Bản án số 03/2026/HC-PT ngày 14/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2026/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 03/2026/HC-PT ngày 14/01/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 03/2026/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/01/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Trần Văn P, giữ nguyên bản án hành chính sơ thẩm số 01/2025/HC-ST, ngày 12/8/2025 của TAND khu vực 11 - Đắk Lắk.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 03/2026/HC-PT
Ngày: 14-01-2026
V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh
vực quản lý đất đai
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Duy Thuấn
Các Thẩm phán: 1. Bà Nguyễn Thị Thu Trang
2. Ông Phạm Cao Gia
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Tiểu Linh Đan - Thư ký Toà án nhân dân
tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên tòa:
Đặng Th Mỹ Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét
xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 06/2025/TLPT-HC, ngày 14
tháng 10 năm 2025 về Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản
đất đai.
Do bản án hành chính thẩm số: 01/2025/HC-ST, ngày 12 tháng 8năm
2025 của Toà án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 08/2025/QĐ-PT, ngày
05 tháng 12 năm 2025 Quyết định hoãn 07/2025/QĐ-PT, ngày 15 tháng 12
năm 2025 giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Trần Văn P - sinh năm: 1953
Địa chỉ: Khu phố XH, phường BK, tỉnh Đắk Lk.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho ông Trần Văn P: Luật
NHV - Văn phòng Luật sư Nht Kh- Đoàn luật sư tỉnh Đắk Lk
Địa ch: 47 Nguyễn Trãi, phường TH, tỉnh Đắk Lk.
2. Ngưi b kin: Ch tch y ban nhân dân xã HK, thành ph TH, tnh Phú
Yên.
2
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng: y ban nhân dân phường BK,
tỉnh Đắk Lk.
3. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ch tch y ban nhân dân
HK, thành ph TH, tnh Phú Yên.
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng: y ban nhân dân phường BK,
tỉnh Đắk Lk.
4. Người kháng cáo: Ông Trần Văn P - sinh năm: 1953
Địa chỉ: Khu phố XH, phường BK, tỉnh Đắk Lk.
Tt c đều có đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG VÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện ông Trần
Văn P trình bày:
Tôi yêu cu Toà án hu Quyết định s 219/QĐ-KPHQ, ngày 11/7/2024,
Thông báo s 126/TB-UBND ngày 25/7/2024, Thông báo s 248/UBND, ngày
16/8/2024, Thông báo s 140/UBND, ngày 21/8/2024, Thông báo s 11/TB-
UBND, ngày 08/01/2025 ca Ch tch U ban nhân dân xã HK. các căn c
sau đây:
V ni dung: Ti v trí tôi đổ đất trước nhà đúng nguyên thuỷ trước đây là
đất trng rau mung tôi mua li ca Phm Th H. Quá trình s dng rung
sâu, tr con hay té nguy hiểm nên tôi có đ đt cho bng vi mặt đường bê tông.
Sau đó Chủ tch UBND xã HK ra Quyết định s 219/QĐ-KPHQ ngày 11/7/2024
buc khc phc hu qu và tôi đã chấp hành, c thể: đã chặt 02 cây dừa, múc đất
hai bên đường tông, đào đất tr li hin trạng. Tuy nhiên sau đó Ch tch
UBND li tiếp tc Thông báo s 126/TB-UBND ngày 25/7/2024 buc tôi
phải đào đất sâu hơn na. Vấn đ này tôi không đồng ý, tôi s dụng đất ca
tôi, khi quyết định buc khc phc hu qu tôi đã tự nguyn khc phục. Hơn
na bn cht việc đổ đt ca tôi không ảnh hưởng đến tài sn ca nhân khác
và hoạt động chung ca cộng đồng.
V hình thức: Khi tôi đơn khiếu ni thì Ch tch UBND không lp
h ra quyết định gii quyết khiếu ni ra Thông báo s 248/UBND, ngày
16/8/2024 tr lời đơn là không đúng quy định v mt hình thc.
V con đường tông trước nhà tôi do gia đình tôi t đổ đất làm thành
đường đi từ năm 1979 cho đến nay. Hàng năm có đổ đất san lp nâng cao ci to
và con đưng này ch có gia đình tôi s dụng, không đi chung vi h gia đình cá
nhân nào khác. Nhưng không hiu sao bản đ địa chính s mc li th
hiện đó đường giao thông công cng, do qun lý. Ni dung này tôi không
đồng ý nhưng chỉ trình bày ý kiến ch không yêu cu gii quyết.
Theo biên bản đối thoi, quá trình gii quyết v án, người b kin Ch
tch UBND xã HK và người liên quan UBND xã HK trình bày:
3
Theo Bản đ địa chính năm 1994 và sổ mục năm 1996 thể hin v trí
ông P đổ đất đường giao thông do UBND quản đất rung ông P
mua li ca Phm Th H (trên giy chng nhận QSD đất đứng tên ông Đặng
Th chng bà H). Như vy vic ông P đổ đất san lấp là làm thay đổi hin trng,
mục đích sử dụng đất (đất chuyên trồng lúa nước). Sau khi quyết định cưỡng
chế, ông P cũng đã hành vi khc phục như chặt cây, đào đất nhưng vẫn chưa
tr lại đúng hin trạng ban đầu. Do đó Chủ tch UBND xã thông báo yêu cu
ông P tiếp tc khc phc tr li hin trạng, độ sâu bng với độ sâu ca rung
rau mung bên cnh nông P. Vic ông P đổ đt san lp vi phạm trong lĩnh
vc quản đất đai nên UBND xã HK lp h xửvi phm hành chính. Vic
Ch tch UBND xã HK ban hành các Quyết định Thông báo trong lĩnh vc
x vi phạm hành chính nói trên đúng quy đnh pháp lut nên Ch tch
UBND HK vn gi nguyên các quyết định trên, không đng ý vi yêu cu
của người khi kin.
Người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng Ch tịch UBND phường BK
UBND phưng BK đơn đề ngh xét x vng mặt, không văn bản thay đổi,
b sung đối vi ý kiến ca Ch tch UBND xã HK và UBND xã HK.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Người bị kiện người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nên
không có ý kiến trình bày.
- Người bảo vquyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày quan
điểm: Đề nghị HĐXX căn cứ điểm b Điều 193 Luật tố tụng hành chính, áp dụng
các điều 27, 28, 29, 30, 31, 34 Luật khiếu nại năm 2011; chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của người khởi kiện ông Trần Văn P; Huỷ Quyết định s 219/QĐ-
KPHQ, ngày 11/7/2024, Thông báo s 126/TB-UBND, ngày 25/7/2024, Thông
báo s 248/UBND, ngày 16/8/2024, Thông báo s 140/UBND, ngày 21/8/2024,
Thông báo s 11/TB-UBND, ngày 08/01/2025 ca Ch tch U ban nhân dân xã
HK không đúng pháp lut. Buc Ch tch UBND HK chm dt hành vi
trái pháp lut.
Ti bn án s 01/2025/HC-ST, ngày 12 tháng 8 năm 2025 ca Toà án nhân
dân khu vc 11 Đk Lắk đã quyết định:
Căn cứ: khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 31; điểm a khoản 2 Điều 116; Điều
157; Điều 158; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 193; Điều 348; Điều 358; Điều
366 của Luật Tố tụng Hành chính. Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 32
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Áp dụng: điểm a khoản 1 Điều 28; Điều 29; khoản 1 Điều 38; Điều 58;
Điều 59; điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật xử vi phạm hành chính (sửa đổi,
4
bổ sung năm 2020). Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, ngày 19/11/2019
của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Tuyên xử:
Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện ông Trần Văn P đối
với các yêu cầu: Hu Quyết định s 219/QĐ-KPHQ, ngày 11/7/2024, Thông
báo s 126/TB-UBND, ngày 25/7/2024, Thông báo s 248/UBND, ngày
16/8/2024, Thông báo s 140/UBND, ngày 21/8/2024, Thông báo s 11/TB-
UBND, ngày 08/01/2025 ca Ch tch U ban nhân dân xã HK
Ngoài ra bản án thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo cho
các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 22/8/2025 người khởi kiện ông Trần Văn P đơn kháng cáo bản
án hành chính thẩm với nội dung đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại bản án
sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk.
Tại cấp phúc thẩm người khởi kiện ông Trần Văn P giữ nguyên nội dung
đơn khởi kiện, giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo.
Ti phiêna phúc thm, đại din Viện kiểmt nhân n tnh Đắk Lk
cho rằng:
V ttng: Trong quá trình thlý gii quyết vụ án Thẩm phán, Thư , Hi
đng xét xử, các đương sự đã chấp nh đúng quy định của Bluật tố tụng n sự.
V nội dung:
Đối với yêu cầu hủy Quyết định số 219/QĐ-KPHQ, ngày 11/7/2024 của
Chủ tịch UBND HK, hồ địa chính tài liệu xác minh xác định diện tích
79,8 m² ông P đổ đất thuộc thửa đất số 173 là đất hai lúa, chưa được chuyển mục
đích sử dụng không nằm trong diện tích đã được cấp giấy chứng nhận. Hành
vi đổ đất làm biến dạng địa hình đất trồng lúa của ông P vi phạm điểm a khoản 1
Điều 15 Nghị định 91/2019/-CP; do hết thời hiệu xử phạt nên việc áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục hiện trạng ban đầu căn cứ,
đúng thẩm quyền, trình tự nội dung pháp luật. Các lập luận kháng cáo của
ông P vdiện tích vi phạm, con đường trước nhà và việc đã tự khắc phục hậu
quả không đủ sở chấp nhận. Đối với yêu cầu hủy các Thông báo số 126/TB-
UBND, 248/UBND, 140/UBND 11/TB-UBND của Chủ tịch UBND HK,
xác định UBND chưa lập biên bản, chưa xác minh hành vi vi phạm liên quan
đến việc làm hàng rào, trồng cây, trồng cỏ trên đất giao thông nhưng đã ban
hành thông báo buộc tháo dỡ không đúng quy định; đồng thời việc giải quyết
khiếu nại của ông P không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo Luật
Khiếu nại sai hình thức trình tự. Tđó, Viện kiểm sát đnghị chấp nhận
5
một phần kháng cáo của ông Trần Văn P, sửa bản án thẩm theo hướng: chấp
nhận yêu cầu hủy các Thông báo nêu trên, nhưng bác yêu cầu hủy Quyết định số
219/QĐ-KPHQ ngày 11/7/2024 về buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ o các tài liệu trong hồ v án đã được thm tra ti phn tòa,
căn cứ o kết qu tranh lun ti phiên tòa trên cơ sxem t đy đ các tài liệu
chng cứ, lời trình y của c đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của người khởi kiện Trần Văn P đã được
nộp trong thời hạn luật định và nộp tạm ứng án phí nên được xem xét, giải quyết
theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo của người khởi kiện Trần Văn P.
[2.1] V thm quyn gii quyết: Ông Trần Văn P địa ch trú: khu
ph Xuân Hoà, phường BK, tỉnh Đắk Lk, khi kin Quyết định ca Ch tch
U ban nhân dân xã HK, người kế tha quyền nghĩa vụ là Ch tch U ban nhân
dân phường BK, nên theo quy đnh ti khoản 1, điểm i khoản 2 Điều 31 Luật Tố
tụng hành chính sửa đổi năm 2025, Tòa án nhân dân khu vực 11 Đắk Lắk th
lý gii quyết là đúng thẩm quyn.
[2.2] V yêu cu Toà án hu Quyết định s 219/QĐ-KPHQ, ngày
11/7/2024, Thông báo s 126/TB-UBND, ngày 25/7/2024, Thông báo s
248/UBND, ngày 16/8/2024, Thông báo s 140/UBND, ngày 21/8/2024, Thông
báo s 11/TB-UBND, ngày 08/01/2025 ca Ch tch U ban nhân dân HK:
- Ông Trần Văn P thừa nhận hành vi đổ đất tôn nền làm thay đổi hin
trng, mục đích sử dụng đất (đất chuyên trồng lúa nước), làm thay đổi độ sâu
ban đầu ca ruộng lúa nước với cao độ chênh lch H=0,72m. Do vậy ông P đã
hành vi hủy hoại đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 hình thc,
mức độ x quy định ti Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, ngày
19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Hành vi của ông P thực hiện tnăm 2019, đến ngày 06/6/2024 bị UBND HK
phát hiện đã lập Biên bản vi phạm hành chính số 02/BB-VPHC đối với ông
Trần Văn P, đồng thời tiến hành xác minh vụ việc, đã hết thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính quy dịnh tại Điều 4 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, ngày
19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Ngày 11/7/2024, Chủ tịch UBND HK đã căn cứ vào khoản 3 Điều 15 Nghị
định 91/2019/NĐ-CP ban hành Quyết định số 219/QĐ-KPHQ, buộc thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với ông Trần
Văn P là đúng thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38, trong thời hạn
quy định tại Điều 66 Luật xử vi phạm hành chính năm 2012 được sửa đổi bổ
sung năm 2022. vậy Quyết định số 219/QĐ-KPHQ, buộc thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với ông Trần Văn P hợp
pháp, không chấp nhận yêu cầu khởi kiện hủy Quyết định này của Tòa án cấp sơ
thẩm là có căn cứ pháp luật.
6
Thực hiện Quyết định số 219/QĐ-KPHQ, ông P đã khắc phục một phần
nhưng vẫn chưa trả lại đúng nguyên trạng ban đầu. Do đó, Chủ tịch UBND
HK tiếp tục các Thông báo s 126/UBND, ngày 25/7/2024, Thông báo s
140/UBND, ngày 21/8/2024, Thông báo s 11/TB-UBND, ngày 08/01/2025 để
buc ông Trần Văn P phi tiếp tc thc hiện múc đất đã san lấp, tr li hin
trạng như đất ruộng ban đầu, tháo d hàng rào cây ng gch dựng trên đt
giao thông do qun các văn bản đôn đốc thc hin Quyết định 219/QĐ-
KPHQ đúng quy đnh. Đối với đơn khiếu ni ngày 27/7/2024 ca ông Trn
Văn P t Ch tch UBND HK tr li khiếu ni theo Thông báo s
248/UBND, ngày 16/8/2024. Xét Chủ tịch UBND xã HK không ban hành Quyết
định giải quyết khiếu nại theo quy định, chỉ ban hành văn bản trả lời đơn của
ông Trần Văn P vi phạm quy định tại Điều 40 Luật khiếu nại năm 2011. Tuy
nhiên về thẩm quyền, thời hạn giải quyết khiếu nại đã thực hiện đúng quy định
tại Điều 17 Luật khiếu nại năm 2011 và chứa đựng nội dung trả lời khiếu nại đối
với đơn khiếu nại của ông Trần Văn P. Do đó tòa án câp thẩm không chấp
nhận yêu cầu hủy các thông báo này là có cơ sở.
[2.4] Vchi phí tố tụng án phí: Do ông Trần Văn P không được chấp
nhận yêu cầu khởi kiện nên ông P phải chịu án phí hành chính thẩm chi
phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ theo quy định. Do ông Trần Văn P
là người cao tuổi nên được miễn nộp đối với tiền án phí hành chính sơ thẩm.
Do vậy cấp sơ thẩm đã tuyên xử về chi phí tố tụng, án phí đúng pháp luật.
[3] T nhng phân tích, nhận định nêu trên, không s chp nhn
kháng cáo ca ông Trần Văn P, căn cứ khoản 1 Điều 241 Luật tố tụng hành
chính, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Văn P người cao tuổi
đơn xin miễn án phí nên miễn tiền án phí HCPT.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của ông Trần Văn P, giữ nguyên bản
án hành chính thẩm số 01/2025/HC-ST, ngày 12/8/2025 của TAND khu vực
11 - Đắk Lắk.
Căn cứ: khoản 1 Điều 30; khoản 1 Điều 31; điểm a khoản 2 Điều 116; Điều
157; Điều 158; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 193; Điều 348; Điều 358; Điều
366 của Luật Tố tụng Hành chính. Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 32
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Áp dụng: điểm a khoản 1 Điều 28; Điều 29; khoản 1 Điều 38; Điều 58;
Điều 59; điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật xử vi phạm hành chính (sửa đổi,
7
bổ sung năm 2020). Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, ngày 19/11/2019
của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Tuyên xử:
Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện ông Trần Văn P đối với
các yêu cầu: Hu Quyết định s 219/QĐ-KPHQ, ngày 11/7/2024, Thông báo s
126/TB-UBND, ngày 25/7/2024, Thông o s 248/UBND, ngày 16/8/2024,
Thông báo s 140/UBND, ngày 21/8/2024, Thông báo s 11/TB-UBND, ngày
08/01/2025 ca Ch tch U ban nhân dân xã HK.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí đo vẽ: Người khởi kiện ông
Trần Văn P phải chịu số tiền chi phí đo vẽ là 6.970.000 đồng và chi phí xem xét
thẩm định là 1.000.000 đồng, đã nộp đủ.
Về án phí hành chính thẩm: Người khởi kiện ông Trần Văn P người
cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí hành chính sơ thẩm.
Thời hạn, trình tự thủ tục thi hành xtrách nhiệm với người không
thi hành bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo Nghị định
71/2016/NĐ-CP, ngày 01/07/2016 của Chính ph.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo,
kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 11 – Đắk Lắk;
- Phòng THA khu vực 11 Đắk Lắk;
- Đương sự;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Duy Thuấn
Tải về
Bản án số 03/2026/HC-PT Bản án số 03/2026/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2026/HC-PT Bản án số 03/2026/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất