Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 05/01/2024 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST ngày 05/01/2024 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 04/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/01/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Bích L xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với Nguyễn Văn M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Yến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Nhàn;
2. Bà Nguyễn Thị Phương Nga.
- Thư phiên toà: Thị Thu Trúc Thư Tòa án của Tòa án nhân n
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Giồng Trôm, tinh Bến Tre tham gia
phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Duyên Em – Kiểm sát viên.
Ny 05 tháng 01 m 2024, tại trụ sToà án nhân n huyn Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 361/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm
2023 về “Ly hôn, tranh chấp ni con” theo Quyết định đưa v án ra t xử số
366/2023/XXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phn tòa s
380/2023/ST-HN ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa c đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1992;
Hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Tạm trú: Khu ph H, thị trấn M, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp Ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
(Tất cả vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khi kiện, Bn khai, Đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt; Biên bản về
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các tài liệu, chng cứ cung cấp cho
Tòa án, ngun đơn Nguyễn Thị Bích L tnh y:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn M kết hôn và đăng kết hôn tại U
ban nhân dân P, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 19/10/2021. Hôn nhân tự nguyện. Sau
khi kết hôn, thời gian đầu và ông M sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN GING TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 04/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 05-01-2024
V/v “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con ”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. ông M đã sống ly
thân từ đầu năm 2023 đến nay. Nay xác định không còn tình cảm với ông M nên xin
được ly hôn.
Về con chung: ông M 01 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày
30/12/2021. Khi ly hôn, xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông
M cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: và ông M không có, không yêu cầu giải quyết.
Do bận đi làm nên xin vắng mặt trong vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa
bà và ông M.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án nn dân huyện Giồng Tm, tỉnh Bến Tre đã tống đạt hợp
lTng báo về việc thụ ván, các Tng báo về phn họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chng cứ và h gii, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hn phna và
các Giấy triệu tập nng bđơn ông M đều vắng mt kng có do nên kng có lời trình
bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre phát biểu quan
điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Bđơn không tuân thủ đúng quy định của
Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do vắng mặt không
do tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, c phn
hòa gii tại các phiên tòa.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình chung sống, giữa bà L ông M phát
sinh mâu thuẫn dẫn đến hôn nhân của ông m o tình trng trầm trọng, đời sống chung
kng thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đưc. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và
gia đình, đnghHội đồng xét xử chp nhận yêu cầu ly hôn ca L, bà L được ly hôn với ông
M.
- Về con chung: L và ông M 01 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày
30/12/2021. Khi lyn, L xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông
M cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, con chung vẫn còn nhỏ hiện đang sống chung
với L, do L trực tiếp nuôi dưỡng; Tòa án đã nhiều lần mời ông M đến để giải quyết
vấn đề con chung nhưng ông M đều vắng mặt không do cũng không cung cấp ý
kiến. Do đó, căn co c Điều 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, đ
nghị Hội đồng t xử chấp nhn yêu cầu của L, giao con chung cho L trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm c; ghi nhận bà L không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung nợ chung: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận L khai không
; ông M vắng mặt, không lý do cũng không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của bà L nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào lời trình
bày của đương sự đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án:
Bà Nguyn Thch L khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyn Ging Tm, tnh Bến
Tre giải quyết ly hôn và con chung với ông Nguyn n M, ông M đang cư trú tại xã P, huyn
G, tỉnh Bến Tre. n cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39 B lut T tng dân sự thì đây vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con thuộc thẩm quyền thụ lý
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Tm, tỉnh Bến Tre.
[2] Về sự vắng mt của c đương sự tại phiên a:
Nguyên đơn bà L vắng mt tại phiên tòa nhưng có đnghị giải quyết t xử vắng
mt. Bị đơn ông M đã đưc Tòa án triệu tập hợp llần thứ hai nhưng vng mặt tại phiên a
kng có do. n cứ vào khoản 1, khon 2 Điu 227; khon 1 Điều 228 B lut Tố tng n
sự, Hi đồng xét xử tiến nh xét x vắng mặt nguyên đơn bà L và bđơn ông M.
Vnội dung:
[3] Vquan hhôn nhân:
L và ông M tự nguyện kết hôn đăng kết hôn tại Uban nhân dân P,
huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 19/10/2021 n quan hệ n nhân của ông bà hợp pháp,
được tôn trng được pháp lut bảo v.
Tuy nhiên, trong quá tnh chung sống, theo bà L trình bày thì giữa ông M phát
sinh mâu thun, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm; ông đã sống ly thân
từ đầu năm 2023 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Giồng
Trôm, tỉnh Bến Tre đã nhiều lần mời L ông M đến Tòa án để tiến hành hòa giải
nhằm đông hàn gắn nhưng L xác định không còn tình cảm với ông M kiên
quyết xin lyn, ông M đều vắng mặt không có lý do.
Theo Biên bản xác minh ngày 30/10/2023 thì trong quá trình chung sống, giữa L
và ông M có phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay.
Như vậy, trong quá trình chung sống, giữa L ông M đã phát sinh mâu
thuẫn, ông đã không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau;
không cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tòa án đã nhiều lần mời
L và ông M đến để hòa giải nhằm hàn gắn nhưng L vẫn kiên quyết xin ly n; ông
M đều vắng mặt không do, điều này thể hiện ông M đã bỏ mặc mối quan hệ hôn
nhân giữa ông L. Mặt khác, L ông M đã sống ly thân trong một thời gian dài
đến nay cũng không hàn gắn được. T đó có đủ sở khng định n nhân của L
ông M đã m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mc đích hôn nhân
kng đạt đưc. n co Điều 56 Luật hôn nn và gia đình, Hội đồng t xử chấp nhận
yêu cầu ly hôn của L, bà L được ly hôn với ông M.
[4] Vcon chung:
L ông M 01 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 30/12/2021. Khi ly
hôn, L xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung không yêu cầu ông M
4
cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, hiện con chung vẫn còn nhỏ; từ khi L ông M
sống ly thân đến nay, con chung sống chung với bà L, do bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Tòa
án đã nhiều lần mời ông M đến để giải quyết vấn đề con chung nhưng ông M đều vắng
mặt không có lý do và cũng không cung cấp ý kiến. Do đó, để tránh xáo trộn cuộc sống và
đảm bảo sự phát triển ổn định của con chung, sau khi ly hôn giao con chung cho bà L trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia
đình. Bà L không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử ghi nhận
[5] Về i sản chung và nchung:
L khai không ; ông M vắng mt, không do cũng không cung cấp ý
kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà L nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Tnhững nhn định tn, đủ cơ sở chp nhn toàn bộ yêu cầu khởi kiện của L.
Quan điểm của Viện kiểm t nn n huyn Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre phù hợp với
quan điểm ca Hội đng xét xử n được chấp nhận.
[6] Về án phí sơ thẩm:
Án p hôn nn gia đình thẩm 300.000 (ba tm ngn) đồng do bà L phải nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đim a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, khoản 1 và khon 2 Điều 277, khoản 1 Điu 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ u cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L được lyn với ông Nguyễn Văn M.
- Về con chung: Nguyễn Thị Bích L ông Nguyễn n M một con chung
tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 30/12/2021. Sau khi ly hôn, Nguyễn Thị Bích L
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; ghi nhận Nguyễn Thị Bích L không
yêu cầu ông Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn M có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung mà không ai được cản trở.
Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp
dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức được quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người
trực tiếp nuôi con chung.
5
- Về tài sn chung và nợ chung: Nguyễn Thị Bích L trình bày không ; ông
Nguyễn Văn M vắng mặt, không do cũng không cung cấp ý kiến đối với yêu cầu
khởi kiện củaNguyễn Thị Bích L nên Hi đồng xét xử không xem xét giải quyết.
2. Ván phí thẩm:
Án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000 (ba trăm ngn) đồng do Nguyễn Th
Bích L phi nộp nhưng được khấu trừ vào số tin tạmng án phí mà đã np là 300.000 (ba
tm nghìn) đng theo Biên lai thu tạmng án phí, lệ phí Tòa án s0006221 ngày 02/10/2023
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Về quyền kháng cáo:
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết, nguyên đơn bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này để
yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- Chi cục THADS huyện Giồng Trôm;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND P, huyện G, tỉnh Bến Tre;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phương Yến
Tải về
Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST Bản án số 04/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất