Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 19/02/2025 của TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2025/DS-ST ngày 19/02/2025 của TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Hưng (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 03/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/02/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGuyễn Văn A tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ với Trần Văn B
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN HƯNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH LONG AN
Bản án số: 05/2021/DS-ST
Ngày: 18/05/2021
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất
yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Long.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Chánh.
2. Bà Nguyễn Thị Ánh Xuân.
-Thư phiên tòa: Ông Năng Hiển - Thư ký Tòa án nhân n huyn n
Hưng, tỉnh Long An.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hưng tham gia phiên tòa :
Ông Nguyễn Văn Nam - Kim sát viên.
Vào ngày 18 tháng 05 năm 2021, tại trsTòa án nhân n huyện n Hưng
xét xử thẩm ng khai vụ án thụ số: 141/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 7 m
2020 về tranh chấp Quyền sdụng đất yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền s
dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s: 08/2021/QĐXXST-DS ngày 19
tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh m 1961.
Ông Nguyễn Văn Ư, sinh năm 1951.
Cùng địa chỉ: ấp Vĩnh Â, xã V, Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
-Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1966.
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp Vĩnh Â, xã V, Đ, huyện Tân Hưng, Long An.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
Người đại din hợp pháp: ông Lê Thành Yên, chức vụ Pchủ tịch UBND
huyện người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyn số: 19/UBND-NC ngày
05/01/2021).
2. Anh Bùi Thanh P, sinh m 1977.
Địa chỉ: ấp Vĩnh Â, xã V, Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
3. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1971.
Địa chỉ: ấp Vĩnh Â, xã V, Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
4. Anh Nguyễn Quốc V, sinh năm 1987.
2
Địa chỉ: ấp Vĩnh Â, xã Vĩnh Đ, huyn Tân Hưng, tỉnh Long An.
[Nguyên đơn b đơn mặt, những người quyền li, nghĩa vụ liên quan
vắng mặt có đơn xin vắng mặt]
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kin tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn n Ư
Huỳnh Thị T trình y: o ngày 04 tháng 9 m 2008 ông, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất của Nguyễn Thị M ông Đặng n T din tích
54.507m
2
đất tọa lạc tại p Vĩnh Â, V, Đ, huyện Tân Hưng. ông, đã trả đtiền
nhận đất sử dụng từ năm 2008 đến nay, khi thỏa thuận mua n với nhau mua
bán hết thửa hết diện tích. Như vậy, thực tế thì ông T M không còn đất và có
nghĩa vụ phi di dời nhà giao trả đất cho ông, nhưng thấy hoàn cảnh của ông T
M khó khăn n ông, cho lại ông T M quyền sdụng đất diện tích
ngang 25m i 30m (tổng diện tích 750m
2
) để lúc đó trên đất căn nhà tạm
của ông T và M. Ông, viết giấy tay giao cho ông T M. Đến m 2020
ông T M lấn chiếm đất của ông, qua đo đạc thực tế diện tích 2.569,2m
2
, đất
tại một phần thửa 953, tờ bản đồ số 8, trong đó y dựng nhà và công trình phụ hết
din tích 1.099,2m
2
, sviệc đã xảy ra nên nay ông, đồng ý cho lại ông T M
din tích 1.099,2m
2
(trong khuôn viên xây dng ng trình phụ) phần n lại
1.470m
2
u cầu ông T M phải trả lại cho ông, bà. Đối với n nhà của ông P
M, ông, đồng ý để ông P M tiếp tc nhờ, không tranh chấp, nếu sau
này phát sinh tranh chấp tông, sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng vụ kiện
khác, không yêu cầu giải quyết trong cùng vụ kin này hiện tại hoàn cnh gia đình
ông P M rất kkhăn. Đối với u cầu của ông T B khởi kin yêu cầu
Tòa án hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện do ông đứng n
din tích là 2.569,2m
2
, đất tại một phần thửa 953, tờ bản đồ số 8; ông, không đồng
ý, bi nguồn gốc đất của ông, nhận chuyển nhượng hợp pháp của ông Trong
và bà Mười.
2. Bị đơn ông Đặng n T Nguyễn Thị M trình y: Ông, đơn
phản tố không đồng ý với u cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn n Ư
Huỳnh Thị T vào năm 2008 ông, bà thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cho Huỳnh Thị T ông Nguyễn n Ư diện tích 49.870m
2
nhưng hai
bên lập thủ tục chuyn nhượng cho nhau là 54.507m
2
, chuyển nhượng hết thửa, tất cả
din tích đất; không đo đạc lại hiện trạng thực tế nên khi chuyển nhượng xong vợ
chồng ông Ư, T thống nhất chừa lại cho ông, ngang 25m i 30m nền nhà
cái hầm, nay din tích qua đo đạc thực tế 2.569,2m
2
đất tại một phần thửa 953, tờ bản
đồ s 8 thì ông, cũng đồng ý, chỉ yêu cầu ông Ư T trả lại cho ông
2.569,2m
2
đất tại mt phần thửa 953, tờ bản đồ số 8. Ngoài ra ông, không tranh
chấp khoản nào khác; n n nhà của ông P M, ông, đồng ý cho ông P
M tiếp tục nhờ, ông, không tranh chấp. Nếu ông Ư T không đồng ý thì
yêu cầu Tòa án hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho
Huỳnh Thị T diện tích 2.569,2m
2
đất tại một phần thửa 953, tờ bản đồ s8 để cấp li
cho ông, bà. Việc ông Ư và bà T chỉ đồng ý giao trả 1.099,2m
2
ông, bà không đồng ý.
3. Ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3
1. Ủy ban nhân dân huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp là ông Lê Thành n trình y: Ủy ban nhân n
huyện n Hưng cấp giấy chứng nhận quyn sdụng đất cho Huỳnh Thị T tại
thửa đất s953, tờ bản đồ s8 đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật,
việc cấp giấy chứng nhận quyn sdụng đất cho Huỳnh Thị T là cấp theo hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề nghị Tòa án xem xét.
2. Anh Bùi Thanh P và chị Nguyn Thị M trình bày: Anh, chị những người ở
nhờ trên phần đất của ông T M, việc tranh chấp trên anh, chị không ý kiến
nhưng nếu Tòa án tuyên phn đất này của ai thì anh, chị xin tiếp tục ở nhờ, nếu không
cho nhờ tanh, chị sẽ tự nguyện di dời nhà trả li đất, anh, chị không yêu cầu bi
thường thiệt hại gì.
3. Anh Nguyễn Quốc V trình y: Anh không liên quan đến phần đất tranh
chấp giữa các bên nên anh không có ý kiến, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
-Về thủ tc tố tụng: Thẩm phán thụ giải quyết vụ án, xác định quan hệ tranh
chấp và tư cách tham gia tố tụng đúng quy định ca pháp luật.
-Tại phiên tòa thm: Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa thực hin đúng theo
quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng quy định.
-Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn n Ư Huỳnh Thị T khi kiện yêu cầu
ông Đng n T và Nguyễn Thị M trả lại quyền sdụng đất diện tích 1.470m
2
,
đất tại một phần thửa 953, tờ bản đồ số 8 tự nguyện điều chỉnh lại giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất hiện do ông, đứng tên diện tích 1.099,2m
2
tại một phần thửa
953, tờ bản đồ s8 để cấp lại cho ông Đặng n T Nguyễn Thị M sở
và phù hợp đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa ông Nguyễn n Ư Huỳnh Thị T với
ông Đặng n T Nguyễn Thị M tranh chp "Quyền sdụng đất” Tòa án
nhân dân huyện n Hưng thụ giải quyết vụ án đúng thm quyền theo quy định tại
các Điều 26, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s nhưng sau khi thụ mới phát sinh
quan hệ tranh chấp liên quan đến yêu cầu Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
n Tòa án đã bổ sung thêm tranh chấp mới phù hợp quy định của pháp luật tố
tụng, đồng thời việc bị đơn u cu tòa án hủy một phần giấy chứng nhận quyền s
dụng đất đã cấp cho nguyên đơn nhưng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp
cho nguyên đơn cấp theo hợp đồng chuyển nhượng (cấp lần hai) nên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện.
[2]. Về nội dung vụ án:
-Hội đồng xét xxét thy việc ông Nguyễn n Ư Huỳnh Thị T khởi
kện yêu cầu ông Đặng Văn T và Nguyễn Thị M trả lại quyền sử dụng đất diện tích
4
1.470m
2
, đất tại một phần thửa 953, tờ bản đồ s8 tự nguyện điều chỉnh lại giy
chứng nhận quyền sdụng đất hiện do ông, đứng n diện tích 1.099,2m
2
tại một
phần thửa 953, tờ bản đồ s8 để cấp lại cho ông Đặng Văn T Nguyễn Thị M
sở chấp nhận, bởi vì, qua xác minh thu thập chứng cvào ngày 04 tháng 9 năm
2008 ông Đặng n T Nguyn Thị M thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cho ông Nguyễn n Ư và Huỳnh Thị T diện tích 54.507m
2
đất tại các
thửa s 6, 952, 953, 954 995 tờ bản đố số 8, sau khi thực hiện hợp đồng giao dịch
xong ông Ư T sử dụng đến ngày 25/8/2009 Huỳnh Thị T viết giấy tay thống
nhất chừa lại cho ông Đặng n T Nguyễn Thị M một nền nhà ngang 25m, i
30m; tính tranh ông T đo ngang 25m i 30m giao tờ giấy viết tay cho ông T
M gi. Đến ngày 31/7/2017 Huỳnh Thị T chuyển quyền sử dụng đất cho ông
Đặng n T là anh ruột ông Đặng Văn T diện ch 5.225m
2
do đất ông T đang s
dụng mà bà T đang đứng tên; đến năm 2020 thì ông T và bà M vào lấn chiếm sử dụng
hết khuôn viên mặt tiền diện tích 2.569,2m
2
, đất tại một phần thửa 953, tờ bản đồ số
8. Trong đó xây dựng nhà ở và ng trình phụ hết diện tích 1.099,2m
2
việc lấn chiếm
trên của ông T M là trái pp luật cần buộc ông T M hoàn trả lại cho ông
Ư T. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn n Ư
Huỳnh Thị T tự nguyện cho ông T và M quyền sdụng đất diện tích 1.099,2m
2
(căn nhà và các công trình phụ) hiện ông T và bà M đang sử dụng đây là sự tự nguyện
của nguyên đơn phù hợp với quy định của pháp luật và có lợi cho phía bị đơn nên cần
ghi nhận.
-Đối với yêu cầu phản tố ca ông Đặng Văn T Nguyễn Thị M yêu cầu
tòa án hủy một phần giy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn n Ư
Huỳnh Thị T diện tích 2.569,2m
2
, đất tại một phn thửa 953, tờ bản đồ s8 do
không chứng c chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình n không s
chấp nhận.
-Đối với ý kiến của ông Bùi Thanh P, Nguyễn Thị M ông Nguyễn Quốc
V không tranh chấp nên Tòa án không xem xét.
[3]. Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử của các đương sự trong qtrình thụ giải quyết và tại phiên tòa
cũng như quan điểm về việc giải quyết vụ án có cơ sở phù hợp quan điểm của
Hội đồng xét xử.
[4]. Về chi phí ttụng: (Đo đạc, thẩm định định giá) stiền: 24.606.000
đồng do yêu cầu khởi kin của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Đặng n T
Nguyễn Thị M phải chịu toàn bộ số tiền này. Ông Nguyễn n Ư Huỳnh
Thị T đã tạmng nên ông T và bà Mnghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Ư và bà T.
[5]. Về án phí dân sự thẩm: Ông Nguyễn n Ư Huỳnh Thị T không
phải chịu án phí dân s thẩm.
Ông Đặng n T Nguyn Thị M phải liên đới chịu 600.000 đồng án p
dân sự sơ thm.
Vì các lẽ trên .
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, 34, 35, 39, 147, 157 và Điều 273 của Bluật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 95, 96, 97, 99, 106, 134, 166 và Điều 203 của Luật đất đai.
5
Căn cứ Điều 27, 37 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min giảm, thu nộp, quản sdụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyn Văn Ư, Huỳnh Thị T đối với
ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị M.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn n Ư, Huỳnh Thị T tự nguyện điu
chỉnh quyn sử dụng đất diện tích 1.099,2m
2
đất tại một phn thửa 953, tờ bản đồ s
8, đất tọa lạc tại Vĩnh Đại, huyện Tân ng, tỉnh Long An để cấp lại cho ông
Đặng n T Nguyễn Thị M (Theo bản vtrích đo ngày 05/11/2020 ca Chi
nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Tân Hưng).
Buộc Đặng n T Nguyễn Thị M nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn
Văn Ư, Huỳnh Thị T quyền sử dụng đất diện tích 1.470m
2
, đất tại một phần thửa
953, tờ bản đồ số 8, đất tọa lạc tại xã Vĩnh Đại, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An (Theo
bản vẽ trích đo ngày 05/11/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng đất đai tại huyn
Tân Hưng).
Các đương sđược quyền liên hệ với cơ quan chức năng để khai đăng ký
cấp giy chứng nhn quyền sử dụng đất, chuyển quyền, thu hồi, điều chỉnh giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho phù hợp hiện trạng
thực tế.
2. Không chấp nhận u cầu khởi kiện của ông Đặng n T Nguyễn Th
M về việc yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ca ông Nguyễn
Văn Ư Huỳnh Thị T diện tích 2.569,2m
2
, đất tại một phn thửa 953, tờ bản đồ
số 8, đất tọa lạc tại ấp Vĩnh Ân, xã Vĩnh Đại, huyện Tân Hưng để cấp li cho ông, bà.
3. Về chi ptố tụng o đạc, thẩm định định giá): Ông Đặng n T
Nguyễn Thị M nghĩa vụ hoàn trả cho ông Nguyễn n Ư và Huỳnh Thị T s
tin 24.606.000 đồng.
4. Về án phí: Ông Nguyn Văn Ư và bà Huỳnh Thị T không phải chịu án phí dân
sự thẩm, hoàn trả lại cho ông Ư T stin 750.000 đồng tạm ứng án pn
thẩm đã nộp theo biên lai số 0005531 ngày 02/7/2020 của Chi cục thi hành án
dân sự huyn Tân Hưng, tỉnh Long An.
Ông Đặng n T Nguyễn Thị M phải liên đới chịu 600.000 đồng án phí
dân sự sơ thm nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai số: 0005681 ngày 16/10/2020 của Chi cục thi nh án dân sự huyện Tân
Hưng, tỉnh Long An. Ông T và bà M còn phải nộp tiếp số tiền 300.000 đồng.
Đương sự mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án n sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
6
thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án n
sự.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
-TAND tỉnh; Thm phán-Chủ tọa phiên tòa
-Sở Tư Pháp;
-VKSND huyện;
-CC-THADS huyện;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ.
Huỳnh Văn Long
Tải về
Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 03/2025/DS-ST Bản án số 03/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất