Bản án số 05/2024/DS-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 05/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 05/2024/DS-ST ngày 09/05/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Lăk (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
Số hiệu: | 05/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 09/05/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà H L phải trả cho bà P số tiền tổng cộng 67.845.000 đồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Dũng;
2. Bà Nguyễn Thị Bích.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bách - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Ông Y Ker Bkrông - Kiểm sát viên.
Ngày 09/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk mở phiên
toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 150/2023/TLST-DS ngày 17
tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hp đng vay tài sn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-DS ngày 04/4/2024, giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị
trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk;
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phưng: Bà Nguyễn Thị T, địa chỉ: Tổ dân
phố 1, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà H L, sinh năm 1996, địa chỉ: Buôn B, xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk
Lắk, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng, đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Ngày 25/9/2020 giữa bà Nguyễn Thị Bích P và bà H L có lập biên bn thỏa
thuận từ ngày 15/10/2020 trở đi vào ngày 15 hàng tháng bà H L có nghĩa vụ tr cho
bà Nguyễn Thị Bích P mỗi tháng 4.000.000 đng cho đến khi đủ số tiền 60.000.000
đng. Cho đến nay bà H L mới tr cho bà P đưc 10.000.000 đng, số tiền còn lại
50.000.000 đng vẫn chưa tr khon nào cho bà P.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bn án số: 05/2024/DS-ST
Ngày: 09/5/2024
“V/v Tranh chấp hp đng vay tài sn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Do vi phạm nghĩa vụ về thời hạn cam kết tr n nên nay bà P khởi kiện yêu
cầu bà H L phi tr cho bà P số tiền còn n gốc là 50.000.000 đng. Tiền lãi tính từ
ngày thỏa thuận đến ngày xét xử sơ thẩm là 43 tháng với mức lãi 10%/năm là
17.845.000 đng. Ngoài ra không có yêu cầu g khác và không có tài liệu, chứng cứ
g để cung cấp thêm.
* Đối với bị đơn bà H L:
Tòa án đã thông báo, triệu tập bà H L tham gia tố tụng để gii quyết việc tranh
chấp nhưng đều vắng mt không có lý do. Tại phiên hp kiểm tra việc giao np tiếp
cận công khai chứng cứ và hòa gii đều vắng mt. Tại các phiên tòa cũng không có
mt nhưng không có ý kiến phn hi g.
* Tòa án đã tiến hành Quyết định trưng cầu giám định đối với tài liệu, chứng
cứ mà nguyên đơn dùng làm căn cứ khởi kiện bị đơn theo ni dung giám định tại
quyết định số 01/2024/QĐ-TCGĐ ngày 18/01/2024. Tại kết luận giám định số
212/KL-KTHS ngày 22/02/2024 của phòng kỹ thuật Hnh s Công an tỉnh Đắk Lắk
xác định ni dung trong tài liệu cần giám định so với tài liệu mẫu dùng để so sánh là
do cùng mt người ký và viết ra.
* HĐXX đã công bố các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án do bị đơn và
nguyên đơn vắng mt tại phiên tòa, không ai có ý kiến phn hi bằng hnh thức g.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk phát biểu:
Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án “tranh chấp hp đng vay tài sn”
theo quy định tại khon 3 Điều 26 B luật tố tụng Dân s. Vụ án thuc thẩm quyền
gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Lắk theo quy định tại điểm a khon 1 Điều 35
và điểm a khon 1 Điều 39 B luật tố tụng Dân s.
Vấn đề thu thập chứng cứ, lấy lời khai, thời hạn chuẩn bị xét xử và chuyển h
sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đã thc hiện đúng theo quy định tại các điều 97,
98, 203, 220 của B luật tố tụng Dân s. Việc tống đạt các văn bn tố tụng cho
đương s và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều
178 B luật tố tụng Dân s.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thc hiện
đúng các quy định tại Điều 70, 71 của B luật tố tụng Dân s. Bị đơn chưa thc hiện
đúng quy định Điều 70, 72 của B luật tố tụng Dân s, vắng mt tại phiên hp kiểm
tra việc giao np, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gii và các phiên tòa, nguyên
đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mt nên đề nghị HĐXX căn cứ Điều 227 và 228 để
xét xử vắng mt nguyên đơn và bị đơn.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hi đng xét xử (viết là
HĐXX), Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trnh gii quyết
vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hi đng xét xử nghị án đã chấp hành
đúng quy định của B luật tố tụng dân s.
Về gii quyết vụ án: Theo biên bn thỏa thuận ngày 25/9/2020 và Kết luận giám
định số 212/KL-KTHS ngày 22/02/2024 của phòng kỹ thuật Hnh s Công an tỉnh
Đắk Lắk xác định bị đơn bà H Lui Bdap có n của nguyên đơn số tiền gốc
3
60.000.000 đng, không có lãi suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr 4.000.000 đng.
Cho đến nay bị đơn mới tr đưc cho nguyên đơn 10.000.000 đng, số tiền còn lại
bị đơn chưa tr cho nguyên đơn khon nào là vi phạm s thỏa thuận giữa các bên, vi
phạm nguyên tắc thc hiện hp đng, vi phạm nghĩa vụ tr tiền. Căn cứ vào các điều
463, 466 B luật Dân s năm 2015, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buc bị đơn tr cho nguyên đơn số tiền gốc đã vay 50.000.000 đng và lãi
suất 17.845.000 đng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đưc thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gii quyết: Theo “biên bn thỏa thuận”
ghi ngày 25/9/2020 do nguyên đơn dùng làm căn cứ khởi kiện và lời khai của đương
s có ni dung bị đơn n nguyên đơn số tiền 60.000.000 đng, không thỏa thuận lãi
suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr 4.000.000 đng cho đến khi tr xong n. Cho đến
nay bị đơn mới tr cho nguyên đơn 10.000.000 đng. Xét quan hệ pháp luật về dân
s giữa các bên là hoàn toàn t nguyện, phù hp với quy định của pháp luật, do đó
quyền và nghĩa vụ của các bên đưc pháp luật bo vệ. Tuy nhiên nguyên đơn xác
định bị đơn không tr n đúng thời hạn theo tho thuận như đã cam kết làm nh
hưởng đến quyền và li ích hp pháp của nguyên đơn, do đó nguyên đơn là người
có quyền khởi kiện và bị đơn có địa chỉ tại buôn B, xã Đắk L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk
nên vụ án thuc quan hệ pháp luật và thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân dân huyện
Lắk theo quy định tại khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 B luật
tố tụng Dân s, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thông báo cho các đương s tham gia phiên
hp để giao np, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gii, nguyên đơn có mt thc
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mnh, bị đơn vắng mt nhưng không có ý kiến
phn hi g. Tại phiên tòa lần hai bị đơn tiếp tục vắng mt không có lý do, vi phạm
quyền, nghĩa vụ của đương s đưc quy định tại Điều 70, 72 B luật tố tụng Dân s;
không có đương s nào cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác; nguyên đơn vẫn
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Căn cứ điểm b khon 2 Điều 227 và khon 3 Điều
228 B luật tố tụng Dân s, HĐXX tiến hành xét xử vắng mt bị đơn và xem xét các
tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương s giao np có lưu trong h sơ để gii
quyết vụ án.
[3] Về ni dung vụ án: Theo “biên bn thỏa thuận” ngày 25/9/2020 mà nguyên
đơn dùng để làm căn cứ khởi kiện bị đơn (bút lục số 26) và lời khai của nguyên đơn xác
định vào ngày 25/9/2020 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận bị đơn n nguyên
đơn số tiền 60.000.000 đng, không có ghi lãi suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr
4.000.000 đng cho đến khi tr xong n. Cho đến nay bị đơn mới tr cho nguyên đơn
số tiền 10.000.000 đng, số tiền còn lại bị đơn vẫn chưa thanh toán cho nguyên đơn là
xâm phạm đến quyền, li ích hp pháp của nguyên đơn. Đối với bị đơn đã đưc Tòa
án triệu tập hp lệ nhưng không tham gia tố tụng mà không có ý kiến phn hi gì
nên HĐXX không có căn cứ để xem xét. Nguyên đơn xác định chữ viết và chữ ký tại
biên bn thỏa thuận là do bị đơn là người ký và viết. Tại kết luận giám định số 212/KL-
4
KTHS ngày 22/02/2024 của phòng Kỹ thuật Hnh s Công an tỉnh Đắk Lắk kết luận
có ni dung:“Chữ ký, chữ viết mang tên H Lui Bdap trên các tài liệu cần giám định
ký hiệu A1 so với chữ ký, chữ viết mang tên H Lui Bdap trên các tài liệu mẫu so
sánh kí hiệu M1 đến M4 là do cùng một người ký và viết ra”. Do đó HĐXX xác định
vào ngày 25/9/2020 bị đơn bà H L có n của nguyên đơn số tiền 60.000.000 đng,
không có lãi suất, thời hạn tr n mỗi tháng tr 4.000.000 đng cho đến khi tr hết
n. Cho đến nay bị đơn mới tr cho nguyên đơn 10.000.000 đng, số tiền còn lại bị
đơn chưa tr cho nguyên đơn khon tiền nào là vi phạm s thỏa thuận giữa các bên, vi
phạm nguyên tắc thc hiện hp đng, vi phạm nghĩa vụ tr tiền. Căn cứ vào các điều
463, 466 B luật Dân s năm 2015, HĐXX xét thấy việc thỏa thuận giữa các bên là phù
hp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và
ý kiến phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Buc bị đơn bà H L có nghĩa
vụ tr cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích P số tiền 50.000.000 đng.
[4] Đối với tiền lãi: Theo ni dung giấy vay tiền không có thỏa thuận tiền lãi
nên HĐXX xác định trường hp vay không có lãi và áp dụng khon 4 Điều 466 và
khon 2 Điều 468 B luật tố tụng dân s năm 2015 để gii quyết về tiền lãi chậm tr
là kể từ ngày thỏa thuận tr n đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 09/5/2024 như sau:
Tiền gốc 50.000.000 đng x 43 tháng x 10%/365 = 17.845.000 đng.
[5] Về tiền án phí và tạm ứng án phí: p dụng khon 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hi quy định về
mức thu, miễn, gim, thu np, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục
án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết xác định tiền án phí mà đương s
phi np như sau:
[5.1] Do toàn b yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn phi chịu
án phí dân s sơ thẩm nhưng thuc trường hp là người đng bào dân tc thiểu số
cư trú tại xã có điều kiện, kinh tế-xã hi đc biệt khó khăn nên đưc miễn toàn b
tiền án phí,
[5.2] Nguyên đơn đưc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã np tại Chi cục Thi
hành án Dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk.
[6] Về chi phí tố tụng khác: Đối với chi phí giám định, do kết luận giám định là
có căn cứ nên bị đơn phi chịu toàn b số tiền chi phí giám định là 3.600.000 đng
theo quy định tại Điều 160 và 161 B luật tố tụng Dân s. Số tiền này nguyên đơn
đã np tạm ứng và đã chi, do đó áp dụng khon 2 Điều 162 B luật tố tụng Dân s
buc bị đơn phi hoàn tr cho nguyên đơn số tiền chi phí giám định này.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, khon 1 Điều 39, các điều 144, 147,
160, 161, 162, 180, 203, 220, 227, 228, 235, 266, 271 và 273 B luật tố tụng Dân
s;
Căn cứ các điều 357, 463, 466, 468 B luật Dân s năm 2015; Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hi đng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối
cao;
5
Căn cứ điểm đ khon 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hi quy định về mức thu, miễn, gim, thu np,
qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành
kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
1. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chấp nhận toàn b yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích .
- Buc bà H L phi có nghĩa vụ tr cho bà Nguyễn Thị Bích P tổng số tiền
67.845.000 đồng (sáu mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng), trong đó
tiền gốc 50.000.000 đng (năm mươi triệu đồng), tiền lãi 17.845.000 đng (mười
bảy triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chịu khon tiền lãi của số tiền
còn phi thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của B
luật Dân s năm 2015, trừ trường hp pháp luật có quy định khác.
2. Về tiền án phí và tạm ứng án phí:
- Về tiền án phí: Miễn toàn b tiền án phí dân s sơ thẩm cho bà H L.
- Về tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích P đưc nhận lại
1.615.000 đng (mt triệu sáu trăm mười lăm nghn đng) tạm ứng án phí do bà
Nguyễn Thị T đã np tại Chi cục Thi hành án Dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk theo
biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2022/0003801 ngày 17 tháng 10 năm 2023.
3. Về chi phí tố tụng khác: Buc bà H L phi hoàn tr lại cho bà Nguyễn Thị
Bích P 3.600.000 đng (ba triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí giám định.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mt tại phiên tòa đưc quyền
kháng cáo bn án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đưc bn án hoc bn án
đưc niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật THADS;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lắk;
- Các đương s;
- Lưu h sơ vụ án. (Đã ký)
Văn Công Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 865/2025/DS-PT ngày 05/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm