Bản án số 09/2019/DS-ST ngày 05/11/2019 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2019/DS-ST ngày 05/11/2019 của TAND huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Phú Đông (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 09/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/11/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ
TỈNH ĐNG NAI
Bản án số: 09/2019/DS-ST
Ngày 05/11/2019
V/v “Tranh chp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Ông Võ Kim Đính;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải, ông Trịnh Ngọc Thành.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Văn Thượng Thư Tòa án nhân dân huyện
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Đại din Vin Kiểm sát nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Văn Luật là Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019, ti tr s Tòa án nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh
Đồng Nai; xét xử thẩm công khai vụ án dân sự th số: 136/2017/TLST-DS
ngày 23 tháng 5 năm 2019, v vic Tranh chp hợp đồng vay tài sản” theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử s 12/2019/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2019
quyết định hoãn phiên tòa số 08/2019/QĐST-DS ngày 18 tháng 10 năm2019; giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th T, sinh năm 19…; nơi trú ti p Ngọc Lâm 1,
xã Phú Xuân, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- B đơn: Thị C, sinh năm 19…; nơi trú ti ấp 5, Nam Cát Tiên,
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án:
Ông Phạm Văn L, sinh năm 19; nơi trú ti p Ngọc Lâm 1, Phú Xuân,
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
Ông L Đình H, sinh năm 19…; nơi trú ti ấp 5, Nam Cát Tiên, huyện
Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 5 năm 2019 tại phiên tòa, nguyên đơn
trình bày:
Ngày 02/6/2015, nguyên đơn có làm văn bản v hợp đồng vay tài sản vi b đơn
Thị C, b đơn nhận 64.000.000 đồng của nguyên đơn, v lãi sut tin vay tha
thun 03%/tháng (trả lãi mỗi tháng), mục đích vay tiền đ nuôi gà, tiêu dùng trong
gia đình b đơn, khi vay không tha tha thi hn tr tin vay n gc (khi cn ly li
tin vay n gốc thì nguyên đơn báo trước 10 ngày để b đơn biết thanh toán tiền vay),
nguyên đơn nhn cm c ca b đơn 01 giy chng nhn quyn s dụng đất s:
AK713433 ngày 16/7/2008 ca Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai,
thửa đt s 244, t bản đồ s 4, p 10, Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng
2
Nai (diện tích thửa đất 274m2); ch s dụng ông L Đình H ông H đương
s trong v án.
Sau khi vay tiền đến nay bên b đơn chưa tr tin vay n gốc, trả đưc mt
s tiền lãi tổng cộng 1.900.000 đồng. Nguyên đơn đã yêu cu b đơn thanh toán
tin vay nhiu ln nhưng bị đơn không thanh toán nên nguyên đơn khi kiện yêu cầu
bên bị đơn C ông H phải trách nhiệm liên đới tr đầy đủ tin vay n gc
64.000.000 đồng tiền lãi suất 20% trên nợ gc t ngày bị đơn vay tiền đến ngày
05/11/2019 là 54 tháng (tiền lãi là 57.560.000 đng) tr lại 1.900.000 đng tiền lãi b
đơn đã trả nguyên đơn thì nguyên đơn đồng ý tr li giy chng nhn quyn s dng
đất trên ca b đơn.
* Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng có ý kiến trình bày trong thời gian chun
b xét xử v án nti bn t khai, biên bản hòa giải, biên bản đối cht như sau:
Ngày 02/6/2015 b đơn tên vào giy vay tin của nguyên đơn làm ghi số
tin vay 64.000.000đồng, lãi suất 3% một tháng, thỏa thun tr lãi mỗi tháng, không
thỏa thun thi hn tr tin vay n gc, thế chp 01 giy chng nhn quyn s
dụng đất của bên bị đơn (theo giy chng nhn quyn s dụng đất nguyên đơn
cung cp gửi Tòa án là đúng), b đơn đã tr nguyên đơn đưc 1.900.000 đồng (tin
lãi), b đơn vay tin mang v tr tin mua vật tư xây dựng nhà ở ca b đơn; tuy nhiên
thì b đơn vay tin của nguyên đơn t năm 2009 không phải là năm 2015 nên b đơn
yêu cầu nguyên đơn phải cung cp giy hợp đồng vay tin gia nguyên đơn vi b
đơn vào thi gian năm 2009 để gii quyết tranh chp đúng pháp luật, b đơn đồng ý
tính lãi suất tin vay theo quy định pháp luật, b đơn không có giấy hợp đồng vay tin
năm 2009 vì bà T viết giấy và bà T là người đang ct gi giy vay tiền năm 2009.
* Tại phiên tòa ông L Đình H vng mt, Tòa án tống đt hp l các văn bn t
tng đối với ông H nhưng ông vng mặt trong quá trình Tòa án gii quyết v án, ch
C đến Tòa án tham gia t tụng. Ông H không cung cấp tài liu, chng c,
không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khi kin của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến như sau:
- Vic tuân theo pháp luật ca Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa vic chp
hành pháp luật của người tham gia t tụng đúng quy định ca B lut T tụng dân s
trong quá trình giải quyết v án.
- V đưng li gii quyết v án: Nguyễn Th T cho Thị C vay
64.000.000 đồng, đến hạn C không trả tin đã vi phạm hợp đng theo tha thun
giữa các bên. T Khi kiện yêu cầu C, ông H phi tr tin gốc lãi suất
căn cứ chp nhn.
Áp dụng B luật Dân s năm 2005, Điu 26, 35, 39, 147 ca B lut T tng
dân sự; Ngh quyết 326/2016/NQ-UBTVQH/14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y
ban thường v Quc hội quy định v án phí, lệ phí Tòa án; buc bà Hà Thị C phi tr
tin gc 64.000.000 đồng lãi suất cho Nguyn Th T theo quy định của pháp
luật; đương s phi np án phí dân sự thẩm gngạch theo quy định của pháp
lut.
* Tình tiết đã rõ, do đương s hai bên thống nhất ý kiến, tha nhận nên được
coi là tình tiết, s kin không phải chứng minh theo quy định ti khoản 2 Điều 92 của
Bộ luật Tố tụng dân sự: B đơn thừa nhn tên vào giy vay tiền ngày 02 tháng
6 năm 2015 do Thìn t làm ghi s tin vay n gốc 64.000.000 đng; nguyên đơn
và b đơn không thỏa thun v thi hn tr tin vay n gc; nguyên đơn và b đơn
3
thng nhất ý kiến là đã thanh toán tiền lãi tng cộng 1.900.000 đồng; tính lãi suất tin
vay theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V thm quyn gii quyết v án:
B đơn Thị C nơi trú ti p 5, Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú, tỉnh
Đồng Nai. V án thuộc thm quyn gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phú,
tỉnh Đồng Nai theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 35 đim a khoản 1 Điều 39
ca B lut T tụng dân sự.
[2] V quan h pháp luật tranh chp trong v án: Đơn khởi kin của nguyên
đơn yêu cầu b đơn phải trách nhim tr tin vay n gốc 64.000.000 đồng. Đây
tranh chp hợp đồng vay tài sản theo quy định ti khon 3 Điu 26 ca B lut T
tụng dân sự Điu 463 ca B luật Dân sự năm 2015.
[3] V ngưi tham gia t tng trong v án, việc tuân theo pháp lut của người
tham gia t tng trong v án:
Bà T là người khi kin, bà C là người b kiện nên xác định T là nguyên đơn, bà
C là bị đơn; ông L là chồng của bà T nên có liên quan đến tài sn tranh chp trong v
án. Giấy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên tên ông H người có quyền s hu
tài sản nên ông cũng người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án theo quy
định ti Điu 68 ca B lut T tụng dân sự.
C ông H đã được Tòa án tống đạt văn bn t tng hp l nhưng không
đến tham gia phiên tòa sơ thẩm. Ông L có đơn đề ngh Tòa án xét x v án vng mt
ông. Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét xử gii quyết v án vắng mặt các đương s.
Hội đồng xét x thng nhất ý kiến không hoãn phiên tòa, vn tiến hành xét x v án
theo quy định ti khoản 1 Điều 227 ca B lut T tụng dân sự.
[4] V ni dung v án, yêu cầu khi kiện, ý kiến trình bày ca các đương s
trong v án:
- Tại phiên tòa, nguyên đơn không rút yêu cu khi kiện, nguyên đơn yêu cu
C H phi tr tin vay n gốc 64.000.000 đồng tiền lãi suất 20% t ngày bị
đơn vay tiền đến ngày 05/11/2019 là 54 tháng tr li tiền lãi 1.900.000 đồng b đơn
đã trả nguyên đơn nguyên đơn đồng ý trả li giy chng nhn quyn s dụng đất
do bà C đưa nguyên đơn đang cầm gi để vay tiền ngày 02 tháng 6 năm 2015.
- Trong thi gian chun b xét xử v án bị đơn Thị C trình bày ý kiến bà
ký giấy vay tin ngày 02 tháng 6 năm 2015 do bà T làm ghi số tin vay
64.000.000 đồng, lãi sut 03% mỗi tháng, không tha thun thi hn tr tin vay
n gc, khi nguyên đơn cần ly li tin vay thì nguyên đơn báo trước 10 ngày, bên b
đơn gi thế chp giy chng nhn quyn s dụng đất s AK713433 ngày 16/7/2008
ca Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai ghi tên Lữ Đình H ch s dng
mi. B đơn đã trả tiền i với nguyên đơn được 1.900.000 đồng. Thc tế b đơn
vay tin của nguyên đơn thời gian trước năm 2015 25.000.000 đng thế chp
giy chng nhn quyn s dụng đất s AK713433 ngày 16/7/2008 nêu trên (hai bên
làm giấy vay tiền do nguyên đơn cất gi); thời điểm năm 2015 b đơn không
nhn tin vay của nguyên đơn. Vì vậy, b đơn không đồng ý tr tiền vay theo yêu cầu
4
của nguyên đơn, b đơn chỉ đồng ý trả tiền vay năm 201025.000.000 đồng và tính
lãi suất đúng quy định pháp luật.
Hội đồng xét xử thy rng: Bên bị đơn thỏa thun tr tin lãi mỗi tháng
nhưng bị đơn không tr tin lãi theo sự tha thun trong hợp đồng vi phạm nghĩa
v tr tiền vay theo quy định ti khoản 1 Điu 466 ca B luật Dân sự năm 2015.
Như vậy b đơn đã xâm phạm quyn li ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn
khi kin yêu cầu Tòa án giải quyết đúng với quy đnh tại Điều 186 điểm g
khoản 4 Điều 189 ca B lut T tụng dân sự; nguyên đơn b đơn không thỏa
thun v thi hn tr tin vay n gc loi hợp đồng vay không kỳ hạn lãi theo
quy định ti khoản 2 Điều 469 ca B luật Dân sự năm 2015.
Xét thấy ý kiến trình bày của b đơn C không thống nht, ti bn t khai ngày
30/5/2019 bà C trình bày ý kiến vay tiền của T vào năm 2009 nhưng ti biên
bản hòa giải ngày 16/8/2019 và biên bản đối chất ngày 17/9/2019 bà trình bày ý kiến
vay tin của T vào năm 2010. B đơn trình bày ý kiến như vậy nhưng không
đưa ra được chng c chng minh ni dung, ý kiến của thật bên nguyên
đơn không thừa nhn ý kiến này của b đơn. (bút lc s 29, 30, 45, 46).
Qua ý kiến trình bày ca các đương sự trong v án chng c của các bên
cung cp chứng minh đối với ý kiến trình bày của các bên đương s, đối vi tha
thun giữa nguyên đơn và bị đơn tại văn bản hợp đồng vay tài sản vào ngày 02 tháng
6 năm 2015 mức lãi suất 03% mỗi tháng là vượt quá quy đnh ti Điu 476 ca B
luật dân sự năm 2005 và khoản 1 Điều 468 ca B luật dân sự năm 2015 nên không
hiệu lc. B đơn đồng ý tính lãi sut tin vay theo quy định pháp luật, nay nguyên
đơn yêu cầu b đơn phải thanh toán tiền lãi sut 20%/nămphù hp với quy định ti
khoản 1 Điều 468 ca B luật dân s năm 2015; v trách nhiệm tr tin vay: B đơn
C vay tiền để s dụng chung cùng vi ông H trong việc nuôi gà, xây dựng nhà
hợp pháp, C đưa giấy chng nhn quyn s dụng đất tên ông H qua nguyên
đơn cầm cho vay tin, đến nay ông H không ý kiến phản đi giao dch giữa bà C
với T. Do đó, C ông H phi trách nhiệm liên đi tr tiền vay đối với
Nguyn Th T.
Giao dch, hợp đng gia các đương sự được xác lập ngày 02/6/2015 hp
đồng đang đưc thc hiện, đến nay chưa chấm dt hợp đồng này hợp đồng có nội
dung phù hợp với quy định tại các Điều 463, Điều 466, Điu 469 ca B lut Dân sự
năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng quy định ca B luật dân sự năm 2015 để
gii quyết v án phù hp vi quy định tại điểm b khoản 1 Điu 688 ca B lut
dân sự năm 2015;
Khi ngh án Hội đồng xét xử đã thảo lun, thng nhất ý kiến chp nhận yêu cầu
khi kin của nguyên đơn phù hợp chng c v án, quy đnh pháp luật được nhn
định như trên và quy đnh tại đim b khoản 2 Điu 266 ca B lut T tụng dân sự.
Căn c Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm
phán Tòa án nhân dân ti cao để tính lãi hợp đồng vay tài sn. Thị C ông
L Đình H phải trách nhiệm liên đới tr tiền vay đối với Nguyễn Th T bao
gm: Tin vay n gốc 64.000.000 đng; tiền lãi t ngày 02/6/2015 đến ngày
31/12/2016 17 tháng 27 ngày với mức lãi suất bản 13,5%/năm tiền lãi được
tính 12.888.000 đồng thời gian kéo dài nhiều năm bị đơn không trả đủ tiền lãi
cho nguyên đơn, cn phải tính tiền lãi t ngày 01/01/2017 đến ngày 05/11/2019 là 34
tháng 02 ngày với mức lãi suất 20%/năm và tiền lãi được tính là 36.339.680 đồng
5
Như vậy tng cng tin vay n gốc và tiền lãi suất là 113.227.680 đồng tr
1.900.000 đồng bng 111.327.680 đng (làm tròn 111.328.000 đng)
Nguyn Th T trách nhiệm tr lạiC, ông H 01 (mt) giy chng nhn quyn s
dụng đất AK713433 ngày 16/7/2008 do Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú, tỉnh Đồng
Nai cp ti thửa đất 244, tờ bản đồ s 4, p 10, Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú,
tỉnh Đồng Nai (ch s dụng là ông Lữ Đình H, sinh năm 1972).
* V án phí: Yêu cu khi kin của nguyên đơn đưc Hội đồng xét xử chp
nhận nên bà C ông H phi chịu án phí án phí dân s thẩm 5.566.000 đồng
theo quy định ti khoản 1 Điều 147 ca B lut T tụng dân sự khoản 3 Điu 26
ca Ngh quyết 326/2016/NQ-UBTVQH/14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy định v án phí, lệ phí Tòa án.
* Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét xử chp nhận yêu cu khi kin ca
nguyên đơn phù hp chng c v án, quy đnh của pháp luật. Hội đồng xét xử
thng nhất ý kiến đề ngh ca Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điu 471, Điu 476 ca B luật dân sự năm 2005;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 92, Điu 144, khoản 1 Điều 147, Điều 186, điểm g khoản 4 Điu 189,
khoản 1 Điều 227, khoản 2 Điều 229, Điu 235, đim b khoản 2 Điu 266, Điu 273
ca B lut T tụng dân sự;
Căn cứ các Điu 463, Điều 466, khoản 1 Điều 468, khoản 2 Điều 469, đim b
khoản 1 Điều 688 ca B luật dân s năm 2015;
Căn cứ s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao;
Căn c khoản 1 Điều 26 ca Ngh quyết 326/2016/NQ-UBTVQH/14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v án phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chp nhận yêu cầu khi kin ca nguyên đơn là bà Nguyễn Th T:
Bà Hà Thị C ông Lữ Đình H phải có trách nhiệm liên đi tr tin vay n gc
tiền lãi tng cng 111.328.000đ (một trăm mười mt triu, ba trăm hai mươi
tám nghìn đồng) đối với Nguyn Th T; bà T trách nhiệm tr li 01 (mt) giy
chng nhn quyn s dụng đất AK713433 ngày 16/7/2008 do Ủy ban nhân dân
huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cp ti thửa đất só 244, tờ bản đồ s 4, p 10, xã Nam
Cát Tiên, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai (ch s dụng ông Lữ Đình H, sinh năm
19…) đối vi bà C và ông H.
* V án phí:
- Hà Th C ông Lữ Đình H phi liên đi chu 5.566.000đ (năm triệu, năm
trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
- Bà Nguyễn Th T không phi chịu án phí dân s thm; bà T được hoàn trả
li tin tm ứng án phí đã nộp 2.831.000đ (hai triệu, tám trăm ba mươi mốt nghìn
đồng) tại biên lai thu tm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005532 ngày 23 tháng 5 năm
2019 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.
* Nguyễn Thị T quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày 05/11/2019; đối với C, ông H ông L vắng mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày
niêm yết bản án theo quy định của luật.
6
K t ngày tiếp theo của ngày xét x thẩm C ông H còn phải tiếp tc
tr tiền lãi đối vi tin vay n gốc chưa thanh toán kể t ngày bản án hiệu lc,
người quyền yêu cầu thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, ngưi phải thi hành
án chưa thi hành án thì còn phi tr lãi đối vi s tin chm tr tương ng vi thi
gian chm tr theo quy định ti Điu 468 ca B luật dân sự năm 2015.
K t ngày bản án hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án dân s đơn
yêu cầu thi hành án dân s bên người phải thi hành án dân s chưa tự nguyn thi
hành án thì bên phải thi hành án còn phi chu khon tiền lãi suất đối với tài sản còn
phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hp vi quy
định của pháp lut; nếu không thỏa thun v mức lãi suất thì quyết đnh theo mc
lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B luật Dân sự năm 2015.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 Luật Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân s quyền
tha thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Lut Thi hành án dân sự; thi
hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Lut Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện Tân Phú,
VKSND tỉnh Đồng Nai (2);
- Chi cục THADS huyện Tân Phú;
- Lưu hồ sơ vụ án, lưu trữ cơ quan.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Kim Đính
Tải về
Bản án số 09/2019/DS-ST Bản án số 09/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất