Bản án số 04/2025/KDTM-ST ngày 08/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về tranh chấp về xây dựng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/KDTM-ST ngày 08/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế về tranh chấp về xây dựng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về xây dựng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế, TP. Huế
Số hiệu: 04/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/08/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 04/2025/KDTM-ST
Ngày: 08/8/2025
V/v tranh chấp nghĩa vụ thanh toán
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân: Cái Diệu Trang và Huỳnh Thị Thanh Tân.
- T ký phiên tòa: Ông Đoàn Văn Thái, Thư Tòa án nhân dân khu vực
4 - Huế.
- Đại din Viện kiểm sát nn dân khu vực 4 - Huế tham gia phn a:
Ông Nguyễn Văn Lợi - Kiểm t viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Huế,
xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý s 08/2024/TLST-KDTM ngày 09 tháng
10 năm 2024 về tranh chấp nghĩa vụ thanh toán theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 01/2025/QĐXXST-KDTM, ngày 08/7/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M; địa chỉ trụ sở:
SN đường T, pờng P, thị xã H, thành phố Huế - nay số N đường T, phường
P, tnh phố Huế.
Người đại diện theo pháp luật: Ngô Thị H, sinh năm 1972 - Chức vụ:
Giám đốc;
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông n H, sinh năm
1976; đa chỉ: Số V đường H, phường C, quận T, thành phố Huế - nay là số V
đường H, phường C, thành phố Huế (theo văn bản ủy quyền ngày 20/7/2024);
mặt.
Bị đơn: Công ty cphn công tnh B; địa chỉ: SN đường T, png
Đ, thành phV, tỉnh NghAn - nay số N đường T, phường Đ, tỉnh Nghệ
An;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy M - Chức vụ: Giám
đốc;
Nời đại din theo y quyền: Ông Nguyễn Xuân T; địa chỉ: số N
đưng T, phường Đ, tỉnh NghAn - nay là s s N đường T, phường Đ, tnh
Ngh An; vắng mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/7/2024, các tài liệu chứng ctrong hồ
vụ án lời khai tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
trình bày như sau:
Ngày 05/9/2016, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M (Bên B)
Công ty cổ phần công trình B (Bên A) kết Hợp đồng kinh tế số:
83A/HĐKT/2016 về việc thi công hạng mục tông nhựa mặt cầu tưới nhựa
dính m công trình Cầu C tại Km 850 + 200 huyện P, Thừa Thiên Huế. Cụ thể
như sau: Giá trị hợp đồng: 237.999.000 đồng. (Đơn giá đã bao gồm thuế VAT);
địa điểm thực hiện: Km 850 + 200 huyện P, Thừa Thiên Huế; thời gian - tiến độ
thực hiện: 05 ngày/01 cầu kể từ ngày khởi công; thanh toán: Bên A tạm ứng cho
bên B số tiền: 166.000.000 đồng; thời hạn bảo hành 12 tháng, kể từ ngày hai bên
ký nghiệm thu.
Quá trình thi công: Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng.
Sau khi hoàn thành công trình thì ngày 24/11/2016 hai bên đã hồ nghiệm
thu thanh toán khối lượng: Giá trị nghiệm thu: 232.432.000 đồng; Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên M đã cung cấp hóa đơn đủ số tiền 232.432.000
đồng.
Về thanh toán đối chiếu công nợ, xác nhận nợ: Thanh toán: Bên A tạm
ứng cho bên B stiền: 166.000.000 đồng; ngày 31/12/2017, hai bên ký Biên bản
đối chiếu công nợ, số tiền còn nợ là: 66.432.000 đồng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M đã hoàn thành trách
nhiệm nghĩa vụ của mình hoàn thành công trình, đã nghiệm thu hoàn
thành, cung cấp hóa đơn GTGT đúng theo quy định đã hết thời hạn bảo hành
công trình. Tuy nhiên, Công ty cổ phần công tnh B chưa thanh toán đủ số tiền
còn nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M. Phía Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên M đã nhiều lần yêu cầu Công ty cổ phần công
trình B thanh toán đúng hạn nhưng vẫn không trả.
Ngày 10/7/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M đã gửi
Thông báo đề nghị thanh toán tiền nợ trước ngày 20/7/2024, nêu không thanh
toán thì Công ty M sẽ khởi kiện vụ án Tòa án. Quá thời hạn nêu trên nhưng
Công ty cổ phần công trình B vẫn không thanh toán.
Do đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên M khởi kiện u cầu
Công ty cphần công trình B phải thanh toán một lần cho Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên M với s tiền 116.809.600 đồng. Trong đó: Nợ gốc:
66.432.000 đồng; nợ lãi: 50.377.600 đồng (lãi suất 10%/năm, tương đương
0,83%/tháng; ngày tính lãi tạm tính 10/12/2016 đến 10/7/2024).
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút một
phần yêu cầu tính lãi, chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc 66.432.000 đồng.
Đại din theo y quyn ca b đơn, ông Nguyn Xuân T (cán b Công ty
c phn công trình B) trình bày:
3
Ngày 05/09/2016, Công ty cổ phần công trình B - Tổng công ty công trình
đường sắt Công ty TNHH một thành viên M kết hợp đồng số
/2016/HĐ-KT. Trong hợp đồng tại Điều 1 nêu nội dung công việc Công ty
cổ phần công trình B (Bên A) giao cho Công ty TNHH một thành viên M (Bên
B) đảm nhận thi công hạng mục tông nhựa mặt cầu tưới nhựa dính bám...
Hợp đồng gồm 18 điều, nội dung đúng với kết hợp đồng số /2016/HĐ-KT ngày
05/09/2016 mà Công ty TNHH một tnh viên M nộp cho Tòa án.
Về việc thanh hợp đồng: Ngày tháng 11 năm 2016 ng ty cổ phần
công trình B - Tổng công ty công trình đường sắt Công ty TNHH một thành
viên M đã lập văn bản thanh hợp đồng số /TLHĐ với giá trị thanh toán là:
232.432.000 đồng. Công ty cổ phần công trình B đã thanh toán: 166.000.000
đồng, còn nợ lại 66.432.000 đồng đúng như Biên bản thanh hợp đồng
Công ty TNHH một thành viên M nộp cho Tòa án.
Về việc đối chiếu công nợ: Ngày 31 tháng 12 năm 2016 Công ty cổ phần
công trình B - Tổng công ty công trình đường sắt Công ty TNHH một thành
viên M đã lập biên bản đối chiếu công nợ. Nội dung bản tính đến ngày
31/12/2017 Công ty cphần công trình B - Tổng công ty công trình đường sắt
còn nợ Công ty TNHH một thành viên M số tiền 66.432.000 đồng đúng như
Biên bản đối chiếu công nợ Công ty TNHH một thành viên M nộp cho Tòa
án.
Công ty cổ phần công trình B - Tổng công ty công trình đường sắt không
chấp nhận toàn bộ yêu cầu của Công ty TNHH một thành viên M đề nghị Tòa án
buộc Công ty cổ phần công trình B - Tổng công ty công trình đường sắt phải trả
tổng số tiền 116.809.600 đồng. Trong đó tiền gốc: 66.432.000 đồng, nợ lãi tạm
tính từ ngày 10/12/2016 đến 10/07/2024 là 50.377.600 đồng.
Công ty cổ phần công trình B - Tổng ng ty công trình đường sắt chỉ
chấp nhận trả cho Công ty TNHH một thành viên M s tiền còn nợ là:
66.432.000 đồng, không chấp nhận trả lãi suất
do của việc không chấp nhận yêu cầu trả lãi suất: Trong hợp đồng số
/2016/HĐ-KT ngày 05/09/2016 giữa Công ty cổ phần công trình B - Tổng công
ty công trình đường sắt Công ty TNHH một thành viên M không thỏa
thuận về lãi suất. Hiện tại Công ty cổ phần công trình B - Tổng công ty công
trình đường sắt đang gặp khó khăn trong kinh doanh; Bản thân Công ty cổ phần
công trình B - Tổng công ty công trình đường sắt chưa được chủ đầu thanh
toán hết số tiền còn nợ cho Công ty cổ phần công trình B.
Đại diện Viện kiểm sát trình bày ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong
vụ án dân sự như sau:
Về tố tụng: Việc Tòa án thụ vụ án đúng thẩm quyền, còn trong thời
hiệu khởi kiện, xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách tham gia tố tụng; quá
trình xác minh, thu thập chứng cứ cũng như việc xét xử tại phiên tòa được thực
hiện theo đúng quy định. Thẩm phán Hội đồng xét xử, Tphiên toà đã
thực hiện đúng đầy đủ c thủ tục tố tụng. Nguyên đơn chấp nh đúng pháp
4
luật, bị đơn nhiều lần vắng mặt nên cần xét xử theo quy định. Tại phiên toà
nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bị đơn phải trả
khoản tiền lãi và việc rút một phần yêu cầu của nguyên đơn là tự nguyện, nên đề
nghị Hội đồng t xcăn cứ Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sđình chỉ xét x
đối với phần yêu cầu tính lãi suất của nguyên đơn 50.377.600 đồng.
Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ pháp luật. Đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận tòa bộ yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí đề
nghị buộc bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vthủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn
phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn căn ctranh chấp phát sinh từ
quan hệ hợp đồng nên yêu cầu Tòa án nhân n huyện P (nay Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Huế) nơi hợp đồng được thực hiện (công trình Cầu C tại Km
850 + 200 huyện P, Thừa Thiên Huế). Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P (nay Tòa án nhân
dân khu vực 4 - Huế) theo khoản 1 Điều 30 Điều 35 điểm g khoản 1 Điều
40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn bị đơn đều thừa
nhận nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng kinh tế do các n kết số
83A/HĐKT/2016 ngày 05/9/2016; khoản nợ gốc 66.432.000 đồng phát sinh t
biên bản thanh hợp đồng biên bản đối chiếu công nợ như các bên đã thừa
nhận. Do đó, tranh chấp của vụ án này được c định Tranh chấp thực hiện
nghĩa vụ thanh toán”.
[1.3] Nguyên đơn rút một phần yêu cầu tính lãi suất 50.377.600 đồng tại
phiên tòa, nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu tính lãi theo
quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật Ttụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Về khoản tiền nợ gốc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải
thanh toán khoản nợ gốc 66.432.000 đồng phát sinh theo Biên bản thanh
hợp đồng Biên bản đối chiếu công nợ. Bđơn thừa nhận đồng ý trả cho
nguyên đơn stiền nợ gốc 66.432.000 đồng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn
phải thanh toán số tiền nợ gốc 66.432.000 đồng sở, cần được chấp
nhận.
[2.2] Về khoản tiền lãi: Do nguyên đơn xin rút lại yêu cầu tính tiền lãi nên
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên
căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016, buộc Công ty cổ phần Công trình B phải chịu án
phí dân sự thẩm. Trả lại stiền tạm ứng án phí đã nộp cho Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên M.
5
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40 Điều 147,
khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Ttụng n sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2025).
Áp dụng Điều 351, khoản 2 Điều 468 B luật dân sm 2015; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng ty trách nhim hu hn mt
tnh viên M, buộc Công ty cổ phần công trình B phải trả cho Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên M số tiền (theo Biên bản đối chiếu ng nợ ngày
31/12/2017) là 66.432.000 đồng.
Kể từ ngày Bản án hiệu lực pháp luật ng ty trách nhim hu hn
mt thành viên M đơn yêu cầu thi hành án Công ty cổ phần công trình B
không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty trách
nhim hu hn mt thành viên M đối vi phn lãi sut 50.377.600 đồng.
3. V án phí: Buc Công ty c phn công trình B phi chu 3.321.600
đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn tr li cho Công ty trách nhim hu hn mt thành viên M s tin
2.920.240 đồng tin tm ng án phí, l phí Tòa án theo biên lai thu s 0003673
ngày 09/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn P, tnh Tha Thiên Huế
(nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 4 - Huế).
4. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn có quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án thm; b đơn quyn kháng o bn
án này trong thi hn 15 ngày k t ngày bản án được tống đạt hp l.
Trường hp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi nh
án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi nh án dân s
quyn tho thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi nh án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin theo Điều 30 Lut Thi
hành án dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Trần Ngọc
Nơi nhận:
- TAND thành phố Huế;
- VKSND thành phố Huế;
- VKSND khu vực 4;
- THADS thành phố Huế;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu dán án.
Tải về
Bản án số 04/2025/KDTM-ST Bản án số 04/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/KDTM-ST Bản án số 04/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất