Bản án số 09/2024/HS-PT ngày 20-02-2024 của TAND tỉnh Cà Mau về tội tổ chức đánh bạc
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án 09/2024/HS-PT Cà Mau
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án 09/2024/HS-PT Cà Mau
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 09/2024/HS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 09/2024/HS-PT ngày 20-02-2024 của TAND tỉnh Cà Mau về tội tổ chức đánh bạc |
|---|---|
| Tội danh: | 322.Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015) |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 09/2024/HS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/02/2024 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: | Trần Thị N tội tổ chức đánh bạc |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH C MAU
–––––––––––––––
Bản án số: 09/2024/HS-PT
Ngày 20 tháng 02 năm 2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH C MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Tấn
Các Thẩm phán: Ông Trần Trọng Nhân
Bà Nguyễn Thị Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc l Thẩm tra viên, Ta án nhân
dân tnh C Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh C Mau tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Trúc Mai- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2024 tại Ta án nhân dân tnh C Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 142/2023/TLPT-HS
ngày 07 tháng 11 năm 2023, đối với bị cáo Trần Thị N v đồng phạm, do có
kháng cáo của các bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 169/2023/HS-ST
ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
- Bị cáo có kháng cáo:
1. Bị cáo thứ nhất. Họ tên: Trần Thị N, Giới tính: Nữ, sinh ngày 07 tháng 8
năm 1968, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Số nh 144, khóm 8, phường 6, thành phố N1,
tnh Cà Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học
vấn: 6/12; Nghề nghiệp: Nội trợ; Con ông Trần Văn N2 (đã chết) và bà Lê Thị
N3(đã chết); Chồng: Ngô Văn N4, sinh năm 1968; Con: 06 người, lớn nhất sinh
năm 1986, nhỏ nhất sinh năm 1997, Tiền án, tiền sự: Không.
Về nhân thân:
- Bản án số 134/2015/HSST ngày 04/8/2015, Toà án nhân dân thành phố Cà
Mau xử phạt 03 (ba) tháng tù hưởng án treo, thời gian thử thách 01 năm về tội “Đánh
bạc”. Đã chấp hành xong bản án.
- Ngày 04/4/2019, Công an thành phố thành phố Cà Mau xử phạt số tiền
1.500.000đ về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định. Bị cáo bị
áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 08/5/2023 (có mặt)
2
2. Bị cáo thứ hai. Họ tên: Trịnh Văn T, Giới tính: Nam, sinh ngày 01 tháng
01 năm 1960, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Ấp 13, xã T1, huyện T2, tnh Cà Mau; Quốc
tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 03/12; Nghề
nghiệp: Làm thuê; con ông Trịnh Văn T3 (Đã chết) và bà Trần Thị T4, sinh năm
1938; Vợ: Hồ Thị T5, sinh năm 1963; Con: 04 người; lớn nhất sinh năm 1982; nhỏ
nhất sinh năm 1988; Tiền án, tiền sự: Không.
Về nhân thân: Tại Bản án hình sự số 08/2000/HSST ngy 25 tháng 02 năm
2000 của Toà án nhân dân huyện U Minh, tnh Cà Mau xử phạt 07 tháng tù giam về
tội “Đánh bạc”. Đã chấp hành xong bản án. Phần án phí không được Cơ quan Thi
hành án dân sự không thụ lý để thi hành.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023 đến nay(có mặt).
3. Bị cáo thứ ba. Họ tên: Nguyễn Thanh D, Giới tính: Nam, sinh ngày 06
tháng 9 năm 1972 tại: Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 4, phường 6, thành phố N1, tnh
Cà Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
10/12; Nghề nghiệp: Làm vuông; Con ông Nguyễn Tấn D1 (Đã chết) và bà Trịnh
Thị D2 (Đã chết); Vợ: Trương Thị D3, sinh năm 1977; Con: 02 người; Lớn nhất
sinh năm 1993, nhỏ nhất sinh năm 2005; Tiền án, tiền sự: Không.
Về nhân thân:
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 82/QĐ-XPHC ngày
28/02/2011 của Phng CSĐTTP về TTXH Công an tnh Cà Mau xử phạt 2.000.000đ
về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định;
+ Tại Bản án hình sự số 50/2014/HSST ngy 11 tháng 3 năm 2014, của Tòa án
nhân dân thành phố Cà Mau xử phạt 10.000.000đ về tội “Đánh bạc”. Đã chấp hành
xong bản án vo ngy 07 tháng 8 năm 2015.
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 181/QĐ-XPHC ngày
13/11/2017, Công an huyện Đông Hải, tnh Bạc Liêu xử phạt 1.500.000đ về hành vi
“Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định vo ngy 16 tháng 11 năm
2017;
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 66/QĐ-XPVPHC ngày
29/11/2018 của Phng CSĐTTP về TTXH Công an tnh Cà Mau xử phạt 1.500.000đ
về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định vào ngày
29/11/2018;
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023(có mặt).
4. Bị cáo thứ tư. Họ tên: Ngô Văn H, Giới tính: Nam, sinh ngày 16 tháng 02
năm 1986, tại: Cà Mau; Nơi cư trú: Ấp 3, xã H1, huyện H2, tnh Cà Mau; Quốc
tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 03/12; Nghề
nghiệp: Làm thuê; Con ông: Ngô Văn H3, sinh năm 1968 v b Trần Thị H4, sinh
3
năm 1968 (bị cáo cùng trong vụ án); Vợ: Cao Kim H5, sinh năm 1975; Con: 02
người, lớn nhất sinh năm 2008, nhỏ nhất sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không.
Về nhân thân: Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 167/QĐ-
XPVPHC ngày 26/3/2020 của Công an thành phố Cà Mau xử phạt số tiền 1.500.000đ
về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định vào ngày 30/3/2020.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023(có mặt).
5. Bị cáo thứ năm. Họ tên: Ngô Kim Q, Giới tính: Nữ, sinh ngày 20 tháng 10
năm 1993, tại: Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 8, phường 6, thành phố N1, tnh Cà
Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
01/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; con ông Ngô Văn Q1, sinh năm 1968 v b Trần
Thị Q2, sinh năm 1968 (bị cáo trong vụ án); chồng Dương Đại Q3, sinh năm 1990;
Con: 02 người, lớn nhất sinh năm 2014, nhỏ nhất sinh năm 2019; Tiền án: Không.
Tiền sự: Ngày 04/02/2021 tại Quyết định số 570/QĐ-XPVPHC xử phạt vi
phạm hành chính về hnh vi “dùng nh, chỗ ở của mình để chứa bạc” chưa thi
hành quyết định.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023 đến nay(có mặt).
6. Bị cáo thứ sáu. Họ tên: Trương Thị M, Giới tính: Nữ, sinh ngày 06 tháng
8 năm 1982, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 8, phường 6, thành phố N1, tnh Cà
Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
Không biết chữ; Nghề nghiệp: Bán vé số; Con ông Trương Minh M2, sinh năm
1951 và bà Ngô Thị M3, sinh năm 1952; Chồng Phạm Minh M4, sinh năm 1975;
Con: 02 người, lớn nhất sinh năm 2002, nhỏ nhất sinh năm 2005; Tiền sự: Không.
Tiền án: 01 lần. Tại Bản án hình sự số 73/2014/HSST ngy 19 tháng 11 năm
2014 của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tnh Cà Mau xử phạt số tiền
12.000.000đ. Bị cáo chưa chấp hành bản án.
Về nhân thân: Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 45/QĐ-
XPVPHC ngy 26 tháng 3 năm 2019 của Phòng CSQLHC về TTXH Công an tnh Cà
Mau xử phạt 1.500.000đ về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết
định vo ngy 28 tháng 3 năm 2019.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023(có mặt).
7. Bị cáo thứ bảy. Họ tên: Thái Thị Đ, Giới tính: Nữ, sinh ngày 25 tháng 7
năm 1958, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 8, phường 6, thành phố N1, tnh Cà
Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
3/12; Nghề nghiệp: Nội trợ; con ông Thái Văn Đ1 và bà Đỗ Thị Đ2 (Đã chết);
Chồng Võ Văn Đ3, sinh năm 1956; Con: 08 người, lớn nhất sinh năm 1975, nhỏ
nhất sinh năm 1992; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023 đến nay(có mặt).
8. Bị cáo thứ tám. Họ tên: Nguyễn Thị E, Giới tính: Nữ, sinh ngày 01 tháng
01 năm 1965, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 8, phường 6, thành phố N1, tnh Cà
4
Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
Không biết chữ; Nghề nghiệp: Nội trợ; Con ông Nguyễn Văn E1 (Đã chết); và bà
Trần Thị E2 (Đã chết); Chồng Phạm Văn E3, sinh năm 1965; Con: 01 người, sinh
năm 1992; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/20238(có mặt)
9. Bị cáo thứ chín. Họ tên: Lê Thị F, Giới tính: Nữ, sinh ngày 20 tháng 10
năm 1967, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 10, phường 6, thành phố N1, tnh Cà
Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
5/12; Nghề nghiệp: Nội trợ; Con ông Lê Tấn F1 (Đã chết) và bà Nguyễn Thị F2
(Đã chết); chồng: Nguyễn Hoàng F3, sinh năm 1968; Con: 03 người, lớn nhất sinh
năm 1987, nhỏ nhất sinh năm 1991; Tiền án, tiền sự: Không.
- Bị cáo bị áp biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023 đến nay (có mặt).
10. Bị cáo thứ mười. Họ tên: Ngô Văn P, Giới tính: Nam, sinh ngày 02 tháng
08 năm 1962, tại Cà Mau; Khóm 8, phường 6, thành phố N1, tnh Cà Mau; Quốc
tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: Không biết
chữ; Nghề nghiệp: Làm vuông; con ông: Ngô Văn P1 (Đã chết) và bà La Thị P2
(Đã chết); Vợ: Đỗ Thị P3, sinh năm 1961; Con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không.
Về nhân thân:
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 239/QĐ-XPVPHC ngày 08
tháng 9 năm 2017 của Phòng CSQLHC về TTXH Công an tnh Cà Mau xử phạt
1.500.000đ về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định vào ngày
08 tháng 9 năm 2017.
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 167/QĐ-XPVPHC ngày 28
tháng 12 năm 2019 của Phòng CSQLHC về TTXH Công an tnh Cà Mau xử phạt
1.500.000đ về hnh vi “Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định vào ngày
30 tháng 12 năm 2019.
- Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023(có mặt).
Các bị cáo không có kháng cáo:
1. Bị cáo thứ nhất. Họ tên: Trần Văn G, Giới tính: Nam, sinh ngày 01 tháng
01 năm 1956, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Ấp G1, xã G2, thị xã G3, tnh Bạc Liêu;
Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 6/12;
Nghề nghiệp: Không; Con ông Trần Văn G4 (đã chết) và bà Lê Thị G5 (đã chết);
Vợ: Nguyễn Thị G6, sinh năm 1958; Con: 06 người, lớn nhất sinh năm 1979, nhỏ
nhất sinh năm 1991; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn
chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 08/5/2023(vắng mặt).
2. Bị cáo thứ hai. Họ tên: Trương Bích Z, sinh ngy 15 tháng 8 năm 1979,
tại Cà Mau Giới tính: Nữ; Nơi thường trú: Khóm 1, thị trấn Z1, huyện Z2, tnh Cà
Mau; Nơi ở hiện tại: Khóm 7, phường 6, thành phố N1, tnh Cà Mau; Quốc tịch:
Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 01/12; Nghề
5
nghiệp: Làm thuê; con ông Trương Văn Z3(Đã chết) và Lê Hồng Z4, sinh năm
1952; Chung sồng như vợ chồng với Lưu Văn Z5, sinh năm 1978; Con: 02 người,
lớn nhất sinh năm 1997; nhỏ nhất sinh năm 2014; Tiền án, tiền sự: Không.
Về nhân thân:
+ Tại Bản án số 71/HSST ngày 24/5/2011 của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành
phố Hồ Chí Minh xử phạt 06 tháng tù về tội “Đánh bạc”, chấp hành hình phạt tù tại
Trại giam An Phước. Chấp hành xong bản án ngày 24/9/2011.
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 120/QĐ-XPHC ngày
05/3/2020 của Công an thành phố Cà Mau xử phạt 1.500.000đ về hnh vi “Đánh bạc
trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định;
+ Tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 1344/QĐ-XPVPHC ngày
26/3/2020 của UBND huyện Thới Bình, tnh Cà Mau xử phạt 1.500.000đ về hành vi
“Đánh bạc trái phép”. Đã chấp hành xong quyết định.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
08/5/2023(vắng mặt).
3. Bị cáo thứ ba. Họ tên: Nguyễn Văn X, Giới tính: Nam, sinh ngày 01 tháng
01 năm 1974, tại Cà Mau; Nơi cư trú: Khóm 8, phường 6, thành phố N1, tnh Cà
Mau; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn:
5/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Con ông Nguyễn Văn X1 (Đã chết) và bà Đo Thị
X2, sinh năm 1950; Vợ: Lê Hồng X3, sinh năm 1975; Con: Không có; Tiền án,
tiền sự: Không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày
05/6/2023(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội
dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào lúc 14 giờ 45 phút ngy 28 tháng 9 năm 2022, Phng Cảnh sát Quản lý
hành chính Công an tnh Cà Mau kết hợp với Đội Cảnh sát hình sự Công an thành
phố Cà Mau bắt quả tang tại nhà của bị cáo Trần Văn G, thuộc khóm 8, phường 6,
thành phố N1 có nhiều đối tượng đang đánh bi ăn thua bằng tiền gồm: Trần Thị N,
Trương Bích Z, Trịnh Văn T, Nguyễn Văn X, Trương Thị M, Ngô Kim Q, Ngô Văn
H, Nguyễn Thanh D, Nguyễn Thị E, Thái Thị Đ, Ngô Văn P, Lê Thị F đang tham
gia đánh bi ăn thua bằng tiền. Tại thời điểm bắt quả tang, có mặt của bà Cao Kim
Nhiêu, ông Nguyễn Văn Đồng, bà Trần Thị Xuyến, ông Đon Văn Kiệt, bà Đỗ Thị
Phúc, bà Lê Thị Hóa, bà Lê Thị Thoại, ông Ngô Văn Tứ, bà Huỳnh Tuyết Lệ, bà
Đặng Thị Tuyết đang ngồi trên giường nói chuyện.
Lực lượng tạm giữ tại chiếu bạc số tiền Việt Nam 7.650.000đ; 05 (năm) bộ
bài tây; 01 (một) chiếc chiếu lác (chiếu đan bằng cây lác) và tạm giữ tài sản trên
người gồm:
6
-Tạm giữ của bị cáo Trần Văn G: Tiền Việt Nam 2.420.000đ; 01 (một) điện
thoại Đ hiệu Nokia mu đen; 01 điện thoại Đ hiệu Samsung mu đen đã qua sử
dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Trần Thị N: 01 (một) điện thoại Đ hiệu Vivo màu
xanh, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Ngô Văn P: 01 (một) điện thoại Đ hiệu Nokia phím
bấm, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Trương Bích Z: Tiền Việt Nam 800.000đ; 01 (một)
điện thoại Đ hiệu OPPO mu đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Nguyễn Thanh D: Tiền Việt Nam 40.000đ; 01 (một)
điện thoại Đ hiệu Nokia phím bấm mu đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Lê Thị F: Tiền Việt Nam 30.000đ; 01 (một) điện thoại
Iphone 6 plus màu hồng, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Thái Thị Đ: Tiền Việt Nam 780.000đ; 01 (một) điện
thoại Đ hiệu Itel phím bấm mu đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Trịnh Văn T: Tiền Việt Nam 75.000đ; 01 (một) điện
thoại Đ hiệu Samsung mu đỏ, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Trương Thị M: 01 (một) điện thoại Đ hiệu OPPO màu
đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Ngô Kim Q: 02 (hai) điện thoại Đ hiệu Vivo mu đen;
01 (một) điện thoại Đ hiệu Redmi màu xanh;
- Tạm giữ của bị cáo Nguyễn Thị E: 02 (hai) điện thoại Đ hiệu Nokia phím
bấm mu đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của bị cáo Nguyễn Văn X: Tiền Việt Nam 30.000đ; 01 (một) điện
thoại Đ hiệu Vivo màu xanh;
- Tạm giữ của Huỳnh Tuyết Lệ: Tiền Việt Nam 330.000đ; 01 (một) điện
thoại Đ hiệu ACE phím bấm mu đỏ đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của Đặng Thị Tuyết: 01 (một) điện thoại Đ hiệu Nokia phím bấm
mu đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của Nguyễn Văn Đồng: Tiền Việt Nam 1.370.000đ; 01 điện thoại
Đ hiệu Nokia phím bấm mu đen, đã qua sử dụng;
- Tạm giữ của Đon Văn Kiệt 01 (một) điện thoại Đ hiệu Vivo màu xanh.
- Tạm giữ của Đỗ Thị Phúc: 01 (một) điện thoại Đ hiệu Nokia phím bấm
mu đen, đã qua sử dụng.
Quá trình điều tra các bị cáo Trần Thị N, Trần Văn G, Trịnh Văn T, Trương
Bích Z, Ngô Kim Q, Thái Thị Đ, Lê Thị F, Nguyễn Thanh D, Trương Thị M,
Nguyễn Thị E, Ngô Văn H, Ngô Văn P và Nguyễn Văn X đều khai nhận phù hợp
với nhau v có căn cứ chứng minh: Khoảng tháng 6 năm 2022, bị cáo Trần Thị N
biết có nhiều người xung quanh khu vực nhà bị cáo Trần Văn G có nhu cầu đánh
bạc bằng hình thức đánh bi co dùa thắng, thua bằng tiền nên bị cáo N nảy sinh ý
định tổ chức sòng bài và thu tiền xâu nhằm lấy tiền tiêu xi. Để thực hiện ý định, bị
cáo N bàn bạc với bị cáo G, cụ thể bị cáo N dùng căn nh của bị cáo G dựng trên
phần đất mồ mả của gia đình lm địa điểm tổ chức sòng bài, chuẩn bị sẵn chiếu lác
7
và mua bài Tây 52 lá phục vụ cho các con bạc đến tham gia đánh bạc và bị cáo N
thu tiền xâu, mỗi ván bi, người thắng phải trả cho bị cáo N 5.000đ hoặc 10.000đ.
Sau mỗi lần tổ chức đánh bạc, bị cáo N đều trích số tiền thu xâu đưa cho bị cáo G từ
100.000đ hoặc 200.000đ để bị cáo G tiêu xi. Do được hưởng lợi nên bị cáo G
thống nhất để bị cáo N tổ chức sòng bài tại nhà mình, sòng bài này hoạt động không
liên tục, cách nhau khoảng 5 đến 7 ngày thì tổ chức 01 lần.
Vào khoảng trưa ngy 28 tháng 9 năm 2022, có nhiều người đến nhà của bị
cáo G chơi nên bị cáo N chuẩn bị 05 bộ bài tây và 01 chiếc chiếu lác tổ chức đánh
bi ăn thua bằng tiền để thu tiền xâu, cụ thể như sau:
Các bị cáo thỏa G đánh bạc bằng hình thức “co dùa” thắng, thua bằng tiền.
Sử dụng bi Tây 52 lá nhưng rút bỏ các quân bài J, Q, K, A, còn lại các quân bài
số. Người chơi đặt cược và mỗi người được chia 03 (ba) lá bi, người chơi tính
điểm rồi lật bi so điểm với nhau, ai cao điểm nhất sẽ lấy hết toàn bộ tiền người
chơi đã đặt cược. Số điểm được tính là số hng đơn vị của số tổng 03 lá bi, trường
hợp tất cả bằng điểm sẽ không tính thắng thua, trường hợp có hai hoặc ba người
cùng bằng điểm cao nhất thì sẽ thắng người còn lại và chia số tiền đặt cược các
phần bằng nhau cho những người thắng, có 04 người ngồi tụ chính (01 người thủ
cái, 03 người ngồi tụ), những người còn lại nếu muốn đặt cược vào tụ no thì đặt
tiền vào tụ rồi ăn thua với tất cả những người cùng chơi (gọi là ké thạnh). Đối với
04 tụ chính thì tụ ai cao điểm nhất sẽ lấy hết số tiền cược của 03 tụ còn lại, còn
những người tham gia ké thạnh nếu thắng (tức ké vào tụ thắng) sẽ thắng được số
tiền tương ứng số tiền đặt cược của mình. Khi số tiền cược 04 tụ chính xong thì
người thủ cái mới chia bài. Mỗi ván bài các tụ thường có số tiền đặt cược từ
50.000đ đến 200.000đ. Người thủ cái sẽ không cố định, người ngồi tụ có thể thay
phiên nhau thủ cái.
Khi đánh bi, vai trò các bị cáo như sau:
Có 04 bị cáo ngồi tụ chính gồm Trịnh Văn T, Nguyễn Văn X, Trương Bích
Z l người ngồi tụ chính thường xuyên và một người ngồi tụ chính nữa không
thường xuyên v thay đổi nên khi bắt ch xác định được 03 người nêu trên, người
còn lại không xác định được là ai.
Những người tham gia ké thạnh cũng không cố định ch xác định được
những người ké thạnh gồm Ngô Kim Q, Thái Thị Đ, Lê Thị F, Nguyễn Thanh D,
Ngô Văn P, Ngô Văn H, Nguyễn Thị E, Trương Thị M, Trần Thị N.
Quá trình điều tra xác định các bị cáo mang theo số tiền đánh bạc và thắng,
thua như sau:
- Bị cáo T mang theo số tiền 255.000đ để đánh bạc, đem ra 180.000đ để tại
chiếu bạc, cn 75.000đ trên người. Chơi khoảng 15 ván, không rõ thắng thua. Thời
điểm công an bắt quả tang đã thua 30.000đ, cn 150.000đ để tại tụ; Quá trình đánh
bạc có đưa tiền xâu 10.000đ.
8
- Bị cáo Trương Bích Z mang theo số tiền 1.000.000đ, đem ra 200.000đ để
đánh bạc, còn tiền cá nhân 800.000đ giữ trên người. Tham gia cá cược 03 ván, thua
80.000đ, cn 120.000đ để tại tụ;
- Bị cáo Nguyễn Văn X mang theo số tiền 60.000đ để đánh bạc, đem ra
30.000đ để đánh bạc, còn 30.000đ để trên người. Tham gia cá cược 04 ván, thua
20.000đ, còn 10.000đ để tại tụ.
- Bị cáo N mang theo số tiền 130.000đ để tham gia đánh bạc, tham gia ké
thạnh tụ của bị cáo Nguyễn Văn D 02 ván, mỗi ván 10.000đ, kết quả thua 01 ván,
ván còn lại đặt tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả, còn cầm trên tay 110.000đ
cùng tiền xâu 25.000đ vứt xuống chiếu bạc;
- Bị cáo Nguyễn Thanh D mang theo số tiền 60.000đ để đánh bạc, đem ra
20.000đ tham gia ké thạnh tụ Nguyễn Văn D 02 ván, mỗi ván 10.000đ, kết quả
thua 01 ván, ván còn lại đặt tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả. Cn trên người
40.000đ bị tạm giữ;
- Bị cáo Nguyễn Thị E mang theo số tiền 200.000đ để đánh bạc, tham gia ké
thạnh 02 ván, mỗi ván 20.000đ vo tụ của Nguyễn Văn D, kết quả thua 01 ván, ván
còn lại đặt tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả. Cn 160.000đ cầm trên tay khi
công an đến vứt xuống chiếu bạc.
- Bị cáo Lê Thị F mang theo số tiền 50.000đ để đánh bạc, đem ra 20.000đ
tham gia ké thạnh 01 ván 20.000đ vo tụ Trương Bích Z, chưa có kết quả. Còn trên
người 30.000đ bị tạm giữ;
- Bị cáo Trương Thị M mang theo số tiền 400.000đ, lấy ra 100.000đ tham
gia cá cược 5-6 ván, ké thạnh mỗi ván từ 30.000đ đến 50.000đ, thua hết 100.000đ,
cn 300.000đ để trong túi, khi công an đến vứt tiền xuống chiếu bạc;
- Bị cáo Ngô Kim Q mang theo số tiền 160.000đ để đánh bạc, tham gia ké
thạnh 04 ván, mỗi ván 20.000đ vo tụ của Trương Bích Z, kết quả thua 03 ván, ván
còn lại đặt tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả. Còn 80.000đ cầm trên tay khi
công an đến vứt xuống chiếu bạc.
- Bị cáo Ngô Văn H mang theo số tiền 60.000đ để đánh bạc, tham gia ké
thạnh tụ bị cáo Nguyễn Văn D 06 ván, kết quả thua hết 50.000đ, ván cn lại đặt
tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả.
- Bị cáo Ngô Văn P mang theo số tiền 100.000đ để đánh bạc, tham gia ké
thạnh tụ Trịnh Văn T 02 ván, mỗi ván 50.000đ, kết quả thua một ván, ván còn lại
đặt tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả;
- Bị cáo Thái Thị Đ mang theo số tiền 250.000đ để đánh bạc, tham gia ké
thạnh 07 ván vào nhiều tụ tại sòng. Ván thứ 7 ké thạnh vào tụ của Trương Bích Z,
đặt tiền xuống tụ nhưng chưa có kết quả thì bị bắt quả tang. Còn 80.000đ cầm trên
tay khi công an đến thì vứt xuống chiếu bạc.
- Khi công an đến bắt quả tang, các bị cáo vứt tiền xuống chiếu bạc. Quá
trình điều tra đủ căn cứ xác định số tiền 7.650.000đ thu giữ tại chiếu bạc là tiền
đánh bạc và sử dụng vào mục đích đánh bạc.
Đã trả lại tại sản cá nhân cho các bị cáo. Vật chứng, tài sản còn lại đang tạm
giữ và chờ xử lý gồm:

9
- Đối với số tiền Việt Nam 7.650.000đ thu giữ tại chiếu bạc là số tiền của
những người tham gia đánh bạc dùng để đánh bạc đã được nộp vào kho bạc Nhà
nước tnh Cà Mau.
- 05 bộ bài tây và 01 chiếc chiếu lát là công cụ phục vụ cho người chơi đánh
bạc đã được nhập kho vật chứng quản lý theo quy định.
- Đối với số tiền dùng vào việc đánh bạc bị tạm giữ của Trịnh Văn T số tiền
75.000đ; Lê Thị F số tiền 30.000đ; Nguyễn Thanh D số tiền 40.000đ; Nguyễn Văn
D số tiền 30.000đ đã được nộp vào kho bạc Nh nước tnh Cà Mau quản lý theo
quy định.
Tại bn n hnh s sơ thẩm s 169/2023/HS-ST ngy 22/9/2023 của
Ta n nhân dân thành ph Cà Mau Quyt định:
1. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 322, khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1
Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Trần Thị N phạm tội “Tổ chức đánh bạc” v “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Trần Thị N 01 (một) năm tù về tội “Tổ chức đánh bạc” và 06
(sáu) tháng tù về tội “Đánh bạc”.
Áp dụng Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 tổng hợp hình phạt. Hình phạt
chung bị cáo Trần Thị N phải chấp hành là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời
hạn tù được tính từ ngày bị cáo Trần Thị N chấp hành án.
2. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 322 điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Trần Văn G phạm tội “Tổ chức đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Trần Văn G 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo Trần Văn G chấp hành án.
3. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Trịnh Văn T phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Trịnh Văn T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Trịnh Văn T chấp hành án.
4. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Trương Bích Z phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Trương Bích Z 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Trương Bích Z chấp hành án
5. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thanh X phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh X 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Nguyễn Thanh D chấp hành án.
10
6. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm s, n khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1
điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Tuyên bố bị cáo Trương Thị M phạm tội “Đánh bạc”.
- Xử phạt bị cáo Trương Thị M 07 (bảy) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Trương Thị M chấp hành án.
7. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s, n khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật
hình sự năm 2015.
- Tuyên bố bị cáo Ngô Kim Q phạm tội “Đánh bạc”.
- Xử phạt bị cáo Ngô Kim Q 04 (bốn) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Ngô Kim Q chấp hành án.
8. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm
2015.
Tuyên bố bị cáo Ngô Văn H phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Ngô Văn H 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo Ngô Văn H chấp hành án.
9. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm
2015.
Tuyên bố bị cáo Ngô Văn P phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Ngô Văn P 04 (bốn) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo Ngô Văn P chấp hành án.
10. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật
hình sự năm 2015.
- Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị E phạm tội “Đánh bạc”.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị E 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Nguyễn Thị E chấp hành án.
11. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật
hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Thái Thị Đ phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Thái Thị Đ 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày bị
cáo Thái Thị Đ chấp hành án.
12. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật
hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Lê Thị F phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Lê Thị F 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày bị
cáo Lê Thị F chấp hành án.
11
13. Căn cứ khoản 1 Điều 321, điểm i, s, q khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều
36 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Văn D phạm tội “Đánh bạc”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn D 09 (chín) tháng cải tạo không giam giữ. Thời
hạn cải tạo không giam giữ được tính từ ngy cơ quan, tổ chức được giao giám sát,
giáo dục người bị kết án nhận được quyết định thi hành án và bản sao bản án.
Giao bị cáo Nguyễn Văn D cho Uỷ ban nhân dân phường 6, thành phố Cà
Mau, tnh C Mau nơi bị cáo thường trú, giám sát, giáo dục trong giai đoạn thi
hành án.
Không áp dụng biện pháp khấu trừ thu nhập.
Ngoi ra, án sơ thẩm còn tuyên về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng
cáo theo quy định của pháp luật.
Ngy 21/09/2023 bị cáo Lê Thị F có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm
Ngày 04/10/2023 các bị cáo Trương Thị M, Ngô Kim Q, Nguyễn Thanh D,
Trịnh Văn T, Ngô Văn H, Trần Thị N, Ngô Văn P, Thái Thị Đ và Nguyễn Thị E có
đơn kháng cáo bản án sơ thẩm.
Nội dung kháng cáo: Xin giảm hình phạt v đuợc hưởng án treo. Tại phiên
tòa phúc thẩm các bị cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm và đề nghị Hội đồng xét
xử không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của các bị cáo Trương Thị M, Ngô Kim Q, Nguyễn Thanh D,
Trịnh Văn T, Ngô Văn H, Trần Thị N, Ngô Văn P, Thái Thị Đ, Nguyễn Thị E và
Lê Thị F, trên cơ sở nội dung vụ án, căn
cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Bị cáo N cùng với bị cáo G đã dùng nơi ở của bị cáo G tổ chức cho 12
đối tượng đánh bi để thu tiền xâu; Bị cáo N cùng với các bị cáo Trịnh Văn T,
Trương Bích Z, Nguyễn Thanh D, Trương Thị M, Nguyễn Thị E, Ngô Văn H, Ngô
Văn P, Ngô Kim Q, Thái Thị Đ, Lê Thị F, Nguyễn Văn X có hnh vi đánh bi ăn
thua bằng tiền, với số tiền các bị cáo dùng để đánh bi thu trên chiếu bạc là
7.650.000đ. Do đó, bản án sơ thẩm đã xét xử các bị cáo: Trần Thị N phạm tội “Tổ
chức đánh bạc” v “Đánh bạc” theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 322, khoản 1
Điều 321 của Bộ luật hình sự năm 2015; Trần Văn G phạm tội “Tổ chức đánh bạc”
theo điểm a, b khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự năm 2015; Trịnh Văn T, Trương
Bích Z, Nguyễn Thanh D, Trương Thị M, Ngô Kim Q, Ngô Văn H, Nguyễn Thị E,
12
Thái Thị Đ, Lê Thị F và Nguyễn Văn X phạm tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321
Bộ luật hình sự năm 2015 l có căn cứ, đúng pháp luật, không oan cho các bị cáo.
[2] Xét kháng cáo của các bị cáo xin giảm hình phạt v được hưởng án treo
thấy rằng: Các bị cáo đã tụ tập đông người để đánh bạc gây mất an ninh trật tự ở
địa P, các bị cáo Trần Thị N, Trịnh Văn T và Trương Thị M đã từng bị xử hình sự
về tội đánh bạc. Các bị cáo Nguyễn Thanh D, Ngô Văn H, Ngô Văn P và Ngô Kim
Q đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hnh vi đánh bạc, nhưng các bị cáo
không sửa chửa vẫn cố tình thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về hnh vi đánh
bạc. Các bị cáo Nguyễn Thị E, Thái Thị Đ, Lê Thị F không tiền án tiền sự, phạm
tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, tham gia đánh bạc với hình thức
ké thạnh. Án sơ thẩm đã xem xét đầy đủ, toàn diện tính chất, mức độ hành vi phạm
tội của các bị cáo, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân
của các bị cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo Trần Thị N cung cấp tài liệu gia đình
có công với cách mạng là tình tiết mới. Tuy nhiên, án sơ thẩm xử phạt: Trần Thị N
một năm tù về tội “tội chức đánh bạc” v 06 tháng tù về tội “đánh bạc” ; Trịnh Văn T
09 tháng tù về tội “đánh bạc”; Nguyễn Thanh D 06 tháng tù về tội “đánh bạc”;
Trương Thị M 07 tháng tù về tội “đánh bạc”; Ngô Kim Q 04 tháng tù về tội “đánh
bạc”; Ngô Văn H 06 tháng tù về tội “đánh bạc”; Ngô Văn P 04 tháng tù về tội
“đánh bạc”; Nguyễn Thị E 03 tháng tù về tội “đánh bạc”; Thái Thị Đ 03 tháng tù
về tội “đánh bạc” và Lê Thị F 03 tháng tù về tội “đánh bạc” l tương xứng Do đó,
không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị cáo, cần giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Cà Mau phát biểu quan điểm đề nghị
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[3] Án phí hình sự phúc thẩm: Do không được Tòa án chấp nhận kháng cáo
nên các bị cáo phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định.
[4] Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356; Điều 136 Bộ luật tố tụng
Hình sự, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo: Trương Thị M, Ngô Kim Q,
Nguyễn Thanh D, Trịnh Văn T, Ngô Văn H, Trần Thị N, Ngô Văn P, Thái Thị Đ,
Nguyễn Thị E và Lê Thị F. Giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm số: 169/2023/HS-
ST ngy 22/9/2023 của Ta án nhân dân thành phố Cà Mau.
13
1.Xử phạt bị cáo Trần Thị N 01 (một) năm tù về tội “Tổ chức đánh bạc” và 06
(sáu) tháng tù về tội “Đánh bạc”. Hình phạt chung bị cáo Trần Thị N phải chấp hành
là 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày bị cáo Trần Thị N
chấp hành án.
2.Xử phạt bị cáo Trịnh Văn T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Trịnh Văn T chấp hành án.
3.Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh D 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính
từ ngày bị cáo Nguyễn Thanh D chấp hành án.
4.Xử phạt bị cáo Trương Thị M 07 (bảy) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Trương Thị M chấp hành án.
5.Xử phạt bị cáo Ngô Kim Q 04 (bốn) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Ngô Kim Q chấp hành án.
6.Xử phạt bị cáo Ngô Văn H 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Ngô Văn H chấp hành án.
7.Xử phạt bị cáo Ngô Văn P 04 (bốn) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Ngô Văn P chấp hành án.
8.Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị E 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ
ngày bị cáo Nguyễn Thị E chấp hành án.
9.Xử phạt bị cáo Thái Thị Đ 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo Thái Thị Đ chấp hành án.
10.Xử phạt bị cáo Lê Thị F 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù được tính từ ngày
bị cáo Lê Thị F chấp hành án.
11.Án phí hình sự phúc thẩm các bị cáo Trương Thị M, Ngô Kim Q, Nguyễn
Thanh D, Trịnh Văn T, Ngô Văn H, Trần Thị N, Ngô Văn P, Thái Thị Đ, Nguyễn
Thị E và Lê Thị F mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bn n được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi hành án dân s có quyền
tho G thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng ch thi hnh n theo quy định tại cc Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân s; thời hiệu thi hnh n được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân s.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
14
Nơi nhận:
- Bị cáo;
- VKSND tnh Cà Mau;
- Công an, Tòa án TP Cà Mau;
- Chi cục THADS TP Cà Mau;
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Hồ Minh Tấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng