Bản án số 05/2024/DS-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2024/DS-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lăk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 05/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà H L phải trả cho bà P số tiền tổng cộng 67.845.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Dũng;
2. Bà Nguyễn Thị Bích.
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bách - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Ông Y Ker Bkrông - Kiểm sát viên.
Ngày 09/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk mở phiên
toà xét xử thẩm công khai vụ án dân s thụ số 150/2023/TLST-DS ngày 17
tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hp đng vay tài sn theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-DS ngày 04/4/2024, giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyn Thch P, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ dân phố 3, th
trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk;
Nời đại din theo ủy quyền của bà Phưng: Bà Nguyễn Thị T, địa ch: Tổ n
phố 1, thtrấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk, đơn đề nghị xét xvắng mặt.
2. Bị đơn: H L, sinh năm 1996, địa chỉ: Bn B, Đ, huyện L, tnh Đk
Lk, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện quá trình tham gia tố tụng, đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Ngày 25/9/2020 giữa Nguyễn Thị Bích P bà H L lập biên bn thỏa
thuận từ ngày 15/10/2020 trở đi vào ngày 15 hàng tháng H L nghĩa vtr cho
Nguyễn Thị ch P mỗi tháng 4.000.000 đng cho đến khi đủ số tiền 60.000.000
đng. Cho đến nay H L mới tr cho P đưc 10.000.000 đng, số tiền còn lại
50.000.000 đng vẫn chưa tr khon nào cho bà P.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bn án số: 05/2024/DS-ST
Ngày: 09/5/2024
V/v Tranh chấp hp đng vay tài sn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Do vi phạm nghĩa vụ về thời hạn cam kết tr n nên nay bà P khởi kiện yêu
cầu H L phi tr cho P số tiền còn n gốc là 50.000.000 đng. Tiền lãi tính từ
ngày thỏa thuận đến ngày xét xử thẩm 43 tháng với mức lãi 10%/năm
17.845.000 đng. Ngoài ra không có yêu cu g khác và không có tài liu, chng c
g để cung cp thêm.
* Đối với bị đơn bà H L:
Tòa án đã thông báo, triu tp bà H L tham gia t tng để gii quyết việc tranh
chấp nhưng đều vắng mt không do. Ti phiên hp kim tra vic giao np tiếp
cn công khai chng c và hòa gii đều vng mt. Tại các phiên tòa cũng không
mt nhưng không có ý kiến phn hi g.
* Tòa án đã tiến hành Quyết định trưng cầu giám định đối với tài liệu, chứng
cứ mà nguyên đơn dùng làm căn cứ khởi kiện bị đơn theo ni dung giám định tại
quyết định số 01/2024/-TCGĐ ngày 18/01/2024. Tại kết luận giám định số
212/KL-KTHS ngày 22/02/2024 của phòng kỹ thuật Hnh s Công an tỉnh Đắk Lắk
xác định ni dung trong tài liệu cần giám định so với tài liệu mẫu dùng để so sánh là
do cùng mt người ký và viết ra.
* HĐXX đã công bố các tài liệu, chứng cứ trong h vụ án do b đơn
nguyên đơn vắng mt ti phiên tòa, không ai có ý kiến phn hi bằng hnh thức g.
* Ti phn tòa, đi diện Vin kiểm sát nn dân huyn Lk phát biu:
Về thẩm quyền thụ vụ án: Đây vụ án “tranh chấp hp đng vay tài sn
theo quy định tại khon 3 Điều 26 B luật tố tụng Dân s. Vụ án thuc thẩm quyền
gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Lắk theo quy định tại điểm a khon 1 Điều 35
và điểm a khon 1 Điều 39 B luật tố tụng Dân s.
Vấn đề thu thập chứng cứ, ly li khai, thời hạn chuẩn bị xét xử chuyển h
cho Viện kiểm sát nghiên cứu đã thc hiện đúng theo quy định tại các điều 97,
98, 203, 220 của B luật tố tụng Dân s. Việc tống đạt các văn bn tố tụng cho
đương s và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều
178 B luật tố tụng Dân s.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thc hiện
đúng các quy định tại Điều 70, 71 của B luật tố tụng Dân s. B đơn chưa thc hin
đúng quy định Điều 70, 72 của B luật tố tụng Dân s, vng mt ti phiên hp kim
tra vic giao np, tiếp cn công khai chng c và hòa gii các phiên tòa, nguyên
đơn đơn đề nghị xét xử vắng mt nên đề nghị HĐXX căn cứ Điều 227 228 để
xét xử vắng mt nguyên đơn và bị đơn.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hi đng xét xử (viết
HĐXX), Thư phiên tòa của người tham gia tố tụng trong qtrnh gii quyết
vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hi đng xét xử nghị án đã chấp hành
đúng quy định của B luật tố tụng dân s.
Về gii quyết vụ án: Theo biên bn thỏa thuận ngày 25/9/2020Kết luận giám
định số 212/KL-KTHS ngày 22/02/2024 của phòng kỹ thuật Hnh sCông an tỉnh
Đắk Lắk xác định b đơn bà H Lui Bdap có n của nguyên đơn số tiền gốc
3
60.000.000 đng, không lãi suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr 4.000.000 đng.
Cho đến nay b đơn mới tr đưc cho nguyên đơn 10.000.000 đng, số tiền còn lại
bị đơn chưa tr cho nguyên đơn khon nào là vi phm s thỏa thuận gia c n, vi
phạm nguyên tắc thc hiện hp đng, vi phạm nghĩa vụ tr tiền. Căn co các điều
463, 466 B luật n s năm 2015, đnghị HĐXX chp nhận yêu cầu khởi kin của
ngun đơn, buc bị đơn tr cho nguyên đơn số tin gc đã vay 50.000.000 đng và i
sut 17.845.000 đng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liệutrong hvụ án đã đưc thẩm tra tại phiêna
căn cứ o kết qu tranh luận tại phiêna,XX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gii quyết: Theo “biên bn thỏa thuận”
ghi ngày 25/9/2020 do nguyên đơn dùng làm căn cứ khi kin và li khai của đương
s có ni dung bị đơn n nguyên đơn stiền 60.000.000 đng, không thỏa thuận lãi
suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr 4.000.000 đng cho đến khi tr xong n. Cho đến
nay bị đơn mới tr cho nguyên đơn 10.000.000 đng. Xét quan hệ pháp luật về dân
s giữa các bên hoàn toàn tnguyện, phù hp với quy định của pháp luật, do đó
quyền nghĩa vcủa các bên đưc pháp luật bo vệ. Tuy nhiên nguyên đơn xác
định bị đơn không tr n đúng thời hạn theo tho thuận như đã cam kết m nh
ng đến quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn, do đó nguyên đơn là người
có quyn khi kin và b đơn có địa chtại buôn B, xã Đắk L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk
nên v án thuc quan h pháp lut và thm quyn gii quyết củaa án nn dân huyện
Lắk theo quy định ti khon 3 Điều 26, khon 1 Điu 35, điểm a khon 1 Điu 39 B luật
t tụng Dân s, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thông báo cho các đương s tham gia phiên
hp để giao np, tiếp cn, công khai chng c và hòa gii, nguyên đơn mt thc
hin đầy đủ quyn và nghĩa v ca mnh, b đơn vắng mt nhưng không ý kiến
phn hi g. Tại phiên tòa lần hai bị đơn tiếp tục vắng mt không do, vi phạm
quyền, nghĩa vụ của đương s đưc quy định tại Điều 70, 72 B luật tố tụng Dân s;
không đương s nào cung cấp thêm tài liu, chứng cứ khác; nguyên đơn vẫn
gi nguyên yêu cu khi kiện. Căn cứ điểm b khon 2 Điều 227 khon 3 Điều
228 B luật tố tụng Dân s, HĐXX tiến hành xét xử vắng mt b đơn và xem xét các
tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập đương s giao np có lưu trong h sơ để gii
quyết v án.
[3] Về ni dung vụ án: Theo biên bn tha thuận” ny 25/9/2020 mà nguyên
đơn dùng đ làmn c khi kiện b đơn (t lc số 26) và lời khai ca nguyên đơn xác
đnh vào ny 25/9/2020 gia nguyên đơn và bđơn có thỏa thuận b đơn n nguyên
đơn số tiền 60.000.000 đng, không ghi lãi suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr
4.000.000 đng cho đến khi tr xong n. Cho đến nay bị đơn mi tr cho nguyên đơn
s tin 10.000.000 đng, số tin còn lại bị đơn vẫn chưa thanh toán cho nguyên đơn là
xâm phạm đến quyền, li ích hp pháp của nguyên đơn. Đối với bị đơn đã đưc Tòa
án triệu tập hp lnhưng không tham gia tố tụng mà không ý kiến phn hi
nên HĐXX không có căn cứ để xem xét. Nguyên đơn xác định ch viết và chữ ký tại
biên bn thỏa thuận là do bị đơn là người ký và viết. Tại kết luận giám định số 212/KL-
4
KTHS ngày 22/02/2024 của phòng Kỹ thuật Hnh s Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận
có ni dung:“Chữ ký, chữ viết mang tên H Lui Bdap trên các tài liệu cần giám định
hiệu A1 so với chữ ký, chữ viết mang tên H Lui Bdap trên các tài liệu mẫu so
sánh kí hiệu M1 đến M4 là do cùng một người ký và viết ra”. Do đó HĐXX xác định
vào ngày 25/9/2020 b đơn H L có n ca nguyên đơn số tin 60.000.000 đng,
không lãi suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr 4.000.000 đng cho đến khi tr hết
n. Cho đến nay bị đơn mới tr cho nguyên đơn 10.000.000 đng, số tiền còn lại b
đơn chưa tr cho nguyên đơn khon tin nào là vi phm s thỏa thuận giữac bên, vi
phạm nguyên tắc thc hiện hp đng, vi phạm nghĩa vụ tr tiền. Căn co các điều
463, 466 B lut Dân s năm 2015, HĐXX xét thy vic thỏa thuận gia các bên là phù
hp vi quy đnh ca pháp lut nên cn chấp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn và
ý kiến phát biu của Đại diện Viện kiểm t tại phiên tòa. Buc bị đơnH L có nghĩa
vụ trcho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích P số tiền 50.000.000 đng.
[4] Đối vi tiền lãi: Theo ni dung giấy vay tiền không thỏa thuận tiền lãi
nên HĐXX xác định trường hp vay không lãi áp dụng khon 4 Điều 466
khon 2 Điều 468 B luật tố tụng dân s năm 2015 để gii quyết về tiền lãi chậm tr
ktừ ngày thỏa thuận tr n đến ngày xét xthẩm ngày 09/5/2024 như sau:
Tiền gốc 50.000.000 đng x 43 tháng x 10%/365 = 17.845.000 đng.
[5] Về tin án phí và tm ng án phí: p dng khon 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quc Hi quy định về
mức thu, miễn, gim, thu np, qun lý sử dng án phí và lệ phía án danh mục
án phí, lệ phí Tòa án ban nh kèm theo Nghị quyết c định tin án phí mà đương s
phi np như sau:
[5.1] Do toàn b yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn phi chịu
án phí dân s thẩm nhưng thuc trường hp là người đng bào dân tc thiểu số
trú tại điều kiện, kinh tế-hi đc biệt khó khăn nên đưc miễn toàn b
tiền án phí,
[5.2] Nguyên đơn đưc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã np tại Chi cục Thi
hành án Dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk.
[6] Về chi phí tố tụng khác: Đối với chi phí giám định, do kết luận giám định là
căn cứ nên bị đơn phi chịu toàn b số tiền chi phí giám định 3.600.000 đng
theo quy định tại Điều 160 161 B luật tố tụng Dân s. Số tiền này nguyên đơn
đã np tạm ứng và đã chi, do đó áp dụng khon 2 Điều 162 B luật tố tụng Dân s
buc bị đơn phi hoàn tr cho nguyên đơn số tiền chi phí giám định này.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, khon 1 Điều 39, các điều 144, 147,
160, 161, 162, 180, 203, 220, 227, 228, 235, 266, 271 273 B luật tố tụng Dân
s;
Căn cứ các điều 357, 463, 466, 468 B luật Dân snăm 2015; Ngh quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hi đng Thm phán Tòa án nhân n Ti
cao;
5
Căn cứ điểm đ khon 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban tờng vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, gim, thu np,
qun lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án và danh mục án p, lệ phía án bannh
m theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích .
- Buc bà H L phi nghĩa vụ tr cho bà Nguyễn Thị Bích P tổng số tiền
67.845.000 đồng (sáu mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), trong đó
tiền gốc 50.000.000 đng (năm mươi triệu đồng), tiền lãi 17.845.000 đng (mười
bảy triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
- K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án ca người đưc thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti Điu 357 và Điu 468 ca B
lut Dân s năm 2015, tr trường hp pháp lut có quy định khác.
2. Về tin án phí và tm ng án phí:
- V tin án phí: Miễn toàn b tiền án phí dân s sơ thẩm cho bà H L.
- Về tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Bích P đưc nhận lại
1.615.000 đng (mt triệu sáu trăm mười lăm nghn đng) tạm ứng án phí do
Nguyễn Thị T đã np tại Chi cục Thi hành án Dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk theo
biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2022/0003801 ngày 17 tháng 10 năm 2023.
3. Về chi phí tố tụng khác: Buc bà H L phi hoàn tr lại cho Nguyễn Thị
Bích P 3.600.000 đng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí giám định.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn vắng mt tại phiên tòa đưc quyn
kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận đưc bn án hoc bn án
đưc niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật THADS;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lắk;
- Các đương s;
- Lưu h sơ vụ án. ã ký)
Văn Công Cường
Tải về
Bản án số 05/2024/DS-ST Bản án số 05/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2024/DS-ST Bản án số 05/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất