Bản án số 08/2022/DS-PT ngày 25/04/2022 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 08/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 08/2022/DS-PT ngày 25/04/2022 của TAND tỉnh Hòa Bình về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 08/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/04/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
Bản án số: 08/2022/DS-PT
Ngày 18 - 4 - 2022
V/v Tranh chấp QSD đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH HÒA BÌNH
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Quang Tun
Các Thm phán: Bà Nguyn Th D
Bà Trn Thanh Hi
- Thư ký phiên tòa: i Th ng Thư ký TAND tnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa:
Ông Lê Quý Thanh Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét xử
phúc thẩm công khai ván thụ số: 07/2022/TLPT-DS ngày 24 tháng 02 năm
2022 về Tranh chấp quyền sử dụng đất. Do bản án dân sự thẩm số
01/2022/DS ST ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Toà án nhân dân thành phố
Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
phúc thẩm s04/2022/QĐPT-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022 ca Tòa án nhân
dân tnh Hòa Bình giữa các đương sự:
Nguyên đơn:Đỗ Th Ng, sinh năm 1966; ông Nguyn Hu T, sinh năm
1964. Địa ch: T 4, phường K Sơn, thành phố Hoà Bình, tnh Hoà Bình, (ông
T vng mt, y quyn cho bà Ng, có mt ti phiên tòa).
B đơn: Tng công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty c phần. Địa ch:
S xxx Đúc, phường Đ, quận Hai Trưng, thành phố Ni; Người đại
din theo pháp lut: Ông Lê Quc Kh - Tổng giám đốc.
Chi nhánh Tng công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty c phn - Công
ty Lâm nghip HB. Địa ch: T xx, phường K, thành ph HBình, tnh Hòa
Bình. Đại din ông Nguyễn Khương L - Giám đốc. (giy u quyn s
1420/GUQ-TCT& KSNB ngày 17/12/2020;
2
Người đại din theo y quyn: Ông Trnh Nhân T - Đội trưởng đi Lâm
nghip K, địa ch: T xxx, phưng K, thành ph Hoà Bình, tnh Hòa Bình;
(giy u quyn s 355/GUQ-CT ngày 18/12/2020; “có mặt”.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Th Hi Th- Lut
sư, Văn phòng lut sư HT Đoàn Luật sư tỉnh Hoà Bình, (Có mặt).
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn: Đ Th Ng và ông Nguyn Hu T,
(ông T đã u quyn tham gia t tng cho bà Ng).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn trình bày:
V ngun gốc đất tranh chấp: Năm 1988 gia đình Đỗ Th Ng ông
Nguyn Hu T khai hoang được hai thửa đất, gm tha s 605, s t bản đồ 01,
din tích 38.131,7m
2
thửa đất s 606, s t bản đồ 01, din tích 23.638,0m
2
.
V trí ti khu vực đồi H9, t 4, phường K Sơn, thành phố Hoà Bình (gi tt là
tha 605 và 606).
Quá trình s dụng đất, năm 1992 gia đình Ng tham gia trng
rng theo d án “Pam” chu k (1992-1998) Chi nhánh Tng công ty Lâm
nghip Vit Nam Công ty c phn - Công ty Lâm nghip HB (gi tt Công
ty Lâm nghip HB) và được h tr cây ging; phân bón; go; tin làm lán tri và
đưc cấp “Sổ tri rừng”; đơn xin đăng tạm trú lâu dài, được t dân ph
phường Chăm Mát; Ủy ban nhân dân phường Chăm Mát; Công ty m nghip
HB K Sơn, Công an Kỳ Sơn xác nhận; bà Ng không cung cấp được s tri rng
do ông Nin cán b ca Công ty Lâm nghip HB thu lại để cấp đổi s mi,
nhưng từ đó đến nay chưa được nhn li. Hết chu k d án Pam (1992-1998) gia
đình Ng tiếp tc trng rừng theo “Mô hình trình diễn” được Phòng Khuyến
nông, Khuyến lâm xác nhn h tr cây ging, sn phm sau thu hoạch người
trng rừng được hưởng.
Do thiếu vn trng rng, năm 2005 ông Nguyn Hu T, chng Ng
ký “Hồ sơ vay vốn trng rng nguyên liệu” (chu kỳ 6 năm 2005-2010) vi Công
ty Lâm nghip HB, s tin vay vốn tương đương 01 ha đt ti thửa đất s
606/(DT 23.638,0m
2
). Sau khi thanh hợp đồng, gia đình Ng đã trả đủ s
tin vay gc lãi sut theo tha thun tiếp tc trng rng trên hai tha (605
và 606) t đo trở đi không ký bất k hợp đồng nào vi Công ty Lâm nghip HB.
Vào khoảng tháng 8/2018 gia đình Ng khai thác rng trng ca gia
đình tiếp tc trng li cây Keo, thì b Công ty Lâm nghip HB đào hào ngăn
đường không cho khai thác cho nời đem cây Keo và cây Bạch đàn trồng
xen k vi cây trng của gia đình Ng vào hai thửa (605 606), đồng thi
3
yêu cầu gia đình Ng phi ký hợp đồng nhn khoán trng rng vi Công ty
Lâm nghip HB thì mới được tiếp tc khai thác tiếp. Ng thy yêu cu ca
Công ty Lâm nghip HB không đúng, nguồn gốc đất (tha 605 và606) gia
đình khai hoang từ những năm 1988 được chính quyền địa phương xác nhận,
s dng liên tục đến nay, không có tranh chp vi ai. S vic xy ra tranh chp,
chính quyền địa phương giải quyết nhưng không thành.
Ngày 22/10/2020 Ng khi kin ra Tòa án yêu cu buc Công ty Lâm
nghip HB phi trách nhim nh b di di toàn b s cây đã trồng xen k ti
thửa đất s 605 và 606 để tr lại đất cho gia đình bà.
Ý kiến ca b đơn:
Yêu cu khi kin ca Ng, ông T là không đúng nên đã đơn yêu
cu phn tố, đề ngh Tòa án gii quyết, buc hNg chm dt vic chiếm gi
trái phép quyn s hu, s dng hai thửa đất (605 và 606) nói trên và di di toàn
b cây trng của gia đình Ng trên đất để tr lại đất cho Công ty m nghip
HB đã đưc y ban nhân dân tnh Hòa Bình quyết định cho thuê đất và cp
giy chng nhn quyn s dụng đất, c th:
- Quyết định s: 02/QĐ/UB, ngày 12/12/1986 ca y ban nhân dân huyn
K Sơn (nay Thành ph Hòa Bình) điều chnh rừng đt rng cho Công ty
Lâm nghip HB K Sơn diện tích 5.542,0 ha.
- Quyết định số: 07/2020/QĐ-UB, ngày 02/02/2000 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v vic bàn giao rừng và đất cho Công ty Lâm nghip HB, tng
diện tích 17.594,4 ha, trong đó có 5.536,8 ha đất có rng.
- Quyết định số: 2924/QĐ-UBND, ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v việc cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Công ty TNHH Mt thành vin Lâm nghip Hoà Bình ti huyn K Sơn, diện
tích 1.663,78 ha.
Ngoài ra, vào năm 2005 ông Nguyn Hu T chng bà Ng “Hồ
vay vn trng rng nguyên liệu” (chu kỳ 6 năm 2005-2010) vi Công ty Lâm
nghip HB 01 ha thửa đt s 606/(DT 23.638,0m
2
). Vic ký h sơ vay vốn trng
rng nguyên liu ca ông T , chng minh cho vic tha nhận đất thuc quyn s
hu, s dng ca Lâm nghip.
Về kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
Tha th nht: S tha 605, s t bản đồ 01, din tích 38.131,7m
2
. V trí
ti khu vực đồi H9, t 4, phường K Sơn, thành phố Hoà Bình (38.131,7m
2
×
12.000 đồng/m
2
= 457.580.400 đồng).
4
Tng s cây gia đình bà Ng trng trên tha 605, gm: Cây Keo trong k
khai thác (đứng còn sng) là: 118 cây. Khối lượng 17,47m
3
(bao gm c v,
cành), tương ứng khối lượng ct khúc 13,81 m
3
× 1.200.000 đồng/m
3
=
16.572.000 đng. Cây Keo trong k khai thác ng đã chết) là: 22 cây. Khi
ng 1,97m
3
× 500.000 đồng/m
3
= 985.000 đồng.
Tng s y Công ty Lâm nghip HB trng trên tha 605 gm: Cây Keo
mi trng 1 -2 năm tuổi là 5.910 cây, đường kính thân <3cm × 15.000 đồng/cây
= 88.650.000 đồng.
Tha th hai: S tha 606, s t bản đồ 01, din tích 23.638,0m
2
.V trí ti
khu vc H9, t 4, phường K Sơn, thành phố Hoà Bình (23.638,0m
2
× 12.000
đồng/m
2
= 283.656.000 đồng).
Tng s cây h Ng trng trên tha 606, gm: Cây Keo mi trng 1 -2
năm tuổi 3.500 cây, đường kính thân <3cm × 15.000 đồng/ cây = 52.500.000
đồng. 54 cây Tre, đường kính 10 đến 12cm × 23.000 đồng/cây = 1.242.000
đồng.
Tng s cây Công ty Lâm nghip HB trng trên tha 606, gm: Cây Bch
đàn mới trng 1 -2 năm tuổi là 2.015 cây, đường kính thân <3cm × 15.000 đồng/
cây = 30.225.000 đồng.
V kết qu xem xét, thẩm đnh ti ch và kết qu định giá tài sn nói trên,
các đương sự đều đồng ý không ý kiến gì, nht trí ly kết qu đó làm căn
c gii quyết v án.
Ti bn án s 01/2022/DS ST ngày 04 tháng 01 năm 2022 ca Tòa án
nhân dân thành ph Hoà Bình đã quyết định:
- Căn cứ vào Điều 4, 5, 12, 56, 59, 99, 166, 189, 191, 202, 203 của Luật
đất đai;
- Căn cứ vào các Điều 163, 164 và 169 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 157, 158, 165 và khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ khoản 1 Điều 26; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử, bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện về “Tranh chấp quyền sử dụng
đất lâm nghiệp” của nguyên đơn Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T; Chấp
nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn Tng Công ty Lâm nghip Vit Nam
Công ty C phn Vinafor.
5
2. Xử buộc nguyên đơn Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T trách
nhiệm trả lại cho Tng Công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty C phn
Vinafor quyn s dng hai thửa đất s 605, s t bản đồ 01, din tích
38.131,7m
2
thửa đất s 606, s t bản đồ 01, din tích 23.638,0m
2
. V trí ti
khu vc H9, t 4, phường K Sơn, thành phố Hoà Bình.
3. Về xử tài sản trên đất tranh chấp: Do yêu cầu của nguyên đơn không
được chấp nhận. Để đảm bảo giá trị tài sản (không chặt phá, di rời cây đang phát
triển), chấp nhận hướng giải quyết của các đương sự. Nên giao lại toàn bộ số cây
Keo mà bà Ng, ông T đã trồng trên hai thửa đất tranh chấp (605, 606) cho Tng
Công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty C phn Vinafor được toàn quyền sở
hữu. Tng Công ty Lâm nghip Vit Nam ng ty C phn, trách nhim
thanh toán tr cho Đỗ Thị Ng và ông Nguyễn Hữu T toàn bộ giá trị tài sản
(cây Keo) tổng số tiền là: 71.299.000 đồng, người đi din nhn tin là Đỗ
Th Ng.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo.
Ngày 14/01/2022 Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T đơn kháng o
đối với bản án dân sự thẩm s01/2022/DS ST ngày 04 tháng 01 năm 2022
của Tòa án nhân dân thành phố Hoà Bình, tỉnh Hòa Bình với nội dung: Không
đồng ý đất của Công ty Lâm nghip HB. Đề nghị T án cấp phúc thẩm giải
quyết vụ án theo quy định, chấp nhận đơn khởi kiện.
- Tại phiên toà phúc thẩm:
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn giữ nguyên yêu cầu
phản tố, các đương sự giữ nguyên lời trình bày trước đó, không thống nhất được
với nhau về việc giải quyết vụ án;
Người kháng cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
V t tng: Quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm ti phiên tòa,
Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và các đương sự chấp hành đúng quy định ca
pháp lut t tng dân s, kháng cáo trong thi hn luật định, hp l.
V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét x phúc thm bác kháng cáo. Căn c
khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s 2015. Gi nguyên bn án dân s
thm s 01/2022/DSST ngày 04 tháng 01 năm 2022 ca Tòa án nhân dân thành
ph Hoà Bình, tnh Hòa Bình.
Căn cứ các chng c, tài liệu đã được thm tra ti phiên tòa, căn cứ kết
qu tranh luận, trên cơ sở xem xét đầy đủ tòa din chng c, ý kiến ca các bên
đương sự, ý kiến ca Kim sát viên.
6
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Sau khi xét xthẩm, trong thời hạn luật định, Đỗ Thị Ng ông
Nguyễn Hữu T kháng cáo hợp lệ, được chấp nhận, ông T đã uỷ quyền cho
Ng tham gia phiên toà. Người không kháng cáo nhưng quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan đến việc kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Tòa án tiến hành
xét xử vụ án theo quy định tại Điều 296 BLTTDS.
- Theo quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 03/02/2016 của Thủ tướng Chính
phủ thì Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam tên đầy đủ Tổng ng ty m
nghiệp Việt Nam - ng ty cổ phần; tên viết tắt là Vinafor, án sơ thẩm ghi tên là
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty cổ phần Vinafor không đúng,
do vậy cần sửa lại cho đúng quy định.
[2]. V ni dung kháng cáo ca nguyên đơn:
2.1. Căn cứ vào ni dung khi kin của nguyên đơn yêu cu phn t
ca b đơn, ti biên bn xem xét thm định ti ch ngày 03/8/2021 và kết qu đo
đạc ngày 18/8/2021 của Văn phòng Đăng đất đai - S Tài nguyên Môi
trường tnh Hoà Bình đã xác định v trí đất tranh chp:
1. Diện tích đất 3,71 ha, khonh 5, 45 tại đồi Ct C, khu vc H9,
xóm Văn Tiến, Dân H (nay t 4, phường K Sơn, thành phố Hoà Bình).
không có tên trên bản đồ lưu trữ. Do vậy cơ quan chuyên môn căn c vào Thông
số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 v bản đồ địa chính để đặt tên
tha 605, t bản đồ s 1 diện tích đo 38.131,7 m
2
ti khu vực đỉnh đồi Ct
c, khu vc H9, t 4, phường K Sơn, thành ph Hoà Bình.
Diện tích đo lớn hơn diện tích trong đơn yêu cu của nguyên đơn
1.031m
2
. Thửa đt s 605 nm trong khu vc tha s RST 512/2222728,0 ca
Công ty Lâm nghip HB.
2. Diện tích đt 2,5 ha, khonh 8, lô 5 tại đồi Ct C, khu vc H9, xóm
Văn Tiến, xã Dân H (nay là t 4, phường K Sơn, thành ph Hoà Bình). không
tên trên bản đồ lưu trữ. Do vậy quan chuyên môn căn cứ vào Thông số
25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 v bản đồ địa chính để đặt tên là tha 606,
t bản đồ s 1 diện tích đo 23,638,0 m
2
ti khu vực đỉnh đồi Ct c, khu
vc H9, t 4, phường K Sơn, thành ph Hoà Bình.
Diện tích đo nh hơn diện tích trong đơn yêu cu của nguyên đơn là 1.362
m
2
. Thửa đất s 605 nm trong khu vc tha s RST 512/2222728.0 Công ty
Lâm nghip HB.
2.2. Theo nguyên đơn trình bày: Năm 1988 gia đình nhà chng gm có b
7
chng ông Nguyn Hu X 03 ngưi con ông Nguyn Hu T (chng
Ng, công nhân m trường, đội Vc) ông Nguyn Minh Ch và Nguyn Hng
T thuc h giãn dân vào khu vực đồi H9, t 4, phường K Sơn, thành phố Hoà
Bình sinh sng khai hoang 02 thửa đất 605, 606 trên, sau đó được Công ty
Lâm nghip HB cp s tri rừng giao đi rừng, được nhà nước cho tin làm
nhà ở, có đơn xác nhận đơn xin đăng ký tạm trú lâu dài, được t dân ph phưng
Chăm Mát; Ủy ban nhân dân phường Chăm Mát; Lâm nghip K Sơn, Công an
K Sơn xác nhận ca khuyến nông; khuyến lâm v vic trng rng theo
hình trình din. Hin ti 02 thửa đất trên gia đình Ng s dụng đến khi
tranh chp vi Công ty Lâm nghip HB.
Tài liu th hin: Ngày 01/11/1992 ông X làm đơn đăng ký tm trú gi
UBND Dân H, huyn K Sơn trong đó nội dung: Tôi các con tôi
đăng ký làm trại rng tại đồi Vc - Lâm trường K Sơn”; UBND phường Chăm
Mát xác nhận đơn của ông Xem ngày 02/11/1992 vi nội dung; Đơn trình bày
tm trú ca ông X và 03 con ti Dân H để trng keo theo chương trình
PAM; Lâm trường K Sơn cũng n Ban công an Dân H cũng chỉ xác nhn
ông T công nhân Lâm trường gia đình ông X nhn tri rừng trong đội
Vc.
Nvậy, toàn b các tài liu, chng c nguyên đơn cung cấp nêu trên
đều không căn c đ chng minh đất do gia đình Ng khai hoang ti
đồi Vc - Lâm trường K Sơn.
2.3. Nguyên đơn khai được Lâm trường K Sơn cấp “Sổ tri rừng” sau đó
b thu hi cp s mới nhưng không có tài liệu để chng minh, mt khác theo li
trình bày ca ông Trn Quang H T trưởng t 4, phường K Sơn cũng thuộc
h đưc cp s tri rng, ông H cho biết s tri rng ch giá tr trong vic
trng rng d án Pam (chu k 1992-1998) không có giá tr cho sut quá trình s
dụng đt. Vic cp s tri rng (nếu có) cũng không đồng nghĩa với việc xác lập
quyền sử dụng đất cho gia đình bà Ng.
2.4. Tài liu trong h cũng th hin ngày 10/4/2005 ông T đơn xin
Lâm nghip K Sơn trồng rng (01 ha) tại m Văn Tiến, Dân H (bl 78).
Ngày 20/5/2005 hai bên đã hợp đồng nguyên tc hợp đồng khoán đất lâm
nghiệp đến ngày 28/8/2005 ông T ký Hợp đồng vay vn trng rng
nguyên liu”, kế ước vay tin ngày 28/8/2005 s tiền được duyt vay c chu k
(chu k 6 năm 2005-2010) là 4.716.900 đồng (có chca cNg).
2.5. Hai thửa đất s (605 606) đã được quan thẩm quyn cho
thuê đất và cp giy chng nhn quyn s dụng đất, c th:
8
- Quyết định s: 02/QĐ/UB, ngày 12/12/1986 ca y ban nhân dân huyn
K Sơn (nay Thành phố Hòa Bình) điều chnh rừng đất rng cho Lâm
nghip K Sơn diện tích 5.542,0 ha. (kèm theo Bản đồ t l 1:25.000)
- Quyết định số: 07/2020/QĐ-UB, ngày 02/02/2000 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v vic bàn giao rừng và đt lâm nghip cho Công ty Lâm nghip
HB, tng diện tích 17.594,4 ha, trong đó có 5.536,8 ha đất có rng.
- Quyết định số: 2924/QĐ-UBND, ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v việc cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Công ty TNHH Mt thành viên Công ty Lâm nghip Hòa Bình ti K Sơn, diện
tích 1.663,78 ha (nay Chi nhánh Tng công ty Lâm nghip Vit Nam Công
ty c phn - Công ty Lâm nghip HB theo quyết định s 22/QĐ/HĐQT-TCLĐ
ngày 27 tháng 9 năm 2016 ca Tng công ty m nghip Vit Nam ng ty
c phn).
2.6. Ti văn bản tr li s: 1562/STNMT-QLĐĐ ngày 03/6/2021 ca S
Tài nguyên và Môi trường tnh Hòa Bình có ni dung:
- Quyết định s 2924/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân
tnh Hòa Bình v việc cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Công ty TNHH Mt thành viên Lâm nghip Hoà Bình ti huyn K Sơn, diện
tích 1.663,78 ha, h sơ bao gồm:
Biên bn thm tra h sơ ngày 09/10/2013;
Biên bn mô t ranh gii, mc gii ngày 09/10/2013;
Đơn xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
các tài sn khác gn lin với đất cho ca Công ty TNHH Mt thành viên Công ty
Lâm nghip HB ngày 14/10/2013;
Báo cáo rà soát hin trng s dụng đt s 325/BC- CTTNHH ngày
14/10/2013 Công ty TNHH Mt thành viên Công ty Lâm nghip HB
T trình s 301/TTr-STNMT ngày 29/11/2013 ca S tài nguyên Môi
trường tnh HBình v việc cho thuê đất, cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà các tài sn khác gn lin với đất cho Công ty TNHH
Mt thành viên Công ty Lâm nghip Hòa Bình ti huyn K Sơn.
- do Công ty Lâm nghip HB đến nay chưa được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất theo quyết định s 2924/QĐ-UBND ngày 09/12/2013 ca y
ban nhân dân tỉnh Hòa Bình do: “chưa bóc tách đường giao thông, đường
đin, sông suối, khe rãnh, đất dc không trồng đưc rừng”.
Căn cứ vào h sơ vụ án và kết qu xem xét, thẩm đnh ti ch trích đo xác
định din tích và v trí, ngày 18/8/2021 của Văn phòng đăng đất đai tnh Hòa
9
Bình, cho thy: Din tích hai thửa đất (605 606) không thuc các trưng hp
nằm vào đường giao thông; đường điện, sông suối, khe rãnh, đt dc không
trồng được rng. Do vy, việc chưa cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho
Công ty Lâm nghip HB không làm thay đổi diện tích đã được cp theo Quyết
định số: 2924/QĐ-UBND, ngày 09/12/2013 ca y ban nhân dân tnh Hòa
Bình.
Điu 22 Ngh định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy
định v trường hp s dụng đất ln, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu
tin s dụng đất cho các nông trường, lâm trường quc doanh, Ban qun lý rng,
trung tâm, trm, tri, công ty nông nghip, lâm nghiệp như sau: “Trường hp
ln, chiếm đt k t ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2014, đang sử dng vào mục đích sản xut nông nghip và hin nay diện tích đất
này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường qun lý, s dng t
y ban nhân n cp tnh thu hồi đất ln, chiếm đ tr lại cho nông trường, lâm
trường.
2.7. T những đánh giá phân tích như trên, Hội đồng xét x xét thy,
yêu cu khi kin ca Đỗ Th Ng ông Nguyn Hu T v vic tranh chp
quyn s dụng đất không căn cứ để chp nhn. Toà án cấp sơ thẩm bác
toàn b yêu cu khi kin ca bà Ng ông T , chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản
tố của bị đơn Tng công ty Lâm nghip Vit Nam ng ty C phn là căn
c.
[3]. Ti phiên a phúc thm, ngưi kháng cáo không xuất trình được tài
liu, chng c nào mới được pháp lut chp nhận nên không căn cứ để chp
nhn yêu cu kháng cáo ca Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T, gi nguyên
Bn án dân s thm s 01/2022/DS-ST ngày 04 tháng 01 năm 2022 ca Tòa
án nhân dân thành ph Hoà Bình, tnh Hòa Bình.
[4]. Về án phí: Do kháng cáo không được chp nhn nên phi chu án phí
phúc thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Không chấp nhận
kháng cáo, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 01/2022/DS ST ngày 04 tháng
01 năm 2022 ca Tòa án nhân dân thành ph Hoà Bình, tnh Hòa Bình, c th:
- Căn cứ vào Điều 4, 5, 12, 56, 59, 99, 166, 189, 191, 202, 203 của Luật
đất đai;
- Căn cứ vào các Điều 163, 164 và 169 của Bộ luật Dân sự;
10
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 157, 158, 165 và khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ khoản 1 Điều 26; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện về Tranh chấp quyền sử
dụng đất lâm nghiệp” của nguyên đơn Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T;
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn Tng công ty Lâm nghip Vit
Nam Công ty c phn.
2. Xử buộc nguyên đơn Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T trách
nhiệm trả lại cho Tng công ty m nghip Vit Nam Công ty c phn quyn
s dng hai thửa đất s 605, s t bản đồ 01, din tích 38.131,7m
2
và thửa đất s
606, s t bản đồ 01, din tích 23.638,0m
2
. V trí ti khu vc H9, t 4, phường
K Sơn, thành phố Hoà Bình.
3. Về xử tài sản trên đất tranh chấp: Do yêu cầu của nguyên đơn không
được chấp nhận. Để đảm bảo giá trị tài sản (không chặt phá, di rời cây đang phát
triển), chấp nhận hướng giải quyết của các đương sự. Nên giao lại toàn bộ số cây
Keo mà bà Ng, ông T đã trồng trên hai thửa đất tranh chấp (605, 606) cho Tng
công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty c phn được toàn quyền sở hữu. Tng
công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty c phn, có trách nhim thanh toán tr
cho Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T toàn bộ giá trị tài sản (cây Keo) tổng
số tiền là: 71.299.000đ (Bảy ơi mốt triệu hai trăm chín mươi chín nghìn
đồng), người đại din nhn tin là bà Đỗ Th Ng.
4. Về án phí: Nguyên đơn là Đỗ ThNg và ông Nguyễn Hữu T phải
chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền
4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm m mươi nghìn đng) tm ng án phí Ng đã
nộp, theo biên lai thu số: 0004094 ngày 24/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân
sự thành phố Hòa Bình. Trừ số tiền phải chịu Đỗ Thị Ng còn được hoàn trả
lại số tiền 4.350.000đ (Bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn).
B đơn Tổng công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty c phn có yêu cu
phn tố, được chp nhn nên không phi chu án phí dân s thẩm. Nhưng
phi chu phn án phí v tài sản được Hội đng xét x chp nhn giao quyn s
hu tài sản là: 3.564.950đ (Ba triệu năm trăm sáu tư nghìn chín trăm năm mươi
đồng). S tin phi nộp trên được tr vào s tin tm ng yêu cu phn t
4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đng) đã nộp theo biên lai thu
11
số: 0004178 ngày 11/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sthành phố Hòa
Bình. Trừ số tiền phải chịu Tng công ty Lâm nghip Vit Nam Công ty c
phần được hoàn li s tiền 1.085.050đ (Một triệu không trăm m mươi lăm
nghìn không trăm năm mươi đồng)
6. V án phí dân s phúc thm: Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án plphí Tòa
án. Đỗ Thị Ng ông Nguyễn Hữu T phi chịu 300.000 đồng án pdân s
phúc thẩm. Được tr 300.000 đồng tin tm ng án phí phúc thm theo biên lai
thu s 0001255 ngày 17 tháng 01 năm 2022 ti Chi cc thi hành án dân s thành
ph Hoà Bình, tnh Hòa Bình.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người được thi hành án, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
7. Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án (18/4/2022)./.
Nơi nhận:
- - TANDCC ti Hà Ni;
- - VKSNDCC ti Hà Ni;
- - VKSND tnh Hòa Bình;
- - TANDTP Hoà Bình;
- - VKSNDTP Hoà Bình
- - Chi cc THADSTP Hoà Bình
- - Các đương sự; (theo địa ch);
- - Lưu HSVA; HCTP.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN- CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Quang Tun
12
Tải về
Bản án số 08/2022/DS-PT Bản án số 08/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất