ quyền cho Công ty và có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đối với anh C bị đơn trong vụ án, hiện đang chấp hành án tại Trại giam
Tân Lập, tỉnh Phú Thọ, quá trình giải quyết vụ án anh C cũng đã có lời khai, khi
nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm anh C đã đơn ngày 11/11/2021
xin xét xử vắng mặt.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật Ttụng dân sự Toà án cấp thẩm
xét xử vắng mặt ông N, anh C là có căn cứ, đúng pháp luật.
2.2. Ch Lâm Mai Th không đồng ý tr s tiền 650.000.000 đng cho ông
Nguyễn Đức N: Tài liu trong h th hin: Hợp đồng vay tin ngày
22/12/2010 thi hn tr ngày 22/01/2011 vi s tiền 500.000.000 đng,
giy nhn tiền đưc lp ngày 22/12/2010 ti nhà ông N. Hợp đồng vay tin ngày
27/01/2011 thi hn tr ngày 27/02/2011 vi s tiền 500.000.000 đng,
giy nhn tiền đưc lp ngày 27/01/2011 ti nhà ông N. Hợp đồng vay tin ngày
6
21/02/2011 có thi hn tr ngày 06/3/2011 vi s tiền là 300.000.000 đồng, giy
nhn tiền được lp ngày 21/02/2011 ti nhà ông N
C 03 hợp đồng trên có đầy đủ ch ký và tên ca anh C, ch Th.
Tại kết luận giám định số 161/KLGĐ CAT PC09 ngày 16/6/2021
Phòng kthuật hình s- Công an tỉnh Hòa Bình kết luận: Chữ chữ viết
đứng tên Lâm Mai Th dưới mục đại diện bên B trên Hợp đồng vay tiền ngày
22/12/2010 (ký hiệu A1); dưới mục người nhận tiền trên Giấy biên nhận lĩnh
tiền ngày 22/12/2010 (ký hiệu A2); dưới mục đại diện bên B trên Hợp đồng vay
tiền ngày 27/01/2011 (ký hiệu A3); dưới mục người nhận tiền trên Giấy biên
nhận lĩnh tiền ngày 27/01/2011 (ký hiệu A4); dưới mục đại diện bên B trên Hợp
đồng vay tiền ngày 01/02/2011 (ký hiệu A5); dưới mục người nhận tiền trên
Giấy biên nhận lĩnh tiền ngày 21/02/2011 (ký hiệu A6) với chữ ký, chviết của
Lâm Mai Th trên các tài liệu mẫu so sánh (ký hiệu từ M1 đến M4) do cùng
một người ký và viết ra.
Nhận thấy: Các hợp đồng vay tiền nêu trên được lập trên sở tự N giữa
bên cho vay ông N bên vay là vợ chồng chị Th anh C, các hợp đồng
không bị hiệu về hình thức nội dung theo quy định của B lut Dân s
năm 2005 cũng như Bộ lut Dân s năm 2015;
Điều 463 BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng vay tài sản sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên
vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất
lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Bên vay tài sản tiền thì phải trả đtiền khi đến hạn; nếu tài sản vật
thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp thỏa
thuận khác. ( Điều 466 BLDS 2015)
Ch Lâm Mai Th trình bày không biết s vic anh C vay tin ca ông N,
ch không được s dng s tin anh C vay ca ông N điều đó cũng không làm
làm thay đổi nghĩa vụ tr n ca ch Th trong các hợp đng vay tin ch Th
đã ký.
Mt khác, theo khoản 1 Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thì
các khoản nợ chung vợ chồng phải cùng nhau chia sẻ nghĩa vụ trả nợ trong
đó có “nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập
Nvậy, vợ chồng anh C, chị Th đã cùng nhau vào 03 Hợp đồng vay
tiền giấy biên nhận lĩnh tiền nêu trên với tổng số tiền 1.300.000.000 đồng,
ông N yêu cầu anh C phải trả 650.000.000 đồng, chị Th phải trả 650.000.000
đồng cho ông N là có căn cứ.
7
2.3. Ch Lâm Mai Th không đồng ý tr s tiền 10.980.000đ chi phí giám
định ch ch viết 30.000.000đ án phí dân s thẩm Hội đồng xét x xét
thy:
Căn cứ khoản 2 Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ chịu
chi phí giám định thì “người không chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định của
đương sự khác trong vụ án phải nộp chi phí giám định, nếu kết quả giám định
chứng minh yêu cầu của người yêu cầu trưng cầu giám định là có căn cứ”.
Căn cứ tại biên bản lấy lời khai ngày 08/4/2021 chị Th đã trình bày: Tôi
đã được xem các giấy vay tiền, thấy giống chữ ký nhưng khẳng định không
vay tiền nên không phải chữ của tôi”, chính vậy để căn cứ giải quyết
vụ án theo đơn đề nghị giám định của nguyên đơn, ngày 16/5/2021 Tòa án
nhân dân huyện Lương Sơn đã ra Quyết định trưng cầu giám định đối với chữ
chữ viết của chị Lâm Mai Th . Kết luận giám định chữ chữ viết
đứng tên Lâm Mai Th trong các hợp đồng vay tiền với chữ ký, chữ viết của chị
Lâm Mai Th trên các tài liệu mẫu so sánh do cùng một người viết ra. Do
đó yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết của nguyên đơn là có căn cứ nên chị m
Mai Th phải chịu chi phí giám định chữ , chữ viết như cấp sơ thẩm tuyên
có căn cứ.
Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc Hội về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sdụng án phí, lệ phí Tòa án thì “bị
đơn phải chịu án phí dân sự thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên
đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.
Do chị Lâm Mai Th phi tr cho ông N s tiền 650.000.000 đồng như phân
tích trên nên ch Th phi chu s tin án phí dân s có giá ngạch đối vi s tin
650.000.000đ. Tòa án cấp sơ thẩm tuyên ch Th phi chịu 30.000.000đ án phí
thẩm là có căn cứ.
2.4. Một số nội dung khác:
Theo nội dung khởi kiện ban đầu của ông N yêu cầu anh C chị Th
phải trả số tiền 7.600.000.000 đồng, trong quá trình giải quyết vụ án ông N đã có
yêu cầu cụ thể đối với từng người, cụ thể buộc anh C phải trả 6.950.000.000
đồng và chTh phải trả 650.000.000 đồng cho ông N, do vậy trong phần quyết
định của bản án thẩm chỉ cần tuyên buộc từng người phải trả tiền cho ông N
đầy đủ mà không cần phải tuyên buc anh C ch Th phi tr cho ông
Nguyễn Đức N s tin 7.600.000.000 đồng. Ch Th phi chịu chi phí giám định
nhưng phần quyết định ca bn án còn ghi thiếu điều lut áp dng.
[3]. Như vậy, Tòa án cấp thẩm căn cứ lời khai của đương sự các tài
liệu, chứng cứ do các bên cung cấp để chấp nhận đơn khởi kiện của ông Nguyễn
8
Đức N buộc bị đơn trong vụ kiện phải trả cho ông N số tiền đã vay trong đó chị
Lâm Mai Th phi tr cho ông Nguyễn Đức N s tiền 650.000.000 (Sáu trăm
năm mươi triệu đồng) và s tiền chi phí giám định, án phí là có căn cứ, đúng quy
định của pháp luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo không xuất trình được tài liệu,
chứng cứ nào mới được pháp luật chấp nhận nên không căn cứ để chấp nhận
yêu cầu kháng cáo của chị Lâm Mai Th , giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số
07/2021/DS-ST ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình.
[4]. Những phần bản án thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì hiệu lực pháp luật kể t
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[5]. Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị đơn chị Lâm
Mai Th phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 BLTTDS
Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:
Không chấp nhận kháng cáo của chị Lâm Mai Th , giữ nguyên bản án dân
sự thẩm số 07/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, cụ thể:
“Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147,
khoản 2 Điều 161 ca B lut t tng dân sự; Điều 463, 464, 466 Điều 470
ca B lut Dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc Hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Đức N, c
th:
Buộc anh Vũ Nam C phi tr cho ông Nguyễn Đức N tng s tin
6.950.000.000 đồng (Sáu t chín trăm năm mươi triệu đồng).
Buc ch Lâm Mai Th phi tr cho ông Nguyễn Đức N s tin
650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng) s tiền chi phí giám đnh
ch , ch viết là 10.980.000đ (i triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).
K t ngày bn án này hiu lc pháp lut ông Nguyễn Đức N
đơn yêu cầu thi nh án hp l, nếu anh Nam C ch Lâm Mai Th không
9
trả cho ông N số tiền nói trên thì hàng tháng anh C, chị Th còn phải chịu một
khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 - Bộ luật dân sự
2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. V án phí:
- Án phí dân s: Anh Nam C phi chịu 114.950.000 đồng (Một trăm
i bn triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) s tiền án phí sơ thẩm.
Ch Lâm Mai Th phi chịu 30.000.000 đng (Ba mươi triệu đng ) s
tiền án phí sơ thẩm.
3. Về án phí phúc thẩm: Ch Lâm Mai Th phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm
đã nộp theo biên lai thu số 00003312 ngày 23/12/2021 tại Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Lương Sơn.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người được thi hành án, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền tự N thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
4. Những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì hiệu lực pháp luật kể t
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án 27/4/2022./.
Nơi nhận:
- Tòa án NDCC tại Hà Nội;
- Viện KSNDCC tại Hà Nội;
- Viện KSND tỉnh Hòa Bình;
- VKSND H Lương Sơn;
- TAND H Lương Sơn;
- Chi cục THADS H Lương Sơn;
- Các đương sự (theo địa chỉ); - -
- Lưu: TH, tổ HCTP
.
T TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Quang Tuấn
Tải về
Bản án 10/2022/DS-PT Hòa Bình Bản án 10/2022/DS-PT Hòa Bình

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 10/2022/DS-PT Hòa Bình Bản án 10/2022/DS-PT Hòa Bình

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất