Bản án số 05/2022/HNGĐ-ST ngày 08/07/2022 của TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2022/HNGĐ-ST ngày 08/07/2022 của TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Phú Thọ (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 05/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh H xin ly hôn chị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 05/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 08-7-2022
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độclập - T do - Hạnhphúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình C
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Bích T
2. Ông Tạ Đức D
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Trần H Thư Tòa án nhân dân thị Phú
Thọ, tỉnh Phú Thọ.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ tham gia
phiên toà: Bà Vũ Thị Thu H - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Phú Thọ, tỉnh
Phú Thọ xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 3 năm 2022 về Tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 07/2022/QĐXX-ST ngày 22 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phan Hồng H, sinh năm 1991; địa chỉ: Khu 2, H, thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Vắng mặt.
2. Bị đơn: Ch Hồ Thị T, sinh năm 1995, h khẩu thưng trú: Khu 2, xã H, thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Nơi và làm vic: Thôn 1, xã T, huyn N, tnh Q. Vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kin ngày 15 tháng 02 năm 2022 trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn anh Phan Hồng H trình bày: Anh và ch Hồ Thị T
tìm hiểu và tự nguyn đăng ký kết hôn ngày 23/11/2015, tại Ủy ban nhân dân xã H,
thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống v chồng đưc 04 năm thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do do bất đồng ý kiến trong cuc sng, không
tiếng nói chung, không hòa hp, hay cãi nhau. V chồng sống ly thân từ năm 2019
đến nay, không sinh hoạt tình cảm với nhau nữa. Nay thấy tình cảm v chồng
2
không còn nên anh xin đưc ly hôn với chị T. Về con chung: 02 con chung là
Phan Trung H, sinh ngày 05/3/2014 và Phan Tùng D, sinh ngày 14/5/2016. Cháu H
đang ở cùng chị T còn cháu D đang ở cùng anh. Nếu ly hôn, anh để chị T đưc trực
tiếp nuôi cháu H, còn anh trực tiếp nuôi cháu D. Anh không yêu cầu Tòa án giải
quyết về cấp dưỡng. Về tài sản chung, công n, công sức: Không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Ván phí: Anh H xin chịu toàn b án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Chị T đã đưc thông báo, triu tp hp l, chị T vắng mặt nhưng đã có đơn xin
giải quyết và xét xử vắng mặt đồng thi có bản tự khai gửi Tòa án trình bày: Chị và
anh Phan Hồng H đăng kết hôn ngày 23/11/2015 tại Ủy ban nhân dân H trên
tinh thần tự nguyn, sau khi kết hôn v chồng chung sống tại khu 2, H, thị
Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Trong quá trình sinh sống, vchồng thưng xuyên mâu
thuẫn, không thể giải quyết đưc, v chồng sống ly thân từ năm 2019, tình cảm v
chồng không còn. Nay chị đồng ý với yêu cầu ly hôn của anh Phan Hồng H. Về con
chung: 02 con chung Phan Trung H, sinh ngày 05/3/2014 Phan Tùng D,
sinh ngày 14/5/2016. V chồng đã thống nhất khi ly hôn, chị T trực tiếp nuôi cháu
H, còn anh H trực tiếp nuôi cháu D. Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Ủy ban nhân dân H: Anh Phan Hồng H chị Hồ Thị T đăng
kết hôn ngày 23/11/2015 tại Ủy ban nhân dân H, sau khi kết hôn v chồng
chung sống tại khu 2, xã H, thị xã Phú Thọ, chung sống hạnh phúc đưc khoảng 04
năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuc sống, chị T đi về nhà bố
mẹ đẻ đi làm ăn tự do. Nay anh H xin ly hôn, đề nghị a án giải quyết ly hôn
theo quy định của pháp luật. Vcon chung: Anh H chị T 02 con chung
Phan Trung H, sinh ngày 05/3/2014 Phan Tùng D, sinh ngày 14/5/2016. Hin
nay cháu H đang ở với mẹ và cháu D đang ở cùng bố, đề nghị Tòa án giao nuôi con
theo thỏa thuận của anh H chị T, theo thực tế để đảm bảo sự ổn định cho các con
chung. Vtài sản chung, công n, công sức: Anh H chị T không nhà, đất,
không có tài sản, công n gì ở địa phương.
Ý kiến của Vin kiểm sát:
Về tố tụng: Vụ án thụ đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình giải
quyết vụ án, những ngưi tiến hành tố tụng tuân thủ đúng các quy định của pháp
luật tố tụng. Những ngưi tham gia t tng chấp hành đúng quy định của pháp luật.
Về quan hhôn nhân: Xử Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hồng
H chị Hồ Thị T. Về con chung: Xử ng nhận sthỏa thuận của các đương sự
về con chung như sau: Anh Phan Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan
Tùng D, sinh ngày 14/5/2016, chị Hồ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan
Trung H, sinh ngày 05/3/2014. Anh H chT đều không pH cấp dưỡng nuôi con
chung. Anh H chị T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
3
dục con chung, không ai đưc cản trở. Về tài sản chung, công n, công sức: Không
có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chấp nhận ý kiến của anh H về vic
xin chịu toàn b án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là anh Phan Hồng H và b
đơn chị Hồ Thị T vắng mặt nhưng đu đã đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng
mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 của B luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến
hành xét xử vắng mặt tất cả những ngưi tham gia tố tụng.
[2] Về quan h hôn nhân giữa anh H và chị T đưc xác lập và có đăng ký kết
hôn theo đúng quy định của pháp luật là quan h hôn nhân hp pháp. Nay vchồng
không n chung sống với nhau, anh H xin ly hôn tình cảm không còn, chị T
nhất tly hôn, vậy xử công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H chị T phù
hp với pháp luật.
[3] Về con chung: Các đương sự đã thỏa thuận: Anh Phan Hồng H trực tiếp
nuôi dưỡng con chung là Phan Tùng D, sinh ngày 14/5/2016, chị Hồ Thị T trực tiếp
nuôi dưỡng con chung Phan Trung H, sinh ngày 05/3/2014. Anh H chị T đều
không pH cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các đương sự phù hp với
nguyn vọng của con chung, phù hp với thực tế phù hp với pháp luật nên
đưc chấp nhận. Anh H và chị T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung, không ai đưc cản trở.
[4] Về tài sản chung, công n, công sức: Các đương sự đều khai không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không pH giải quyết.
[5] Ván phí: Anh H xin chịu toàn b án phí Hôn nhân gia đình thẩm
theo quy định của pháp luật, đưc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều
228, Điều 238, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273 B luật tố tụng dân sự; điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết của Ủy ban thưng vụ quốc hi số 326/2016/NQ-
UBTVQH ngày 30/12/2016.
Về quan h hôn nhân: Xử Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hồng
H và chị Hồ Thị T.
Về con chung: Xử công nhận sthỏa thuận của các đương svề con chung
như sau:
4
Anh Phan Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phan Tùng D, sinh
ngày 14/5/2016, chị Hồ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Trung H,
sinh ngày 05/3/2014. Anh H chị T đều không pH cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H và chị T quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung, không ai đưc cản trở.
Về tài sản chung, công n, công sức: Không có, không yêu cầu tòa án giải
quyết.
Về án phí: Anh Phan Hồng H xin chịu cả 150.000 đồng (Mt trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình thẩm. Xác nhận anh H đã np số tiền
tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002784 ngày
18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân s thị Phú Thọ. Anh H còn đưc trả lại
số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Mt trăm năm mươi nghìn đồng).
Các đương sự vắng mặt đưc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
bản án đưc giao hoặc đưc niêm yết để đề nghị toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét
xử phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự”.
Nơinhận:
- VKSND thị xã Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ;
- UBND H, thị Phú Thọ, tỉnh Phú
Thọ;
- u HS, VP, KT.ỘI THẨM NHÂN
DÂN
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Đình C
5
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Đình Chi
6
7
Tải về
Bản án số 05/2022/HNGĐ-ST Bản án số 05/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất