Bản án số 05/2018/KDTM-ST ngày 10/08/2018 của TAND huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2018/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2018/KDTM-ST ngày 10/08/2018 của TAND huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tịnh Biên (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 05/2018/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2018
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trung tâm giống nông nghiệp tỉnh T yêu cầu ông Nguyễn Thành Đ phải trả lại số tiền còn nợ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN
-Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Tấn Tài
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Thanh
2. Bà Nguyễn Thị Minh Chuyên
- Thư phiên toà: ông Nguyễn Văn Thành Thư Toà án nhân dân
huyện Tịnh Biên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên tham gia phiên toà:
Không.
Trong ngày 10 tháng 8 m 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tịnh
Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:
03/2018/KDTM-ST, ngày 07 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp hợp đồng mua
bán hàng hóa theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2018/QĐXX-ST ngày
27 tháng 6 m 2018 Quyết định hoãn phiên tòa số 30/QĐST-KDTM ngày
20/7/2018 giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T.
Địa chỉ trụ sở: số 1968, Quốc lộ 1 A, khu phố T, phường A, thành phố T,
tỉnh T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nông Thành T, sinh năm 1965, chức
vụ: Phó giám đốc Trung m giống Nông nghiệp tỉnh T (giấy y quyn ngày
06/4/2018).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1954. Chủ cơ sở T.
Địa chỉ: Số 903, tỉnh lộ 17 A, ấp B, xã A, huyện B, tỉnh An Giang.
Ông Nông Thành T có mặt, ông Nguyễn Thành Đ vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06/04/2018 của nguyên đơn là Trung tâm giống
Nông nghiệp tỉnh T trình bày:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỊNH BIÊN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 05/2018/KDTM-ST
Ngày: 10-8-2018
V/v tranh chấp hợp đồng mua
bán hàng hóa.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Vào ngày 17/4/2017 Trung tâm hợp đồng mĐại lý bán lúa giống
cho ông Nguyễn Thành Đ, đồng thời có xuất hóa đơn bán hàng ngày 21/4/2017
để bán cho ông Đ số lượng lúa giống như sau:
- 3.000kg lúa giống OM5451 (XN1) x 11.100đ = 33.300.000đ.
- 2.000kg lúa giống OM7347 (XN1) x 11.600đ = 23.200.000đ.
- 1.000kg lúa giống OM6976 (XN1) x 10.600đ = 21.200.000đ.
- 1.000kg lúa giống OM5451 (NC) x 13.600đ = 33.300.000đ.
Tổng số lượng lúa giống thành tiền là: 91.300.000đ.
Về phương thức thanh toán phía ông Đ phải thanh toán cho Trung tâm từ
ngày 25 đến cuối mỗi tháng phải thanh toán xong số tiền nợ trên chậm nhất
là vào ngày 28/12/2017.
Sau khi nhận hàng phía ông Đ hoàn trả lại cho Trung tâm 960kg lúa
giống được quy ra thành tiền là 10.796.000đ. Số còn lại ông Đ đã bán hết nhưng
đến nay vẫn chưa thanh toán cho Trung m, hiện còn nợ Trung tâm stiền
80.504.000đ (có ký xác nhận nợ ngày 05/10/2017).
Do ông Đ đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền cho Trung tâm, mặc
Trung tâm đã nhiều lần yêu cầu ông ông Đ thanh toán nợ, nhưng ông Đ cố tình
kéo dài thời gian không thanh toán nợ cho Trung m. Sau khi Trung tâm m
đơn khởi kiện gởi đến Tòa án nhân dân huyn Tịnh Biên, ông Đ chuyn trả
được 5.000.000đ. Hiện nay ông Đạt còn nợ lại Trung tâm số tiền 75.504.000đ.
Yêu cầu ông Đ phải thanh toán dứt điểm stiền nầy cho Trung tâm, không yêu
cầu tính lãi suất chậm trả.
Ông Nguyễn Thành Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông
Nguyn Thành Đ vẫn từ chối không đến Tòa án để trình y ý kiến nên a án
không tiến hành ghi lời khai và hòa giải giữa các đương sự được.
Tại phiên tòa hôm nay ông Đ vắng mặt Trung m giống Nông nghiệp
tỉnh T vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong h sơ v án được thẩm tra tại
phiên toà và căn c vào kết qu tranh tụng tại phiên toà. Tòa án nhận định:
[2] Về thủ tục tố tụng:
[2.1] Về sự vắng mặt của các đương s: Xét ông Nguyễn Thành Đ đã
được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt đầy đủ
các văn bản tố tụng, vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều
228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông Nguyn
Thành Đ.
3
[2.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp phát sinh
trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa nhân, tchức đăng kinh
doanh với nhau đều mục đích lợi nhuận được quy định tại khoản 1 Điều
30 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn địa chỉ tại huyn Tịnh Biên,
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên.
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Xét hợp đồng mở Đại lý bán lúa giống số 41/KT-TTGNN ngày
17/4/2017 được kết giữa Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T với ông
Nguyn Thành Đ, trên sở tự nguyện, hình thức và nội dung không trái pháp
luật nên làm phát sinh quyn và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng.
Theo đó vào ngày 21/4/2017 Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T đã
xuất bán slượng lúa giống cho ông Đ với tổng số tiền 91.300.000đ (theo
hóa đơn bán hàng ny 21/4/2017), sau khi nhận hàng ông Đ gởi trả lại số
lượng lúa giống thành tiền 10.796.000đ, còn nợ lại Trung tâm số lượng lúa
giống thành tiền là 80.504.000đ. Căn cứ vào Điều 1, Điều 5, Điều 8 của Hợp
đồng mĐại giữa các bên đã kết thì phía ông Đ phải nghĩa vụ thanh
toán cho Trung tâm số tiền còn nợ lại dứt điểm vào ngày 28/12/2017. Tuy nhiên
phía ông Đ đã bán hết số lượng lúa giống còn lại, nhưng không thanh toán nợ
cho Trung m, phía Trung tâm đã nhiều lần yêu cầu ông Đ thanh toán nợ,
nhưng ông Đ vẫn không thực hiện, đến khi Trung m khởi kiện ông đến Tòa
án, thì ông mới thanh toán cho Trung tâm được số tiền 5.000.000đ, hiện n nợ
lại 75.504.000đ. Như vậy phía ông Đ đã vi phạm hợp đồng, không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán nkhi đến hạn. a án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
ông Nguyễn Thành Đ không đến, xem như từ bỏ quyền nghĩa vụ tham gia t
tụng của mình.
Xét thấy, việc Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T khởi kiện yêu cầu
ông Nguyn Thành Đthanh toán số tiền mua lúa còn nợ lại 75.504.000 đồng,
căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí:
- Yêu cầu của Trung m giống Nông nghiệp tỉnh T được chấp nhận, nên
ông Nguyn Thành Đ phải chịu án phí kinh doanh, thương mại thẩm theo
mức án phí gngạch 3.775.000 đồng (Ba triệu bảy trăm bảy mươi lăm
ngàn đồng).
- Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T không phải chịu án phí kinh
doanh, thương mại. Hoàn trả cho Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu tạmng
án phí, lệ phí Tòa án số 0004168 ngày 07/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Tịnh Biên.
Vì các lẽ trên.
4
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều
227 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự m 2015; Điều 430,440 Bộ
luật Dân sự m 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T.
Buộc ông Nguyễn Thành Đ có trách nhiệm trả cho Trung tâm giống Nông
nghiệp tỉnh T số tiền 75.504.000 đồng (bảy mươi m triệu năm trăm l bốn
ngàn đồng).
V án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành Đ phải
chịu 3.775.000 đồng (Ba triệu bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí kinh
doanh, thương mại sơ thẩm.
Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T không phải chịu án phí kinh doanh,
thượng mại thẩm. Hoàn trả cho Trung tâm giống Nông nghiệp tỉnh T số tiền
tạm ứng án phí 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0004168 ngày 07/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Tịnh Biên.
“Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi nh án ca người được thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương squyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc khôngmặt khi tuyên án
do chính đáng tthời hạn kháng cáo tính tngày nhận được bản án
hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trưng hp bn án, quyết đnh đưc thi hành theo quy đnh
ti Điu 2 Lut Thi hành án thì ngưi đưc thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án,
quyn yêu cu thi hành án,t nguyn thi hành án hoc b cưng chế
thi hành án theo quy đnh ti các Điu 6,7 và 9 Lut Thi hành án
dân s; thi hiu thi hành án đưc thc hin theo quy đnh ti Điu
30 Lut Thi hành án dân s.
5
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Phạm Tấn Tài
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Tịnh Biên;
- Chi Cục THADS huyện Tịnh Biên;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu văn phòng;
Tải về
Bản án số 05/2018/KDTM-ST Bản án số 05/2018/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất