Bản án số 06/2023/DS-ST ngày 18/01/2023 của TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng ủy quyền

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2023/DS-ST ngày 18/01/2023 của TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng ủy quyền
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng ủy quyền
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thới Lai (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 06/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/01/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng ủy quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T với bị đơn ông
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THỚI LAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 06/2023/DS-ST
Ngày: 18/01/2023
V/v tranh chấp: “Hợp đồng ủy quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t: Bà Lê Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Tấn Thiện
2. Ông Lý Hồng Hạnh
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng Thư Tòa án nhân
dân huyện Thới Lai.
Ngày 18 tháng 01 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai,
thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 213/2022/TLST-DS ngày
14 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng ủy quyền sử dụng đất, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 685/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 12
năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
2. Bị đơn: ông Phạm Thành T1, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Thới Bình B, Thới Thạnh, huyện Thới Lai, thành phố
Cần Thơ.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Hồ Thế P, sinh
năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: 73 Khu dân Diệu Hiền, phường Phú Thứ, quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn Nguyễn
Thị Kim T trình bày:
Bà vay 1.800.000.000đồng của ông Phạm Thành T1, để tạo lòng tin bà
ông T1 đã hợp đồng ủy quyền sử dụng đất được công chứng ngày
25/01/2021. Sau đó, ông T1 đã khởi kiện yêu cầu bà trả 1.800.000.000đồng
tại Tòa án nhân dân huyện Thới Lai. ông T1 đã hòa giải thành Tòa
án đã ra Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự s
31/2022/QĐST-DS ngày 24/3/2022, theo nội dung thỏa thuận thì bà có nghĩa
vụ trả cho ông Tài 1.475.000.000đồng, tại buổi hòa giải, đại diện theo ủy
quyền của ông Tài ông Hồ Thế P cam kết trong vòng 06 tháng trả
hết số tiền 1.475.000.000đồng cho ông Tài, khi đó ông Tài sẽ đến Văn
phòng công chứng để làm thủ tục xóa hợp đồng ủy quyền. Đến ngày
15/6/2022, đã trả cho ông T1 số tiền 1.400.000.000đồng, còn lại
75.000.000đồng bà yêu cầu ông T1 làm thủ tục xóa hợp đồng ủy quyền thì bà
sẽ trả số tiền còn lại nhưng nhiều lần liên hệ ông T1 không thực hiện. Nay bà
yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền sử dụng đất số 146, quyển s
01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/01/2021, sẽ trả cho ông T1 số tiền
còn lại 75.000.000đồng theo thỏa thuận.
Bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt nên
không có ý kiến.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào T1 liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xác định quan hệ tranh chấp là Tranh chấp hợp đồng ủy quyền sử
dụng đất” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26;
35; 39; 184 Bộ luật tố tụng dân sự.
3
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan được tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt nên căn cứ Điều
227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét
xử vắng mặt đương sự nêu trên.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Xét hiệu lực của Hợp đồng ủy quyền ngày 25/01/2021 (số công
chứng 146, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công
chứng Thị Hồng Yến) (gọi tắt Hợp đồng ủy quyền): Theo bà T trình
bày, bà ông T1 thỏa thuận vay tài sản, để bảo đảm cho việc trả nợ vay, bà
T đã y quyền sdụng đất cho ông T1. Do vi phạm nghĩa vtrả nợ nên
ông T1 đã khởi kiện hai bên hòa giải thành tại Tòa án nhân dân huyện
Thới Lai theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 31/2022/QĐST-DS
ngày 24/3/2022, nhưng theo nội dung quyết định này thì không ghi nhận việc
hủy Hợp đồng y quyền nêu trên, hai bên chỉ tự thỏa thuận lập văn bản
riêng cùng ngày chữ của người đại diện theo ủy quyền của ông T1
ông T1 xác nhận đồng ý với nội dung Trong thời hạn 06 tháng kể từ
ngày 25/3/2022, ông Phạm Thành T1 cam kết không sử dụng giấy (HĐ) ủy
quyền này. Trường hợp trong thời hạn 06 tháng bà Nguyễn Thị Kim T trả hết
1.475.000.00cho ông T1, khi đó ông T1 T sẽ đến VPCC để làm thủ
tục xóa ủy quyền này. Nếu bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật” (bản chính viết tay do T cung cấp). Từ trình bày của T
chứng cứ T cung cấp sở khẳng định thỏa thuận ủy quyền theo Hợp
đồng ủy quyền ngày 25/01/2021 (số công chứng 146, quyển số
01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Thị Hồng Yến)
giao dịch giả tạo nhằm che giấu hợp đồng vay tài sản nên căn cứ quy định
tại Điều 124 Bộ luật dân sự thì giao dịch này hiệu, yêu cầu khởi kiện của
bà T có căn cứ chấp nhận.
[3.2] Về hậu quả pháp của giao dịch dân sự vô hiệu số tiền
75.000.000đồng còn lại: đã được xem xét giải quyết trong Quyết định công
nhận sự thỏa thuận số 31/2022/QĐST-DS ngày 24/3/2022 của Tòa án nhân
dân huyện Thới Lai nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp
nhận nên bị đơn phải chịu án phí. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án
phí đã nộp.
4
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 29, 147, 173, 227, 228, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 124, 131 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T.
2. Hủy Hợp đồng ủy quyền ngày 25/01/2021 (số công chứng 146,
quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Thị
Hồng Yến) đối với: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 865676, số
vào sổ cấp GCN CH01775 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 13/02/2015,
chỉnh ngày 29/11/2017 (thửa đất số 82, tờ bản đồ số 9); Giấy chứng nhận
quyền sdụng đất số BX 794114, số vào sổ cấp GCN CH01875 do UBND
huyện Thới Lai cấp ngày 22/6/2015, chỉnh ngày 29/11/2017 (thửa đất số
84, tờ bản đồ số 9); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 098680, số
vào sổ cấp GCN CH01048 do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 24/01/2013,
chỉnh ngày 29/11/2017 (thửa đất số 85, tờ bản đồ số 9); Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số Y 517074, số vào sổ cấp GCN
00103QSDĐ/61/HĐ.2003 do UBND huyện Cờ Đỏ cấp ngày 04/3/2004,
chỉnh lý ngày 30/10/2015 (thửa đất số 86, tờ bản đồ số 9).
3. Về án phí dân sự thẩm: ông Phạm Thành T1 phải chịu
300.000đồng. Nguyễn Thị Kim T được nhận lại 1.875.000đồng theo biên
lai thu số 0005789 ngày 04/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân s quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt khi
5
tuyên án mà do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận
được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TPCT; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện;
- THA huyện;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu.
Lê Thanh Trúc
Tải về
Bản án số 06/2023/DS-ST Bản án số 06/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất