Bản án số 05/2022/DS-PT ngày 10/01/2022 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc (huỷ hợp đồng đồng đặt cọc)

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 05/2022/DS-PT ngày 10/01/2022 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng đặt cọc (huỷ hợp đồng đồng đặt cọc)
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 05/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
Bản án số: 05/2022/DS-PT
Ngày: 10 - 01 - 2022.
V/v: Tranh chp hp đng
đt cc.
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm có:
- Thư ký phiên toà: Bà Trn Th Ngh Thư ký Tòa án, Tòa án nn n tỉnh Lâm
Đng.
- Đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Nguyn Th Thu
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 10 tháng 01 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, t xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự th số: 165/2021/TLPT-DS ngày 08/11/2021
v vic Tranh chp hp đng đt cc, pht cc.
Do Bản án dân s thẩm s: 56/2021/DS-ST ngày 30/9/2021 ca Tòa án
nhân dân huyn B b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s: 314/2021/QĐPT-DS ngày 18 tháng
11 năm 2021 Quyết định hoãn phiên tòa s 160/2021/QĐ-PT ngày 15/12/2021,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Ngc C, sinh năm 1974. Cư trú tại: thôn 10, xã Lộc
N, huyn B, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Trần Ngc C y quyn cho ông Nguyễn Mnh T, sinh năm 1975. trú
ti: s 77/14 đưng P, t 11, Phường X, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Tham gia t
tụng theo văn bản y quyn lập ngày 22/10/2021. (Có mặt)
2. B đơn: Nguyễn Th H, sinh năm 1973; Ông Phạm Minh N, sinh năm
1974. Cư trú tại: thôn Tiền Yên, xã Lộc Đ, huyn B, tỉnh Lâm Đồng.
Nguyễn Th H ông Phm Minh N y quyn cho Phạm Trần Như T,
sinh năm 1974. trú ti: s 43 đường Nguyễn Văn Cừ, phưng L, thành phố B,
tỉnh Lâm Đồng. Tham gia t tụng theo văn bản y quyn lập ngày 13/10/2021. (Có
mt)
3. Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971. trú ti: thôn Tiền Yên, Lộc Đ,
huyn B, tỉnh Lâm Đồng.
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Thanh
Bà Vũ Thị Nguyt
Bà Lê Thị Vân
2
Ông Nguyễn Văn C y quyn cho Phạm Trần Như T, sinh năm 1974.
trú tại: s 43 đường Nguyễn Văn Cừ, phưng L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Tham gia t tụng theo văn bản y quyn lập ngày 13/10/2021. (Có mt)
Người làm chứng:
Ông Phạm Cường, sinh năm 1967. Cư trú tại: S 529 Hùng Vương, Tổ 3, th
trn Lc Thng, huyn B, tỉnh Lâm Đồng. (Có đơn xin xét xử vng mt)
Người kháng cáo: ông Phạm Minh N, Nguyễn Th H B đơn
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Trần Ngọc C trình bày:
Ngày 27/02/2021 gia ông Trần Ngc C vi v chng ông Phạm Minh N và
Nguyễn Th H hợp đồng đc cc v vic chuyển nhượng đất ni dung v
chng ông N, H chuyển nhượng cho ông C diện tích đất chiu ngang 10m chiu
dài 51m thuộc mt phn tha 50 t bản đồ 26, bản đồ đo đạc năm 2019 với giá
617.000.000 đồng. Khi ký hợp đồng đặt cc thì ông C đã giao cho vợ chng ông N
H s tin 100.000.000 đng, s tiền 517.000.000 đồng còn lại ông C hẹn ngày
19/3/2021 s thanh toán hết. Đến ngày 19/3/2021 ông C cùng v chng ông N,
H ra phòng Công chứng để làm th tc chuyển nhượng đt theo giấy đặt cọc ngày
27/02/2021 nhưng không làm th tc chuyển nhượng được giấy chng nhn
quyn s dụng đất không đứng tên vợ chng ông N, bà H.
Vic lp hợp đng đặc cc đ tiến ti vic chuyển nhượng đất không thc
hiện được do lỗi khách quan nên ông C khi kin yêu cầu hy hợp đồng đt cc
lập ngày 27/02/2021 gia ông Trần Ngc C vi v chng ông Phạm Minh N
Nguyn Th H. Ông C yêu cầu v chng H ông N tr li s tiền đặt cc
100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Ý kiến ca b đơn v chng ông N bà H:
Ngày 27/02/2021 gia ông Trần Ngc C vi v chng ông N H một
hợp đồng đặc cc v vic chuyển nhượng đất ni dung v chng ông N H
chuyển nhượng cho ông C 01 diện tích đất chiu ngang 10m chiều dài 51m thuộc
mt phn tha 50 t bản đồ 26, bản đồ đo đạc năm 2019 với giá là 617.000.000
đồng. Khi hợp đồng đt cc ông C đã giao cho v chng ông N, bà H s tin
100.000.000 đồng, s tiền 517.000.000 đồng còn lại ông C hẹn ngày 19/3/2021 sẽ
thanh toán hết. Đến ngày 19/3/2021 ông C gi v chng ông N bà H ra phòng công
chứng nhưng không giao s tiền còn lại cho v chng ông N, H ông C cho
rằng hai bên không làm th tc chuyển nhượng được do giy chng nhn quyn s
dụng đất đã hết trang.
Ngun gc diện tích đất trên do v chng ông N H nhn chuyển nhượng
li ca anh v n là Nguyễn Văn Cương vào năm 2014, sau đó vợ chng ông N
H s dng ổn định nhưng chưa làm th tục sang tên t ông C sang tên vợ chng
ông N, H. Khi hợp đồng đc cc ông C biết toàn bộ diện tích đất trên còn
đang đứng tên ông C nhưng ông C vẫn đồng ý đặt cọc để nhn chuyển nhượng đt
đồng thi ông C viết cam kết s ra phòng công chứng làm th tục sang tên nếu
hai bên chuyển nhượng vi nhau. ông C không muốn nhn chuyển nhượng đất
nữa nên vin ra nhiều do, sau ngày 19/3/2021 v chng ông N H vẫn đồng ý
3
chuyển nhưng cho ông C theo giấy đt cc ngày 27/02/2021 nhưng ông C không
đồng ý.
Qua yêu cầu khi kin ca ông C tv chng ông N H đồng ý hy hp
đồng đặt cc lập ngày 27/02/2021 nhưng không đồng ý trả li cho ông C s tin
100.000.000 đồng tiền đặt cc.
Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan ông C trình bày:
Ngun gc mt phn thửa đất 50 t bản đ 26, xã Lộc Đ, huyn B, tỉnh Lâm
Đồng (Bản đồ đo đạc năm 2019) trước đây thuộc tha 37, t bản đồ 33 xã Lộc Đ,
huyn B do ông nhận tha kế. Đến 2017 ông C chuyển nhượng mt phần đt
thuc tha 50 t bản đồ 26, xã Lộc Đ, huyn B vi chiu ngang mặt đường là 10m
chiều dài là 51m cho v chng ông N bà H với giá tiền là 180.000.000 đng ông C
đã nhận đủ tin giao đất vào năm 2017, khi chuyển nhượng hai bên chỉ viết giy
t viết tay không qua th tục công chứng theo quy định. Đến ngày 27/02/2021 giữa
ông C vi v chng bà H ông N một hợp đồng đc cc v vic chuyn
nhưng đt ni dung v chng H ông N chuyển nhượng cho ông C 01 diện tích
đất chiu ngang 10m chiều dài 51m thuc mt phn tha 50 t bản đồ 26 với giá là
617.000.000 đồng (Chính phần đất ông C chuyển nhượng cho v chng ông N
H), khi các bên lập hợp đồng đt cọc thì mặt ông C ông viết cam kết,
khi nào làm thủ tc chuyển nhượng sang tên cho ông C thì ông C s có trách nhiệm
giấy tờ, đến ngày 19/3/2021 ông C cùng vợ chng H ông N vi ông C đến
phòng công chứng để làm thủ tc sang tên từ tên ông C sang tên ông C nhưng
không làm thủ tc chuyển nhượng được giy chng nhn quyn s dụng đất hết
trang 4 nên công chứng viên yêu cầu làm giy chng nhn quyn s dụng đất mi
rồi sau đó mới làm thủ tc chuyển nhượng.
Qua yêu cầu khi kin ca ông C thì ông C đề ngh Tòa án giải quyết theo
quy định của pháp luật.
Người làm chứng ông Cường trình bày:
Vic tha thun chuyển nhượng đất gia ông C vi v chng H ông N
diễn ra như thế nào ông Cường không biết nhưng vào ngày 27/02/2021 ông C
gọi điện nh ông Cường vào nhà bà H ông N viết dùm giấy đặt cc, sau khi ông
Cường viết xong thì ông C đưa cho v chng H ông N s tin 100.000.000
đồng, ni dung trong giấy đặt cọc ý kiến ca ông C vi v chng bà H, ông N,
ông Cường ch viết lại. Sau này ông mi biết diện tích đất chuyển nhượng cho ông
C không đứng tên vợ chng H ông N nên không làm th tc chuyển nhượng
đưc.
Tòa án đã tiến hành ng khai tài liệu chứng cứ hòa giải nhưng không
thành.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 56/2021/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2021 của
Tòa án nhân dân huyện B đã xử:
Chp nhận yêu cầu khi kin ca ông Trần Ngc C v việc Tranh chp hp
đồng đặt cc, pht cọc” vi v chng ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Th H.
Tuyên hủy hợp đồng đặc cc (tiêu đề giấy bán đất đặt cc) theo giy viết
tay gia ông Trần Ngc C vi v chng ông Phạm Minh N Nguyễn Th H
được ký kết ngày 27/02/2021.
4
Buc v chng ông Phm Minh N Nguyễn Th H tr lại cho ông Trần
Ngọc Châu 100.000.000 (Một trăm triệu đồng) tin đặt cc.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, quyền kháng cáo trách
nhiệm thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Không đồng ý với quyết định ca bản án thẩm, ngày 08/10/2021 ông N
H đã làm đơn kháng cáo toàn b ni dung bn án thẩm.
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng tuyên hủy hp
đồng đc cc lp ngày 27/02/2021 và không đồng ý thanh toán cho nguyên đơn số
tiền đặt cọc là 100.000.000đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đi din theo y quyn ca b đơn vn gi
nguyên kháng cáo đ ngh Hội đồng xét x chp nhận kháng cáo ca b đơn.
Nguyên đơn ông C những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng
cáo, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không đồng ý đối với kháng cáo
ca bị đơn, đ ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến v việc tuân thủ pháp luật ca Thẩm phán Hội đồng xét xử, vic chp
hành pháp luật của người tham gia t tng, c th Thẩm phán đã chấp hành đúng
các quy đnh ca B lut T tụng dân sự trong quá trình giải quyết v án, tại phiên
tòa Hội đồng xét xử các đương sự đã thực hiện đúng các quy đnh ca B lut
T tụng dân sự v phiên tòa dân sự phúc thẩm;
Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khon 1 Điu 308 ca B lut T tụng dân
s; không chấp nhn kháng cáo của b đơn v chng ông N, H; gi nguyên bn
án dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V quan h tranh chấp thẩm quyn: Trong v án này các đương s ch
tranh chp v hợp đồng đt cọc nên xác định quan h tranh chấp Tranh chp
hp đng đặt cc v án thuc thm quyn gii quyết của Tòa án là có căn cứ.
[2] V t tng: Tại phiên tòa phúc thẩm, người quyền lợi, nghĩa vliên
quan ông C người làm chứng ông Cường đơn xin xét xvắng mặt. Căn
c Điu 296 B lut T tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét x vng mt
ông Cường và ông Cường theo th tc chung.
[3] Xét kng cáo ca b đơn ông Phạm Minh N bà Nguyn Th H thì:
[3.1] C nguyên đơn ông Trần Ngc C và bị đơn v chng ông Phm Minh N
Nguyễn Th H đều tha nhn vào ngày 27/02/2021 gia ông Trần Ngc C
vi v chng ông N H một hợp đồng đc cc để tha thun vic chuyn
nhưng diện tích đt chiu ngang 10m chiều dài 51m thuc mt phn tha 50 t
bản đồ 26, bản đồ đo đạc năm 2019 xã Lộc Đ, huyn B với gchuyển nhượng
617.000.000 đồng vợ chng ông N bà H đã nhận cc ca ông C s tin
100.000.000 đồng, s tiền 517.000.000 đồng còn lại ông C hẹn ngày 19/3/2021 sẽ
thanh toán hết. (Bút lục 19, 20).
[3.2] Đến ngày 19/3/2021 ông C gi v chng ông N H ra phòng ng
chứng nhưng không giao số tiền còn lại cho v chng ông N H ông C cho
5
rằng hai bên không làm th tc chuyển nhượng được do giy chng nhn quyn s
dụng đất đã hết trang.
[3.3] Sau khi đặt cọc thì Hợp đồng đc cọc ngày 27/02/2021 gia ông Trần
Ngc C vi v chng ông Phạm Minh N Nguyễn Th H không đúng theo
quy định của pháp luật mặc dù ông C đã chuyển nhượng cho v chng ông N, bà H
diện tích đất chiu ngang 10m chiều dài 51m thuộc mt phn tha 50 t bản đ 26,
bản đồ đo đạc năm 2019 Lộc Đ, huyn B nhưng trên giấy chng nhn quyn s
dụng đt vẫn đứng tên hộ Nguyễn Văn Cương. Do vy ti thời điểm này toàn bộ
tài sản trên chưa sang tên cho v chng ông N, H nên vợ chng ông N, H
chưa được pháp luật công nhận, ông C cam kết khi nào các bên làm thủ tc chuyn
nhượng thì ông sẽ đứng ra các giy t nhưng giấy chng nhn quyn s dng
đất đứng tên hộ Nguyễn Văn Cương thì phải những người khác nữa ch không
riêng gì một mình ông C.
[4] Thc hin hợp đồng đặt cc ngày 19/3/2021 ông C cùng vợ chng H,
ông N vi ông C đến phòng công chứng để làm thủ tc sang tên từ tên ông C sang
tên ông C nhưng không làm thủ tc chuyển nhượng được Giy chng nhn
quyn s dng đt hết trang 4 công chứng viên yêu cầu làm giy chng nhn
quyn s dụng đất mi rồi sau đó mới làm thủ tc chuyển nhượng, điều này được
ông C v chng ông N H tha nhn, chng t rng 19/3/2021 ông C đến
phòng công chứng đ làm thủ tc chuyển nhượng nhưng không làm th tc chuyn
nhượng được.
[5] Các bên không thực hiện được vic chuyển nhượng đất theo giấy bán đất
và đặt cc ngày 27/02/2021 không phi lỗi hoàn toàn ông C. Hơn na, hợp đồng
đặt cc gia ông C vi v chng ông N H không đúng theo quy định của pháp
luật nên phải hoàn trả cho nhau những gì đã giao nhận. Do vy Tòa án cấp sơ thẩm
áp dụng Điều 275 Điều 328 B luật dân sự năm 2015 x chp nhn yêu cu khi
kin ca ông Trần Ngc C. Tuyên hy hợp đồng đặc cc (Tiêu đề giấy bán đất và
đặt cc) gia ông Trần Ngc C vi v chng ông Phạm Minh N bà Nguyễn Th
H được kết ngày 27/02/2021. Buc v chng ông Phạm Minh N Nguyễn
Th H tr li cho ông Trần Ngc C 100.000.000 (Một trăm triu) đồng tiền đt cc
là có căn cứ.
[6] T những phân tích trên xét thấy Tòa án cp thẩm đã đánh giá đúng
nh cht, ni dung ca v án. B đơn ông N H kháng o nhưng không cung
cp được tài liu, chng c mới để làm thay đổi tính chất, ni dung v án. Do đó,
không có sở chp nhn kháng cáo của b đơn ông N và H cn gi nguyên bản
án thẩm.
[7] V án phí:
B đơn ông N H phi chu án phí dân s thẩm đối với u cầu khi
kin của nguyên đơn được Hội đồng t xử chp nhn theo quy đnh ca pháp lut.
Do kháng cáo không đưc chp nhận nên b đơn ông N H phi chịu án
phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điu 308 B lut T tng dân sự;
6
Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hi v án phí, lệ pa án.
Không chp nhận kháng cáo của b đơn ông N H. Gi nguyên bn án
dân sự sơ thẩm.
X:
1. Chp nhận yêu cầu khi kin của ông Trần Ngọc Châu v việc Tranh
chp hợp đồng đt cc vi v chng ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Th H.
Tuyên hủy hợp đồng đc cc (Tiêu đ giấy bán đất đặt cc) theo giy viết
tay gia ông Trần Ngc C vi v chng ông Phạm Minh N Nguyễn Th H
được ký kết ngày 27/02/2021.
Buc v chng ông Phm Minh N bà Nguyễn Th H tr li cho ông Trần
Ngc C 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền đặt cc.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối vi
các khoản tin phi tr cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành án xong
bên phải thi hành án còn phi chu khon tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điu 468 ca B luật dân sự 2015, tr
trường hợp pháp luật có quy định khác”.
2. V án phí: Áp dụng Điều 147 B lut t tụng dân s và Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Buc v chng ông Phm Minh N Nguyễn Th H phi np 5.300.000
đồng án phí dân s thẩm 600.000 đồng án phí dân s phúc thẩm. Đưc tr
vào số tin tm ứng án phí ông N đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tin tm ng
án phí, l phí Tòa án số 00004092 ngày 12/10/2021 số tin 300.000đ theo biên
lai thu tin tm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 00004091 ngày 12/10/2021 ca Chi
cục thi hành án dân s huyn B. V chng ông N, H phi np tiếp s tin
5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trả li cho ông Trần Ngc C 2.800.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0004976 ngày 25 tháng 5 năm
2021 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyn B.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CH TỌA PHIÊN TÒA
7
Vũ Thị Nguyt
Nguyễn Văn Thanh
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng KTNV & THA;
- TAND huyện B;
- CCTHADS huyện B;
- Các đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
8
- Lưu án văn; lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Thanh
9
10
11
12
Tải về
Bản án số 05/2022/DS-PT Bản án số 05/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất