Bản án số 03/2024/DS-ST ngày 16/04/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 03/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 03/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 03/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 03/2024/DS-ST ngày 16/04/2024 của TAND huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Lăk (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
Số hiệu: | 03/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/04/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Q có nghĩa vụ trả cho bà D tổng số tiền 44.000.000 đồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn Công Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xuân Thành;
2. Bà Hà Thị Thủy.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bách - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Thanh Thạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 16/4/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk xét xử
sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 12/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm
2024 về việc “Tranh chấp hp đng vay tài sn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 05/2024/QĐXXST-DS ngày 19/3/2024, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1983,
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk;
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Phú Q, sinh năm 1988,
Địa chỉ: 160 N, tổ dân phố 1, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và ti phiên ta, nguyên
đơn bà Nguyễn Thị Kim D trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết nên ngày 04/4/2019 tôi có cho bà Huỳnh Thị
Phú Q vay số tiền 25.000.000 đng (hai mươi năm triệu đồng) với lãi suất thỏa
thuận 1%/tháng. Thời hạn vay hai bên thỏa thuận đến ngày 06/8/2021 bà Q tr toàn
bộ tiền gốc cho tôi, còn tiền lãi tr theo hàng tháng. Tuy nhiên cho đến nay đã quá
thời hạn tr n nhưng bà Q vẫn chưa tr cho tôi khong tiền nào.
Nay tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Huỳnh Thị Phú Q tr lại cho tôi số
tiền n gốc đã vay là 25.000.000 đng (hai mươi năm triệu đồng) và tiền lãi trong
hạn là 28 tháng với mức lãi 1%/tháng x 25.000.000 đng = 7.000.000 đng; lãi quá
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẮK
TỈNH ĐẮK LẮK
Bn án số: 03/2024/DS-ST
Ngày: 16/4/2024
“V/v Tranh chấp hp đng vay tài sn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
2
hạn tính từ ngày 07/8/2021 đến ngày 16/4/2024 (ngày xét xử sơ thẩm) là 32 tháng
với mức lãi 1,5%/tháng x 25.000.000 đng x 32 tháng = 12.000.000 đng. Tổng số
tiền bà Q phi tr cho tôi là 25.000.000 gốc + 7.000.000 đng tiền lãi trong hạn và
12.000.000 đng lãi quá hạn = 44.000.000 đng, ngoài ra tôi không có yêu cầu gì
thêm.
Quá trình tham gia tố tụng ti bản tự khai ngày 27/02/2024, bị đơn bà
Huỳnh Thị Phú Q trình bày:
Vì có mối quan hệ đng nghiệp công tác tại Trường TH Đặng Thùy Trâm nên
trong quá trình quen biết tôi có kêu gọi chị em trong trường hùn nhau góp vốn làm
ăn, giúp đỡ những người khó khăn hơn, sau khong thời gian hùn vốn vì bn thân
gặp rủi ro trong việc mua bán nên đã dùng số tiền trên làm ăn và bị bể n. Trong
thời gian từ ngày 10/3/2019 tôi có xin chị Nguyễn Thị Kim D khất n và tr dần,
ngày 04/4/2019 chị D gặp trao đổi và ép tôi viết giấy n và phi tr lãi hàng tháng
nên buộc tôi phi viết giấy n là 25.000.000 đng và tr lãi hàng tháng là 375.000
đng. Vì tin tưởng đng nghiệp và vì s am hiểu pháp luật còn hạn chế trong lúc
bối rối vì những chuyện rủi ro vừa qua nên tôi đã viết giấy vay tiền với chị D chứ
trên thc tế số tiền trên là tiền hàng tháng đóng góp cho nhau chơi huê, hụi chứ
không phi tôi vay mưn, cầm tiền, tôi cũng chưa vi phạm nghĩa vị tr n đối với
chị D và tôi xin nhận n số tiền phi tr là 25.000.000 đng với trách nhiệm nhận
n và tr n dần cho chị D.
* Ti phiên ta, đi diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lắk phát biểu:
Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Đây là vụ án tranh chấp hp đng vay tài sn”
theo quy định tại khon 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng Dân s. Vụ án thuộc thẩm quyền
gii quyết của Tòa án nhân dân huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại điểm a
khon 1 Điều 35 và điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân s.
Vấn đề thu thập chứng cứ, lấy lời khai, thời hạn chuẩn bị xét xử và chuyển h
sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đã thc hiện đúng theo quy định tại Điều 97, 98,
203, 220 của Bộ luật tố tụng Dân s. Việc tống đạt các văn bn tố tụng cho đương
s và cho Viện kiểm sát đúng theo quy định tại Điều 170 đến Điều 175, Điều 178
Bộ luật tố tụng Dân s.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Trong quá trình gii
quyết vụ án, các đương s cơ bn đã thc hiện đúng các quy định Điều 70, 71 và
72 của Bộ luật tố tụng Dân s. Tuy nhiên tại phiên tòa lần hai bị đơn tiếp tục vắng
mặt nên đề nghị Hội đng xét xử (viết là HĐXX) xét xử vắng mặt bị đơn.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa
và của người tham gia tố tụng trong quá trình gii quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho
đến trước thời điểm Hội đng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định của Bộ
luật tố tụng Dân s.
Ý kiến về gii quyết vụ án: Căn cứ giấy vay tiền do nguyên đơn cung cấp thể
hiện nội dung: Ngày 04/4/2019 bà Nguyễn Thị Kim D có cho bà Huỳnh Thị Phú Q
vay số tiền 25.000.000 với lãi suất thỏa thuận 1%/tháng. Thời hạn vay hai bên thỏa
thuận đến ngày 06/8/2021 bà Q tr toàn bộ tiền gốc cho bà D, còn tiền lãi tr theo

3
hàng tháng. Tuy nhiên cho đến nay đã quá thời hạn tr n nhưng bà Q vẫn chưa tr
cho bà D khon tiền nào là xâm phạm đến quyền li của nguyên đơn, vi phạm theo
cam kết về nghĩa vụ tr n. Quá trình gii quyết bị đơn đã thừa nhận có vay tiền
của nguyên đơn nhưng việc ký vào giấy vay tiền là do nguyên đơn ép buộc mà
không có tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh nên không có cơ sở xem xét, do đó
việc nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phi có nghĩa vụ tr số n 25.000.000
đng tiền gốc và tiền lãi trong hạn 1%/tháng, tiền lãi quá hạn 1,5%/tháng là đúng
với quy định của pháp luật nên cần đưc chấp nhận.
Về án phí và tam ứng án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nên bị
đơn phi chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn
đưc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đưc thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền gii quyết: Nguyên đơn khởi kiện
yêu cầu bị đơn tr số tiền gốc đã vay và tiền lãi phát sinh nên đây là vụ án “Tranh
chấp hp đng vay tài sn”. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện L, tỉnh Đắk Lắk nên căn
cứ vào khon 3 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điều 39 Bộ luật
tố tụng Dân s năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân dân
huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk, do đó Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Phú Q đã đưc Tòa án
cấp, tống đạt, thông báo các văn bn và triệu tập tham gia tố tụng để thc hiện
quyền và nghĩa vụ của mình nhưng tại phiên tòa lần hai tiếp tục vắng mặt không có
lý do, vi phạm quyền, nghĩa vụ của đương s đưc quy định tại Điều 70 Bộ luật tố
tụng Dân s. Do đó căn cứ Điều 227 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân s, HĐXX thc
hiện việc xét xử vắng mặt bà Q.
[3] Về thời hiệu khởi kiện: Trong quá trình gii quyết vụ án, tại phiên tòa các
đương s không yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện. Do vậy, căn cứ khon
2 Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 Toà án không áp dụng quy định về
thời hiệu khởi kiện để gii quyết vụ án.
[4] Về nội dung vụ án:
[4.1] Đối với số tiền vay 25.000.000 đng: Theo giấy ghi nội dung vay tiền mà
nguyên đơn dùng để làm căn cứ khởi kiện bị đơn và lời khai của các đương s, HĐXX
xác định vào ngày 06/4/2019 giữa nguyên đơn và bị đơn có thỏa thuận nguyên đơn
cho bị đơn vay số tiền gốc 25.000.000 đng, thời hạn vay là 28 tháng với lãi suất là
250.000 đng/tháng tương đương với 1%/tháng. Nay đã quá thời hạn tr n mà bị đơn
chưa thanh toán cho nguyên đơn khon tiền gốc và tiền lãi nào là xâm phạm đến
quyền, li ích hp pháp của nguyên đơn vi phạm s thỏa thuận về việc vay tài sn
giữa các bên, vi phạm nguyên tắc thc hiện nghĩa vụ tr n. Quá trình tham gia tố
tụng bị đơn thừa nhận và nhận n đối với số tiền vay 25.000.000 đng nhưng cho
rằng đây là tiền chơi huê, hụi và giấy vay tiền là do nguyên đơn ép buộc bị đơn
viết và ký nhưng không cung cấp đưc tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh nên
4
không có cơ sở xem xét. Căn cứ vào các điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân s năm 2015,
HĐXX xét thấy việc vay tiền giữa các bên là phù hp với quy định của pháp luật nên
buộc bị đơn phi tr cho nguyên đơn số tiền gốc đã vay là 25.000.000 đng.
[4.2] Đối với tiền lãi: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr số tiền lãi trong hạn với
mức là 1%/tháng tính từ ngày vay 06/4/2019 đến ngày tr n 06/8/2021 là 28
tháng, xét thấy đây là hp đng vay có lãi nên xác định yêu cầu tr lãi suất của
nguyên đơn không trái với quy định của pháp luật tại Điều 468 Bộ luật Dân s là
1,66%/tháng nên đưc chấp nhận (25.000.000 đng x 1% x 28 tháng = 7.000.000
đng). Về tiền lãi quá hạn nguyên đơn cũng chỉ yêu cầu với mức lãi suất
1,5%/tháng tính từ ngày bị đơn vi phạm nghĩa vụ tr n 7/8/2021 đến ngày Tòa án
xét xử vụ án, ngày 16/4/2024 là 32 tháng (làm tròn) xét thấy phù hp với quy định
của pháp luật nên đưc chấp nhận (25.000.000 đng x 1,5% x 32 tháng =
12.000.000 đng). Như vậy tiền lãi buộc bị đơn phi tr cho nguyên đơn là lãi
trong hạn 7.000.000 đng + lãi quá hạn 12.000.000 đng = 19.000.000 đng.
[4.3] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bị đơn còn phi chịu khon tiền lãi của số tiền còn phi thi hành theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận nhưng phi phù hp với quy định của pháp luật; nếu không có
thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khon 2
Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.
[5] Về tiền án phí và tạm ứng án phí: p khon 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh
mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết, xác định tiền án phí mà
đương s phi nộp như sau:
[5.1 Do yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn phi chịu án phí
dân s sơ thẩm 5% đối với nghĩa vụ phi tr số tiền gốc và tiền lãi cho nguyên đơn
là 25.000.000 đng + 19.000.000 đng = 44.000.000 đng x 5% = 2.200.000 đng.
[5.2] Nguyên đơn đưc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi
hành án dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk.
[6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc gii quyết vụ án là phù hp với
quy định của pháp luật nên đưc chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26, khon 1 Điều 35, khon 1 Điều 39, các Điều 147,
203, 220, 227, 228, 235, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng Dân s;
Căn cứ các điều 157, 463, 466, 468 Bộ luật Dân s 2015; Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối
cao;
Căn cứ khon 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu
5
nộp, qun lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban
hành kèm theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
1. Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim D.
- Về nghĩa vụ tr n: Buộc bà Huỳnh Thị Phú Q có nghĩa vụ tr cho bà
Nguyễn Thị Kim D số tiền n tổng cộng là 44.000.000 đng (bốn mươi bốn triệu
đồng), trong đó tiền n gốc 25.000.000 đng (hai mươi năm triệu đồng), tiền lãi
19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng)
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phi thi hành án còn phi chịu khon tiền lãi của số tiền còn phi thi hành theo mức
lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phi phù hp với quy định của pháp luật; nếu
không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại
khon 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm 2015.
2. Về tiền án phí và tạm ứng án phí:
- Về tiền án phí: Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Phú Q phi nộp 2.200.000 đng
(hai triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
- Về tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim D đưc nhận lại
1.072.000 đng (một triệu không trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án
phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân s huyện L, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu
số AA/2022/0003854 ngày 17 tháng 01 năm 2024.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa đưc quyền kháng cáo
bn án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đưc bn án hoặc bn án đưc niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều
2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật THADS; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện Lắk;
- Các đương s;
- Lưu h sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Văn Công Cường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 865/2025/DS-PT ngày 05/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm