Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST ngày 12/01/2021 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2021/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST ngày 12/01/2021 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Châu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 04/2021/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vụ án Tranh chấp ly hôn giữa chị T với anh L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN HUYN TÂN CU, TNH Y NINH
- Thành phn Hi đng t x thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Ông Nguyn Thành Chung.
Các Hi thm nhân dân:
Trn Th Phúc;
Ông Phan Ngc Thch.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Phú, là Thư ký Tòa án nhân dân huyn
Tân Châu, tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân huyn Tân Châu, tnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Ông Hoàng Trung Thành - Kim sát viên.
Trong ngày 12 tháng 01 năm 2021 ti tr s Tòa án nhân dân huyn Tân
Châu, tnh Tây Ninh xét x sơ thẩm công khai v án dân s th s
661/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 v Tranh chp ly hôn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s 114/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12
năm 2020 giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Ch Hng Th T, sinh năm 1991; đa ch: T A, p B,
S, huyn T, tnh Tây Ninh (vng mt, có đơn xin giải quyết xét x vng mt).
- B đơn: Anh Nguyn Tn L, sinh năm 1989; địa ch: T A, p B, S,
huyn T, tnh Tây Ninh (vng mt, có đơn xin giải quyết xét x vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 02/11/2020 cùng các li khai trong quá trình gii
quyết v án, nguyên đơn ch Hng Th Bé T trình bày:
-V hôn nhân: Ch anh L chung sng vi nhau t năm 2009, đăng ký
kết hôn ti UBND S, huyn T, tnh Tây Ninh. Quá trình chung sng v chng
thưng xy ra mâu thun do bất đồng quan đim; anh L thưng xuyên uống rượu
v đánh chị nhiu ln, không quan tâm đến gia đình, không trách nhim vi v
con. Anh ch đã sng ly thân gần 01 năm nay không đoàn tụ đưc. Ch nhn thy
anh ch chung sng không hnh phúc nên yêu cu ly hôn.
A ÁN NHÂN N
HUYN TÂN CHÂU
TNH TÂY NINH
Bn án s: 04/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 12-01-2021
V/v tranh chp ly hôn
CNG HÒA HI CH NGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
- V con chung: Anh ch có 02 con chung Nguyn Li T, sinh ngày
23/7/2009 đang sống vi anh L Nguyn Li D, sinh ngày 09/9/2020 đang sống
vi ch. Sau khi ly hôn, ch yêu cầu được nuôi con tên D, không yêu cu cấp dưỡng
nuôi con. Ch đồng ý giao con tên T cho anh L nuôi dưỡng, ch không cấp dưỡng
nuôi con.
- V tài sn chung, n chung: Ch không yêu cu Tòa án gii quyết.
B đơn là anh Nguyn Tn L trình bày:
Anh thng nht vi li trình bày ca ch T v các vấn đề hôn nhân, thi gian
sng ly thân, con chung, tài sn chung và n chung. V mâu thun v chng do
hoàn cảnh gia đình khó khăn dn đến gây g, cãi vi nhau; anh tha nhn
thưng xuyên uống rượu nhưng không có đánh ch T.
Nay anh yêu cầu như sau:
V hôn nhân: Anh không đồng ý ly hôn còn thương v con. Nếu Tòa án
gii quyết cho anh ly hôn thì:
V con chung: Anh yêu cu được nuôi con tên T, không yêu cu cấp dưỡng
nuôi con. Anh đồng ý giao con tên D cho ch T nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng
nuôi con.
V tài sn chung, n chung: Anh không yêu cu Tòa án gii quyết.
V đại din Vin kim sát nhân dân huyn Tân Châu, tnh Tây Ninh phát
biu ý kiến:
- V th tc t tng: Tòa án nhân dân huyn Tân Châu, tnh Tây Ninh đã thụ
gii quyết v án đúng theo quy đnh ca B lut T tng dân s; ti phiên
Tòa, Hi đng xét x đã thực hiện đúng quy đnh ca B lut T tng dân s; các
đương s thc hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình theo quy đnh ca B lut
T tng dân s; không xy ra vi phm v t tng trong quá trình gii quyết v án.
- V ni dung v án, đ ngh Hội đồng xét x: Căn cứ vào Điu 56, Điu 81,
Điều 82, Điều 83 ca Lut Hôn nhân gia đình năm 2014; Điu 147 ca B lut
T tng dân s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án
phí, l phí Tòa án để xét x theo hướng:
+ Chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch T đối vi anh L.
+ V con chung: Giao con chung tên D cho ch T nuôi dưỡng; giao con
chung tên T cho anh L nuôi dưỡng; ghi nhn anh ch đều không yêu cu cấp dưỡng
nuôi con.
+ V tài sn chung n chung: Ghi nhn ch T, anh L đu không yêu cu
Tòa án gii quyết.
+ Ch T phi chu án phí dân s thẩm v hôn nhân gia đình theo quy
định ca pháp lut.
3
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu chng c có trong h vụ án được thm tra
tại phiên tòa, căn c kết qu tranh tng công khai ti phiên Toà, Hội đồng xét x
nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Ch T, anh L vng mặt đơn xin được gii quyết, xét x vng mt;
Hi đồng xét x căn c vào Điều 228 ca B lut T tng dân s xét x vng mt
ch T và anh L.
[2] V hôn nhân: Ch T và anh L khai nhn anh ch chung sng vi nhau vào
năm 2009, đăng kết hôn ngày 20/02/2009 ti y ban nhân dân S, huyn
T, tnh Tây Ninh phù hp vi Giy chng nhn kết hôn ch T cung cp.
Quá trình gii quyết v án, ch T khai nhn trong thi gian chung sng
mâu thun trm trng do bất đồng quan điểm, anh L không quan tâm gia đình,
thưng xuyên uống rượu v đánh chị nhiu ln, đã sống ly thân gần 01 năm nay
không đoàn tụ đưc nên ch yêu cu ly hôn. Anh L cho rng mâu thun v chng
do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên thưng xuyên gây g, cãi ri sng ly
thân đến nay; anh tha nhn việc thường xuyên uống rượu nhưng không tha nhn
việc có đánh ch T. Qua kết qu xác minh tại địa phương có đủ căn cứ xác định li
trình bày ca anh ch căn c. Xét yêu cu xin ly hôn ca ch T thy rng, anh
ch đã mâu thuẫn vi nhau mt thi gian dài không hàn gắn được. Nay ch T không
còn tình cm vi anh L cương quyết ly hôn đã được động viên đoàn tụ. Do
đó, đã có đủ cơ sở xác định anh ch không xây dựng được hạnh phúc gia đình, tình
trng hôn nhân gia anh ch đã đến mc trm trng, mục đích hôn nhân không đt
đưc, đời sng chung không th kéo dài. vy, yêu cu xin ly hôn ca ch T
phù hp với quy định ti khoản 1 Điều 56 ca Luật Hôn nhân gia đình năm
2014 nên Hội đồng xét x chp nhn.
[3] V con chung: Ch T yêu cầu được nuôi con chung tên Nguyn Li D,
sinh ngày 09/9/2020; ch đng ý giao con chung tên Nguyn Li T, sinh ngày
23/7/2009 cho anh L; ch không yêu cu cấp dưỡng nuôi con không cấp dưỡng
nuôi con. Anh L thng nht vi yêu cu ca ch T nên cn giao cháu D cho ch T
tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu T cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng; ghi nhn ch T
anh L đều không yêu cu cấp dưỡng nuôi con phù hp với quy đnh tại các Điều
81, 82, 83 ca Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Ch T anh L đều quyn
và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cn tr.
[4] V tài sn chung n chung: Ch T anh L đều không yêu cu gii
quyết nên không đt ra gii quyết.
4
[5] V án phí: Ch T phi chu 300.000 đồng án phí dân s sơ thẩm v hôn
nhân và gia đình theo quy đnh ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khon 1 Điu 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 ca Lut Hôn nhân
gia đình năm 2014; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án phí, l phí Tòa án, tuyên x:
1- V hôn nhân: Chp nhn yêu cu ly hôn ca ch Hng Th T đối vi
anh Nguyn Tn L. Ch Hng Th Bé T đưc ly hôn vi anh Nguyn Tn L.
2- V con chung: Giao cho ch Hng Th T đưc tiếp tc trông nom,
chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung tên Nguyn Li D, sinh ngày
09/9/2020. Giao cho anh Nguyn Tn L đưc tiếp tc trông nom, chăm c, giáo
dục nuôi dưỡng con chung tên Nguyn Li T, sinh ngày 23/7/2009. Ghi nhn
ch Hng Th T và anh Nguyn Tn L đều không yêu cu cp dưỡng nuôi con.
Ch Hng Th Bé T và anh Nguyn Tn L đều có quyền và nghĩa v thăm nom con
chung không ai được cn tr.
3- V tài sn chung n chung: Ch Hng Th T anh Nguyn Tn L
đều không yêu cu Tòa án gii quyết nên không đặt ra gii quyết.
4- V án phí: Ch Hng Th T phi chu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
tin án phí dân s thẩm v hôn nhân gia đình, đưc khu tr 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng tin tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0001298 ngày
02/11/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Tân Châu, tnh Tây Ninh; ch
Hng Th Bé T đã nộp đủ tin án phí dân s sơ thẩm.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành
án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30 Lut thi
hành án dân s.
Báo cho ch T anh L biết quyn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tnh
Tây Ninh để xét x phúc thm trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được Bn
án hoc Bản án đưc niêm yết hp l.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Nơi nhận: THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
-Đương sự;
-Vin kim sát nhân dân cùng cp;
5
-UBND xã;
-Lưu hồ sơ;
-Lưu tập án.
Nguyn Thành Chung
Tải về
Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST Bản án số 04/2021/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất