Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 26/03/2025 của TAND huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2025/DS-ST ngày 26/03/2025 của TAND huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bắc Bình (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 04/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Xích Thị X và Ông Tăng Văn Ch có vay vốn tại Ngân hàng A chi tiết như sau
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BẮC BÌNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 04/2025/DS-ST
Ngày 26-3-2025
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
- T
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hạnh
2. Ông Trần Ngọc Đổi
-  Ông Đa Văn Thắng-Thư Tòa án nhân dân huyện Bắc
Bình
- 
Nguyễn Thụy Mỹ Tuyên-Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 110/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2023,
về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa v án ra xét xử số
03/2024/QĐXXST-DS ngày 23/01/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số
09/2024/QĐST-DS ngày 20/02/2024; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số
03/2024/QĐST-DS, ngày 08/3/2024; Thông báo thời gian mở lại phiên tòa số
03/TB-TA, ngày 05/3/2025, giữa các đương sự:
- : Ngân hàng A
Địa chỉ: phường B, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn N Chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng A
(Theo Văn bản ủy quyền số 07/2022/VBUQ ngày 10/01/2022)
Địa chỉ: phường P, thành phố Ph, Tỉnh Bình Thuận.
Người nhận ủy quyền lại:
+ Ông Nguyễn Văn H1
+ Ông Ngô Duy P1
(Theo Văn bản ủy quyền số 01/2025/UQ ngày 11/02/2025)
2
-  Xích Thị X, sinh năm 1988; ông Tăng Văn Ch, sinh năm 1987-
Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn trình bày: Xích Thị X Ông Tăng Văn Ch vay
vốn tại Ngân hàng A chi tiết như sau:
Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày
28/02/2019 Ph lục Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng s PL01-
059/2019/HDHM-CN.132100 ngày 10/05/2019 Số tiền cấp hạn mức tín dụng:
4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng).
Thời hạn cấp hạn mức tín dụng: 12 tháng (Từ ngày 28/02/2019 đến ngày
28/02/2020).
Lãi suất vay: Theo từng khế ước nhận nợ
Mục đích vay vốn: Vay bổ sung vốn mua bán hải sản.
Tài sản bảo đảm: Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
063/2019/HĐTC-CN.132100 ngày 28/02/2019, đã công chứng tại Văn phòng công
chứng M ngày 28/02/2019, số công chứng 002226, quyền số 03TP/CC
SCC/HĐGD và Phụ lục Hợp đồng thế chấp số: PL01-063/2019/HDTC-CN.132100
ngày 10/05/2019, đã công chứng tại Văn phòng công chứng M ngày 10/05/2019,
số công chứng 007878, quyền số 08TP/CC - SCC/HĐGD chi nhánh Bình Thuận
đã tiến hành đăng thế chấp đối với tài sản thế chấp trên tại Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai T ngày 28/02/2019, cụ thể toàn bộ đất và tài sản gắn liền
với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số BQ383791, số vào sổ cấp GCN: CS00613 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 25/09/2015 (cập nhật biến động
ngày 22/02/2019).
Xích Thị X Ông Tăng Văn Ch đã nhận số tiền vay 4.500.000.000 đồng
(Bốn tỷ năm trăm triệu đồng) theo Khế ước nhận nợ số 03-059/2019/HĐHM-CN
132100 ngày 28/02/2020.
Hiện tại, tổng nợ gốc lãi quá hạn của Xích Thị X, ông Tăng n Ch tại
Ngân hàng A tạm tính đến ngày 26/3/2025 là: 9.394.051.668đồng, trong đó nợ
gốc: 4.500.000.000 đồng, nợ lãi: 4.894.051.668 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa
án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận giải quyết buộc bà Xích Thị X, ông
Tăng Văn Ch phải trả hết số tiền nợ trên cho Ngân hàng và số tiền lãi phát sinh kể
từ ngày 26/3/2025.
Trong trường hợp Xích ThX, ông Tăng Văn Ch không trả được nợ cho
Ngân hàngA, thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự
phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp nêu trên đthu hồi nợ theo đúng quy định của
pháp luật.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nvay, bà Xích Thị X, ông
Tăng Văn Ch vẫn nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ vay với Ngân
hàng A.
* X Ch trình bày: Vchồng Ông, thừa
3
nhận là có đến Ngân hàng ký một số giấy tờ gì đó, nhưng vợ chồng Ông, Bà không
vay tiền tại Ngân hàng A. Trước đó, lần chủ của vợ chồng Ông,
Thị Ngh nhờ vợ chồng Ông, đứng tên dùm quyền sở hữu nhà, đất tại thành
phố T. Sau đó, Ngh bảo vchồng Ông, cùng kế toán tên V (không họ)
đến Ngân hàng A để giấy tờ, trước khi giấy tờ, nhân viên Ngân hàng A bảo
vợ chồng Ông, đọc nếu đồng ý thì vào, vợ chồng Ông, đọc chữ rất khó
khăn nên họ hướng dẫn vợ chồng Ông, vào từng trang hướng dẫn vợ
chồng Ông, Bà ghi chữ “tôi đã đồng ý”. Sau khi ký xong, vchồng Ông, đi về,
còn sự việc sau đó như thế nào vợ chồng Ông, không biết. Vợ chồng Ông,
chỉ là người đi làm thuê, chỉ biết lo làm kiếm tiền sống qua ngày nên không có nhu
cầu vay vốn để làm gì. Thực sự vợ chồng Ông, không vay tiền tại ngân hàng A,
nếu vợ chồng Ông, vào hồ vay thì đó cũng do vợ chồng Ông, Bà thiếu
hiểu biết và điều đó trái với ý chí của vợ chồng Ông, Bà. Vợ chồng Ông, Bà không
được nhận và sử dụng số tiền Ngân hàng A đã cho vay theo hợp đồng tín dụng
và khế ước nhận nợ. Nếu thực sự vợ chồng Ông, Bà vay tiền tại Ngân hàng A thì lý
do vì sao từ khi vay cho đến nay Ngân hàng A không liên hệ gì với vợ chồng Ông,
cũng không thông báo gì về khoản nợ đã vay cũng như tiền lãi phải trả trong
một thời gian dài. Theo vợ chồng Ông, nghĩ, giữa Thị Ngh với Ngân
hàng A mối quan hệ đó không lành mạnh, khi Ngân hàng A cho vay phải
biết khách hàng mình là ai, khả năng trả nợ như thế nào,... rồi mới cho vay.
Nay, Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu vợ chồng Ông, trả nợ, vợ chồng
Ông, chỉ đồng ý với điều kiện toàn bộ số nợ mà Ngân hàng A yêu cầu phải
nằm trong phạm vi giá trị tài sản thế chấp, còn nếu vượt quá giá trị tài sản thế chấp
thì vợ chồng Ông, Bà không đồng ý.
*
Kiểm sát viên đề nghị áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463,
Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 30 Luật Hôn nhân
và gia đình; khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng (Luật số
47/2010/QH12 ngày 16/6/2010); Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A buộc Xích Thị X và ông
Tăng Văn Ch trách nhiệm trả cho Ngân hàng A:
+ Số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày
28/02/2019 và Phụ lục Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số PL01-
059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 10/5/2019, tính đến ngày 26/3/2025
9.394.051.668 đồng, trong đó:
+ Nợ gốc: 4.500.000.000 đồng.
+ Nợ lãi: 463.948.842 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 4.272.639.061 đồng.
4
+ Lãi chậm trả: 157.463.765 đồng.
Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày xét xử trên số nợ gốc theo mức lãi
suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 059/2019/HĐHM-
CN.132100 ngày 28/02/2019 cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp bà Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch không trả nợ hoặc trả nợ không
đầy đủ cho Ngân hàng A, thì Ngân hàng A quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án
dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ đảm
bảo đã cam kết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với
đất số 063/2019/HĐTC-CN.132100 ngày 28/02/2019 Phụ lục Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất số PL01-063/2019/HĐTC-
CN.132100 ngày 10/5/2019 giữa Ngân hàng A Xích Thị X, ông Tăng Văn
Ch đối với tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại khu phố 3, phường Đ,
thành phố T, tỉnh Bình Thuận, thửa đất số 87, tờ bản đồ số 7, diện tích: 97,76m
2
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số BQ383791 do Sở Tài nguyên môi
trường cấp ngày 25/9/2015 (cập nhật biến động ngày 22/02/2019 cho Xích Thị
X).
Nếu sau khi xử tài sản đảm bảo, số tiền thu được dùng để trả khoản nợ của
Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch cho Ngân hàng A không đủ trả nợ cho Ngân
hàng A thì Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch phải trả tiếp cho đến khi thanh toán
hết khoản nợ.
- Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu
án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về Thủ tục tố tụng:
[1.1]  Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Ngân hàng A yêu cầu vợ chồng Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch trả số tiền vay
còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 28/02/2019,
nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp
hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[1.2]  Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa các đương sự thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ
luật Tố tụng dân sự. Mặt khác, bị đơn có địa chỉ nơi trú tại thôn K, P, huyện
B, tỉnh Bình Thuận, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện
Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] 
* Đại diện nguyên đơn - Ngân hàng A trình bày: Vợ chồng Xích Thị X,
ông Tăng Văn Ch đã vi phạm nghĩa vụ tại hợp đồng tín dụng đã kết, nên Ngân
hàng A yêu cầu vợ chồng Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch trách nhiệm hoàn
trả cho Ngân hàng A số tiền 9.394.051.668đồng, gồm: Nợ gốc 4.500.000.000đồng,
tiền lãi tạm nh đến ngày 26/3/2025 là 4.894.051.668 đồng tiếp tục trả tiền lãi
5
phát sinh theo Hợp đồng số 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 28/02/2019 và Phụ
lục Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số PL01-059/2019/HDHM-CN.132100 ngày
10/05/2019 kể từ ngày 26/3/2025 cho đến khi trả hết nợ.
* Bị đơn- Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch trình bày: Vợ chồng Ông, Bà thừa
nhận là có đến Ngân hàng ký một số giấy tờ gì đó, nhưng vợ chồng Ông, Bà không
vay tiền tại Ngân hàng A. vậy, vợ chồng Ông, không đồng ý với yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng A. Tuy nhiên, vợ chồng Ông, Bà sẽ đồng ý với điều kiện
toàn bộ số nợ Ngân hàng A yêu cầu trả phải trong phạm vi giá trị tài sản thế
chấp, còn nếu vượt quá giá trị tài sản thế chấp thì vợ chồng Ông, Bà không đồng ý.
Xét ý kiến của c bên đương sự, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội
đồng xét xử nhận thấy:
Mặc vợ chồng ông Tăng Văn Ch, Xích Thị X đều khai không vay tiền
tại Ngân hàng A, không nhận số tiền vay, nhưng căn cứ vào tài liệu, chứng cứ
tại hồ vụ án lời khai của bị đơn tại phiên tòa đcơ sở khẳng định: Vợ
chồng X, ông Ch đến Ngân hàng A thục tục vay vốn (Như: Hợp đồng tín
dụng số 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 28/02/2019 Phụ lục Hợp đồng cấp
hạn mức tín dụng số PL01-059/2019/HDHM-CN.132100 ngày 10/05/2019 kể từ
ngày 26/3/2025). Xích Thị X người trực tiếp vào khế ước nhận nợ
nhận số tiền giải ngân từ Ngân hàng A vào ngày 28/02/2020 (Giấy lĩnh tiền, phiếu
chi do Xích Thị X ký). Khi vay, X, ông Ch đã thế chấp tài sản nhà và đất do
vợ chồng X, ông Ch đứng tên chủ sở hữu (cập nhật biến động cho Xích Thị
X ngày 22/02/2019) cho Ngân hàng A để đảm bảo cho khoản tiền đã vay.
Quá tnh thực hiện hợp đồng, Xích thị X, ông Tăng Văn Ch đã trả lãi số
tiền 130.836.868 đồng. Sau đó, X, ông Ch không tiếp tục trả nữa, nên đã vi
phạm các nghĩa vụ trả nợ n cam kết trong Hợp đồng tín dụng số
059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 28/02/2019 và Phụ lục Hợp đồng cấp hạn mức
tín dụng số PL01-059/2019/HDHM-CN.132100 ngày 10/05/2019 kể từ ngày
26/3/2025. do đó, Ngân hàng A yêu cầu bà Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch
nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 4.500.000.000 là có n cứ để chấp nhận.
[2.2] Đối với khoản tiền lãi theo hợp đồng tín dụng:
Đối với khoản tiền lãi và phạt lãi mà Ngân hàng A tính đến ngày 26/3/2025 là
4.894.051.668 đồng. Như nhận định ở trên, do bà Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch đã
vi phạm nghĩa vụ trả nợ, n Ngân hàng A áp dụng mức lãi suất đề nghị
Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch phải trả phù hợp với quy định về lãi suất lãi
suất quá hạn của hợp đồng tín dụng theo khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức n
dụng năm 2010; Điều 7, Điều 8, Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về
lãi suất nên chấp nhận.
Ngoài ra, kể từ ngày 26/3/2025 trở đi, Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch còn
phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng A trên stiền nợ gốc theo mức lãi suất các bên
đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày
28/02/2019 Phụ lục Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số PL01-
059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 10/5/2019 được giải ngân bằng Khế ước nhận
nợ số 03-059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 28/02/2020 cho đến khi trả hết nợ.
6
[2.3] Về hợp đồng thế chấp:
Khi vay vốn tại Ngân hàng A, Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch đã thế chấp
tài sản để đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 063/2019/HĐTC-
CN.132100 ngày 28/02/2019, đã công chứng tại Văn phòng công chứng M ngày
28/02/2019, số công chứng 002226, quyền số 03TP/CC SCC/HĐGD Phụ lục
Hợp đồng thế chấp số: PL01-063/2019/HDTC-CN.132100 ngày 10/05/2019, đã
công chứng tại Văn phòng công chứng M ngày 10/05/2019, số công chứng
007878, quyền số 08TP/CC - SCC/HĐGD là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất số BQ383791, số vào sổ cấp GCN: CS00613 do
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 25/09/2015 (cập nhật biến
động ngày 22/02/2019).
HĐXX nhận thấy, các đương sự đều thừa nhận, trước khi cho vay Ngân hàng
cũng đã tiến hành thẩm định tài sản thế chấp trên thực tế. Điều này phù hợp với kết
quả xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp. Hợp đồng thế chấp được kết
giữa Ngân hàng A Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch hoàn toàn tnguyện,
không dấu hiệu lừa dối hay ép buộc, đã được công chứng đăng giao dịch
bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Mặt khác, trong hợp đồng thế chấp đã
nêu nội dung hợp đồng thế chấp phạm vi bảo đảm bên thế chấp tự nguyện
thế chấp toàn bộ i sản thuộc quyền sử dụng quyền sở hữu của mình để đảm
bảo nghĩa vụ trả nvay, bao gồm: Ngốc, lãi tiền vay trong hạn, lãi tiền vay quá
hạn và các chi phí phát sinh liên quan của số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng giữa
Ngân hàng A và bên vay.
Do đó, trường hợp Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng A quyền yêu cầu
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay, Xích Thị X, ông
Tăng n Ch vẫn nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nvay cho Ngân
hàng A.
[3] Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp
nhận nên bị đơn Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch phải chịu chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ theo quy định tại các Điều 157, 158 Bluật Tố tụng dân sự. Ngân
hàng A đã tạm nộp 6.280.000 đồng, nên cần buộc Xích Thị X, ông Tăng Văn
Ch trả lại cho Ngân hàng A số tiền 6.280.000 đồng.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên
Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định tại
khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
 Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015; Điều 27, Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều
91, khoản 2 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, Điều 8,
7
Điều 12 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH-QH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bị đơn bà Xích
Thị X, ông Tăng Văn Ch phải nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tiền nợ tổng cộng
: 9.394.051.668đồng, gồm: Nợ gốc 4.500.000.000đồng, tiền lãi tạm tính đến
ngày 26/3/2025 4.894.051.668 đồng tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo Hợp
đồng tín dụng số: 059/2019/HĐHM-CN.132100 ngày 28/02/2019 Phụ lục Hợp
đồng cấp hạn mức tín dụng số: PL01-059/2019/HDHM-CN.132100 ngày
10/05/2019 kể từ ngày 26/3/2025 cho đến khi thi hành án xong.
Trường hợp bà Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành
án dân s thẩm quyền xử tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 063/2019/HĐTC-CN.132100 ngày 28/02/2019, đã công chứng tại Văn
phòng công chứng M ngày 28/02/2019, số công chng 002226, quyền số 03TP/CC
SCC/HĐGD và Phụ lục Hợp đồng thế chấp số: PL01-063/2019/HDTC-CN.132100
ngày 10/05/2019, đã công chứng tại Văn phòng công chứng M ngày 10/05/2019,
số công chứng 007878, quyền số 08TP/CC - SCC/HĐGD chi nhánh nh Thuận
đã tiến hành đăng thế chấp đối với tài sản thế chấp trên tại Chi nhánh n
phòng đăng đất đai T ngày 28/02/2019, cụ thể toàn bộ đất tài sản gắn liền
với đất theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số BQ383791, số vào sổ cấp GCN: CS00613 do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 25/09/2015 (cập nhật biến động
ngày 22/02/2019).
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán nvay, bà Xích Thị X, ông
Tăng n Ch vẫn nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ vay cho Ngân
hàng A.
2. Vchi phí tố tụng: Buộc Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch hoàn trả cho
Ngân hàng A số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.280.000 đồng.
3. Về án phí:
- Buộc Xích Thị X, ông Tăng Văn Ch phải chịu 117.394.052 đồng án
phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng A 57.542.360 đồng tiền tạm ứng phí đã nộp theo
Biên lai thu số 0001261 ngày 24/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân shuyện
Bắc Bình.
Án xthẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (26/3/2025).
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời
8
hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
 TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện B.Bình; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS huyện B.Bình;
- Đương sự;
- Lưu HS, VP. (Đã ký)
Thanh Trúc Tuyền
Tải về
Bản án số 04/2025/DS-ST Bản án số 04/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2025/DS-ST Bản án số 04/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất