Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 21/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST ngày 21/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 06/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị L ly hôn anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21-7-2025
V/v ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thi
Ông Phạm Văn Dung
- Thư phiên tòa: Minh Khánh - Thư Tòa án nhân dân Khu vực
2 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Đặng Thị Thơ - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 2 - Hải
Phòng xét xthẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 49/2025/TLST-
HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc: “Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 69/2025/QĐXXST-HNngày 09 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn
phiên toà số 61/2025/ST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 Thông báo thay
đổi thời gian mphiên toà số 30 ngày 10 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thanh L ; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A , thành
phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Văn T ; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, thành phố
Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án đề ngày 10 tháng 01 năm 2025 các lời
khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trịnh Thanh L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thanh L anh Phan Văn T kết hôn với
nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ , huyện
A, thành phố Hải Phòng (nay là phường A, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng
2
nhận kết hôn số 022/2002 ngày 20/5/2002. Quá trình chung sống được một thời
gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vchồng không
hòa hợp, mặt khác anh đã nhiều lần có hành vi bạo lực với ch. Chị L xác định tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, hôn nhân không
hạnh phúc nên đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn anh Phan Văn T .
- Về con chung: Chị L anh T có 01 con chung Phan Thị N, sinh ngày
10/11/2001. Con chung Phan Thị N đã trên 18 tuổi, khả năng lao động nên chị
L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phan Văn T trình
bày:
Anh thừa nhận lời khai của chị Trịnh Thanh L về thời gian kết hôn quá
trình vợ chồng chung sống; nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do tính tình không
hòa hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu
thuẫn cãi nhau. Chị L khởi kiện xin ly hôn anh, anh đồng ý ly hôn với chị L .
- Về con chung: Anh chị L 01 con chung Phan Thị N , sinh ngày
10/11/2001. Con chung Phan Thị N đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên anh
Thắng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phan Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết vụ án theo
đúng trình t thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ
quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng n sự, bị đơn chưa chấp
hành quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải
quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân
gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí lệ phí Tòa án, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xcho
ly n giữa chị Trịnh Thanh L anh Phan Văn T . Chị L anh T 01 con
chung Phan Thị N , sinh ngày 10/11/2001, hiện con chung đã trên 18 tuổi,
khả năng lao động nên không xem xét giải quyết trong vụ án này. V tài sản
chung: Chị L anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải
quyết. Chị Trịnh Thanh L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Tại thời điểm Tòa án thụ giải quyết vụ án, bị đơn anh Phan
Văn T đang trú tại Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng. vậy, v
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Hải Phòng theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Thắng vắng
mặt tại phiên tòa lần thứ hai mặc đã được triệu tập hợp lệ nên căn cứ các điều
227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh Phan Văn T .
[2] Về n nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chTrịnh Thanh L anh Phan
Văn T đã được xác lập hợp pháp, Giấy chứng nhận kết hôn số 022/2002, ngày
20/5/2002 tại Ủy ban nhân dân Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng (nay
phường An Hải, thành phố Hải Phòng). Căn cứ vào lời khai của đương sự, tài liệu
điều tra xác minh đã xác định được mâu thuẫn vợ chồng tồn tại làm cho hôn
nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn
nhân và gia đình xử cho chị Trịnh Thanh L được ly hôn anh Phan Văn T .
[3] Về con chung: Chị Trịnh Thanh L anh Phan Văn T một con
chung Phan Thị N , sinh ngày 10/11/2001. Con chung Phan Thị N đã trên 18
tuổi, có khả năng lao động nên chị L không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Chị L anh T đều không yêu cầu giải quyết về tài
sản chung nên Tòa án không giải quyết trong vụ án này.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ pTòa án, chị L phải chịu án phí dân sự ly hôn thẩm theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án. Xử:
1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thanh L được ly hôn anh Phan Văn T .
2. Về án phí: Chị Trịnh Thanh L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn)
đồng án phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã
4
nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008739 ngày 11 tháng 4
năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận An Dương, thành phố Hải Phòng.
Chị Trịnh Thanh L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Trịnh Thanh L quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh Phan Văn T có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND thành phố Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 2 – Hải Phòng;
- Chi cục THADS thành phố Hải Phòng ;
- UBND phường A, Hải Phòng
(Giấy chứng nhận kết hôn số 022/2002, ngày
20/5/2002);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hồng Lý
5
Tải về
Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST Bản án số 06/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất