Bản án số 04/2024/DS-ST ngày 08/05/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2024/DS-ST ngày 08/05/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lăk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 04/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Q phải trả co bà H số tiền 44.000.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xuân Thành;
2. Ông Nguyễn Xuân Dũng.
- Thư phiên toà: Ông Nguyễn Văn ch - TTòa án nhân dân huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Ông Y Ker Bkrông - Kiểm sát viên.
Ngày 08/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk xét xử
sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 01/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm
2024 về việc “Tranh chấp hp đng vay tài sn theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 08/2024/QĐXXST-DS ngày 08/4/2024, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Bà Dương Th H, sinh m 1976,
Địa ch: Tổ dân phố 4, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk, có mặt.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Phú Q, sinh năm 1988,
Địa chỉ: 160 Ng, tổ dân ph1, thtrấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk, có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và ti phiên ta, nguyên
đơnDương Thị H trình bày:
Do mối quan hệ quen biết nên ngày 04/4/2019 tôi cho Huỳnh Thị
Phú Q vay số tiền gốc 32.000.000 đng (ba mươi hai triệu đồng) với lãi suất thỏa
thuận 400.000 đng/tháng, tương đương với 1,25%/tháng. Thời hạn vay hai bên
thỏa thuận 15 tháng, đến ngày 06/7/2020 Q tr toàn btiền đã vay cho tôi,
còn tiền lãi tr theo hàng tháng. Tuy nhiên cho đến nay đã quá thời hn tr n
nhưng Q mới tr cho tôi 3.100.000 đng tiền lãi, số tiền gốc lãi còn lại vẫn
chưa tr cho tôi khon nào.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bn án số: 04/2024/DS-ST
Ngày: 08/5/2024
V/v Tranh chấp hp đng vay tài sn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
2
Nay tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Huỳnh Thị Phú Q tr lại cho tôi số
tiền n gốc đã vay 32.000.000 đng (ba mươi hai triệu đồng) tiền lãi trong
hạn 15 tháng với mức lãi 1,25%/tháng x 32.000.000 đng = 6.000.000 đng; lãi
quá hạn tính từ ngày 07/7/2020 đến ngày 07/5/2024 46 tháng với mức lãi
1,875%/tháng x 32.000.000 đng x 46 tháng = 27.600.000 đng. Tổng số tiền
Quý phi tr cho tôi 32.000.000 gốc + 6.000.000 đng tiền lãi trong hạn
27.600.000 đng lãi quá hạn = 65.600.000 đng, khấu trừ 3.100.000 đng tiền lãi
Q đã tr, số tiền còn lại phi tr 62.500.000 đng, ngoài ra tôi không
yêu cầu gì thêm.
Quá trình tham gia tố tụng ti bản tự khai ngày 18/01/2024, bị đơn
Huỳnh Thị Phú Q trình bày:
Vì có mối quan hệ đng nghiệp công tác tại Trường tiểu học Đặng Thùy Tm
nên trong quá trình quen biết tôi kêu gọi các chem trong trường hùn nhau góp
vốn làm ăn, giúp đỡ những người khó khăn hơn, sau khong thời gian hùn vốn
bn thân gặp rủi ro trong việc mua bán nên đã dùng số tiền trên làm ăn và bị bể n.
Trong thời gian từ ngày 10/3/2019 tôi xin chị Dương Thị H khất n tr dần,
ngày 04/4/2019 chị H gặp trao đổi ép tôi viết giấy n phi tr lãi hàng tháng
nên buộc tôi phi viết giấy n 32.000.000 đng tr lãi hàng tháng 400.000
đng. tin tưởng đng nghiệp s am hiểu pháp luật n hạn chế trong lúc
bối rối những chuyện rủi ro vừa qua nên tôi đã viết giấy vay tiền với chị H chứ
trên thc tế số tiền trên tiền hàng tháng đóng góp cho nhau chơi huê, hụi chứ
không phi tôi vay tiền chị H, tôi cũng chưa vi phạm nghĩa vụ tr n đối với chị
Huệ, tôi đã hứa tr cho chị H số tiền 8.000.000 đng khong thời gian từ ngày
09/5/2019 đến ngày 4/8/2023 tôi xin nhận số tiền phi tr n cho ch H
24.000.000 đngđề nghị tr dần.
* Tại bn t khai ngày 11 tháng 4 năm 2024, Huỳnh Thị Kim D khai với
nội dung: Ngày 19/7/2019 em gái tôi Huỳnh Thị P Q đưa tiền cho i
400.000 đng đnhờ gửi tr cho chị Dương Thị H, sau đó con gái của chị H
cháu H đến tiệm may của tôi lấy số tiền này, khi đưa tiền cho cháu H thì giữa hai
người không lập biên bn giao nhận . Do công việc bận n đề nghị Tòa án xét
xử vụ án vắng mặt tôi.
* Tại bn t khai ngày 12 tháng 4 năm 2024, chị Bùi Thị Thúy H khai với nội
dung: Ngày 09/5/2019 mẹ tôi Dương Thị H nhờ tôi đến nhà Huỳnh Thị
Phú Q để nhận tiền Q tr tôi đã nhận 1.000.000 đng, khi nhận thì tôi có
nhận vào giấy tr n của cô Q, ngoài ra tôi không nhận bất kỳ khon tiền nào từ bà
Huỳnh Thị Kim D cũng không biết D là ai. Do ng việc bận nên đề nghị
Tòa án xét xử v án vắng mặt tôi.
* Tại phiên tòa, đi din Vin kim t nn dân huyn Lk phát biu:
Về thẩm quyền thụ vụ án: Đây vụ án tranh chấp hp đng vay tài sn
theo quy định tại khon 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân s. Vụ án thuộc thẩm quyền
gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại điểm a
khon 1 Điều 35 và điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân s.
3
Vấn đề thu thập chứng cứ, ly li khai, thời hạn chuẩn bị xét xử và chuyển h
cho Viện kiểm sát nghiên cứu đã thc hiện đúng theo quy định tại Điều 97, 98,
203, 220 ca Bộ luật tố tụng Dân s. Việc tống đạt các văn bn tố tụng cho đương
s cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều 178
Bộ luật tố tụng Dân s.
Về việc chấp hành pháp luật ca người tham gia tố tụng: Trong quá trình gii
quyết vụ án, các đương s cơ bn đã thc hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71
72 của Bộ luật tố tụng Dân s. Tuy nhiên bị đơn đơn đề nghị xét xử vắng
mặt nên đề nghị Hội đng xét xử (viết là HĐXX) xét xử vắng mặt bị đơn.
Về việc tn theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa
của người tham gia tố tụng trong quá trình gii quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho
đến trước thời điểm Hội đng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ
luật tố tụng Dân s.
Ý kiến về gii quyết vụ án: Căn cứ giấy vay tiền do nguyên đơn cung cấp thể
hiện nội dung: Ngày 04/4/2019 Dương Thị H cho Huỳnh Thị PQ vay
số tiền 32.000.000 với i suất tha thuận 1,25%/tháng. Thời hạn vay hai bên thỏa
thuận 15 tháng là đến ngày 06/7/2020 Q tr cho bà H toàn bộ tiền gốc cho bà D,
còn tiền lãi tr theo hàng tháng. Tuy nhiên cho đến nay đã quá thời hạn tr n
nhưng bà Q mới tr cho Huệ 3.100.000 đng tiền lãi, số tiền gốc lãi còn li
vẫn chưa tr cho H khon tiền nàoxâm phạm đến quyền li của nguyên đơn,
vi phạm theo cam kết về nghĩa vụ tr n. Quá trình gii quyết bị đơn đã thừa nhận
vay tiền của nguyên đơn nhưng việc vào giấy vay tiền do nguyên đơn ép
buộc không tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho rằng đã tr cho
Huệ 8.000.000 đng tiền gốc tng qua Huỳnh Thị Kim D con gái của
Huệ H nhưng D vi H chthừa nhận nhận 1.000.000 đng nên
không sở xem xét. Do đó việc nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phi
nghĩa vụ tr số n 32.000.000 đng tiền gốc tiền lãi trong hạn 1,25%/tháng,
tiền lãi quá hạn 1,875%/tháng đúng với quy định của pháp luật nên cần đưc
chấp nhận, bà H thừa nhận bà Q đã tr 3.100.000 đng tiền lãi nên khấu trừ tiền lãi
mà nguyên đơn thừa nhận bị đơn đã tr.
Về án phítạm ứng án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nhận nên
bị đơn phi chịu án phí dân s thẩm theo quy định của pháp lut. Nguyên đơn
đưc nhận lại tin tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c i liệu có trong h vụ án đã đưc thẩm tra tại phiên
a căn cvào kết qu tranh luận tại phn tòa, XX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền gii quyết: Nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu bị đơn tr số tiền gốc đã vay tiền lãi phát sinh nên đây vụ án “Tranh
chấp hp đng vay tài sn”. Bị đơn nơi trú tại huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk nên
căn cứ vào khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng Dân s năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân
dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk, do đó Tòa án thlý vụ án là đúng thẩm quyền.
4
[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn Huỳnh Thị Phú Q đã đưc Tòa án
cấp, tống đạt, thông báo các văn bn triu tập tham gia tố tụng để thc hin
quyn và nghĩa v ca mình nhưng có đơn đề nghị xét xử vng mặt. Do đó căn cứ
Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân s, HĐXX thc hiện việc xét xử vắng mặt
bà Q.
[3] Về thời hiệu khởi kiện: Trong quá trình gii quyết vụ án tại phiên tòa
các đương s không yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện. Do vậy, căn cứ
khon 2 Điều 184 Bộ luật ttng dân s năm 2015 Toà án không áp dụng quy
định về thời hiệu khởi kin để gii quyết vụ án.
[4] Về nội dung vụ án:
[4.1] Đối với số tiền vay 32.000.000 đng: Theo giấy ghi ni dung vay tiền mà
nguyên đơnng đ làm căn cứ khởi kin bị đơn và li khai củac đương s,XX
xác định vào ngày 06/4/2019 giữa nguyên đơn bđơn thỏa thuận nguyên đơn
cho b đơn vay số tiền gc 32.000.000 đng, thời hạn vay 15 tng với i suất là
400.000 đng/tháng tương đương vi 1,25%/tháng. Nay đã q thời hạn tr n mà bị
đơn ca thanh tn cho nguyên đơn khon tiền gốc và tin lãi o là xâm phạm đến
quyền, li ích hp pháp của nguyên đơn, vi phạm s thỏa thuận về vic vay tài sn
giữa c bên, vi phạm nguyên tắc thc hiện nghĩa vụ tr n. Qtrình tham gia tố
tụng bị đơn thừa nhận nhận n đối với số tiền vay 32.000.000 đng nhưng cho
rằng đây tiền chơi huê, hụi giấy vay tiền là do nguyên đơn ép buộc bị đơn
viết, cho rằng đã tr cho nguyên đơn 8.000.000 đng thông qua Huỳnh
Thị Kim D chBùi Thị Thúy H nhưng không cung cấp đưc tài liệu, chứng cứ
để chứng minh, chị H chỉ xác nhận đã nhận 1.000.000 đng từ Q nên không
sở xem xét. Căn cứ vào c điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sm 2015,
HĐXX t thy vic vay tin gia các n là phù hp vi quy định ca pháp lut n
buộc bđơn phi tr cho nguyên đơn số tiền gốc đã vay 32.000.000 đng.
[4.2] Đối với tiền lãi: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr số tiền lãi trong hạn với
mức là 1,25%/tháng tính từ ngày vay 06/4/2019 đến ngày tr n 06/7/2020 15
tháng, xét thấy đây là hp đng vay lãi nên xác định yêu cầu tr lãi suất của
nguyên đơn không trái với quy định của pháp luật đưc quy đnh tại Điều 468 Bộ
luật Dân s (1,66%/tháng) nên đưc chấp nhn (32.000.000 đng x 1,25% x 15
tháng = 6.000.000 đng). Về tiền lãi quá hạn nguyên đơn yêu cầu với mức lãi suất
1,875%/tháng tính từ ngày bị đơn vi phạm nghĩa vụ tr n ngày 7/7/2020 đến ngày
08/5/2024 là 46 tháng (làm tròn) xét thấy phù hp với quy định của pháp luật đưc
quy định tại khon 5 Điều 466 Bộ luật Dân s nên đưc chấp nhận (32.000.000
đng x 1,875% x 46 tháng = 27.600.000 đng). Nvậy tiền lãi buộc bị đơn phi
tr cho nguyên đơn : Lãi trong hạn 6.000.000 đng + lãi quá hạn 27.600.000
đng = 33.600.000 đng, khấu trừ 3.100.000 đng tiền lãi nguyên đơn thừa
nhận bị đơn đã tr, tiền lãi còn phi tr là 30.500.000 đng.
[4.3] Kể từ ny tiếp theo của ngàyt xử sơ thẩm cho đến khi thinh án xong,
bên phi thi nh án (bị đơn) còn phi chịu khon tiền i của số tiền còn phi thi
hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phi phù hp với quy định của
5
pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất
quy định tại khon 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.
[5] Về tin án phí và tm ng án phí: p dụng khon 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v
mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun và sdụng án phí lệ phí a án danh
mục án phí, lệ phí a án ban hành m theo Nghị quyết, xác định tin án phí mà
đương s phi np như sau:
[5.1 Do yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn phi chịu án phí
dân s sơ thẩm 5% đối với nghĩa vụ phi tr số tiền gốc và tiền lãi cho nguyên đơn
là 32.000.000 đng + 30.500.000 đng = 62.500.000 đng x 5% = 3.125.000 đng.
[5.2] Nguyên đơn đưc nhn lại 1.566.000 đng (một triệu năm trăm sáu
mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án n s
huyện L, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2022/0003854 ngày 02 tháng 01
năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc gii quyết vụ án phù hp với
quy định của pháp luật nên đưc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, khon 1 Điều 39, các điều 147,
184, 203, 220, 227, 228, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật t tng Dân s;
Căn cứ các điều 157, 463, 466, 468 Bộ luật Dân s 2015; Ngh quyết s
01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019 ca Hi đng Thm phán Tòa án nhân dân Ti
cao;
Căn cứ khon 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu
nộp, qun và sdụng án phí và lệ phí Tòa án danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban
nhm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
1. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn bà Dương Thị H.
- Về nghĩa vụ tr n: Buộc bà Huỳnh Thị Phú Q nghĩa vụ tr cho bà Dương
Thị H số tiền n tổng cộng là 62.500.000 đng (sáu mươi hai triệu năm trăm nghìn
đồng), trong đó tiền n gốc 32.000.000 đng (ba mươi hai triệu đồng), tiền lãi
30.500.000 đng (ba mươi triệu năm trăm nghìn đồng)
- Kể từ ny tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thinh án xong, bên
phi thi hành án (bđơn) còn phi chịu khon tiền lãi của số tiền còn phi thi hành
theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phi phù hp với quy định của pháp
luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy
định tại khon 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.
2. Về tin án phí và tm ng án phí:
6
- V tin án phí: Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Phú Q phi chịu 3.125.000 đng
(ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thm.
- V tin tm ng án phí: Nguyên đơn Dương Thị H đưc nhận lại
1.566.000 đng (một triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số
AA/2022/0003854 ngày 02 tháng 01 năm 2024.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa đưc quyền kháng cáo
bn án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s vng mặt kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đưc bn án hoặc bn án đưc niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều
2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật THADS; thi hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện Lắk;
- Các đương s;
- Lưu h sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Văn Công Cường
Tải về
Bản án số 04/2024/DS-ST Bản án số 04/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2024/DS-ST Bản án số 04/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất