Bản án số 03/2018/DS-ST ngày 14/08/2018 của TAND TX. Chí Linh, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2018/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 03/2018/DS-ST ngày 14/08/2018 của TAND TX. Chí Linh, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Chí Linh (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 03/2018/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2018
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự tranh chấp về hợp đồng vay tai sản giữa nguyên đơn QTDND C, bị đơn ông Phạm Văn T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHÍ LINH
TỈNH HẢI DƢƠNG
Bản án số: 03/2018/DS-ST
Ngày14/8/2018
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH - HẢI DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quyết.
* Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyn Văn Thành, Ông Nguyn Văn Dƣơng.
- Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Vân Anh- Cán bộ
Toà án nhân dân thị xã Chí Linh - Hải Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Chí Linh - Hải Dương tham gia
phiên toà:Đỗ Thị Loan - Kiểm sát viên.
Ny 14/8/2018, ti trụ s UBND phƣng Thái Hc, thị Chí Linh, tnh Hi
Dƣơng.
Xét xử sơ thẩm, u động, công khai vụ án dân sự thụ số 23/2017/TLST- DS
ngày 21/11/2017 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án
ra xét xử số 05/2018/QĐXXST-DS ngày15/6/2018, Quyết định hoãn phiên tòa số
08/2018/QĐST-DS ngày 26/7/2018, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân C
Địa chỉ: Thôn N, xã C, thị xã C, tỉnh Hải Dƣơng.
Ni đi diện theo pháp lut: Ông Nguyễn Huy T -Chủ tch HĐQT
Ni đƣợc y quyền: Ông Mạc Văn K - Giám đc điu hành theo văn bn
y quyền s 02/2017/GUQ-QTDCT ngày 05 tháng 10 năm 2017 - Có mặt tại
phiên tòa.
Bị đơn: Ông Phạm Văn T; sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn P, xã C, thị xã C, tỉnh
Hải Dƣơng- Vắng mặt tại phiên tòa.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị T - Sinh năm 1960;
địa chỉ: Thôn P, xã C, thị xã C, tỉnh Hải Dƣơng - Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 08/10/2017 trong quá trình tố tụng, đại diện
nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân C trình bày như sau:
2
Ngày 04/3/2010, Quỹ tín dụng nhân dân C (từ đây viết tắt là: QTDND C) và vợ
chồng ông Phạm Văn T, bà Nguyễn Thị T ký hợp đồng tín dụng số 2010/1/42 với nội
dung: QTDND C cho ông Phạm Văn T Nguyễn Thị T vay số tiền 200.000.000đ
với thời hạn là 12 tháng kể từ ngày 04/3/2010 đến ngày 04/3/2011, lãi suất là
1,3%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 1,95%/tháng tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng, có
điều chỉnh lãi suất tăng từng kỳ i suất hiện hành theo quy định của Ngân hàng
Nhà nƣớc, hình thức trả lãi theo quý. Mục đích vay tiền: Mua sắm đồ dùng trong gia
đình và chữa bệnh.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, cùng ngày 04/3/2010, giữa hai bên đã hợp
đồng thế chấp tài sản với nội dung: Ông T T (ngƣời thừa kế) thế chấp tài sản
02 thửa đất số 85 và 87 tờ bản đồ số 01, với tổng diện tích là 803m
2
và các tài sản trên
đất 01 nhà ở, công trình phụ các tài sản khác nhƣ sân gạch, tƣờng bao, cây lâu
năm trên đất thuộc thôn P, xã C, thị xã C.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã trả lãi đƣợc 4 quý: Ngày 09/6/2010, trả
8.747.000đ, ngày 07/9/2010 trả 8.400.000đ, ngày 06/12/2010 trả 8.567.000đ và ngày
04/3/2011 trả 9.353.000đ.
Đến hạn trả nợ gốc ông T đã làm đơn xin gia hạn nợ đƣợc QTDND C đồng
ý cho gia hạn thêm 03 tháng đến ngày 04/6/2011. Nhƣng hến thời hạn gia hạn ông T
T vẫn không trả đƣợc nợ gốc lãi nên toàn bộ khoản vay trên bị chuyển nợ
quá hạn từ ngày 05/6/2011.
Nay QTDND C yêu cầu ông T và bà T phải trả cho QTDND C số tiền nợ gốc là
200.000.000đ, lãi trong hạn 10.162.000đ, lãi quá hạn tính đến ngày xét xử
14/8/2018 là 252.574.000đ. Ngoài ra ông Thiện và bà Teo còn phải tiếp tục trả lãi quá
hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký kết đến khi trả hết nợ.
Trong trƣờng hợp ông Phạm Văn T Nguyễn Thị T không trả nợ cho
QTDND C thì QTDND C quyền yêu cầu quan Thi hành án biên, phát mại
tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 85 và 87 tờ bản đồ số 01 xã C của
ông T và bà T tài sản trên đất gồm nhà ở và toàn bộ các tài sản khác trên đất.
Trong trƣờng hợ số tiền thu đƣợc từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo đƣợc dùng
để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với QTDND C. Nếu số tiền thu đƣợc
từ bán/xử tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ tbên vay vốn vẫn
phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho QTDND C.
Ông Phm Văn T Nguyn Th T vắng mặt tại địa phương, không
lời khai trình bày ý kiến của mình.
Tại phiên toà:
Đại diện nguyên đơn giữ nguyên quan điểm nhƣ đã trình bày nhƣ trên.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của những
ngƣời tiến hành tố tụng việc chấp hành pháp luật của những ngƣời tham gia tố
tụng.
3
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào các Điều 295, 299, 317, 318, 320, 323, 357, 385, 463, 466, 468,
470, 688 Bộ luật dân sự; các Điều 79, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147,
Điều149, Điều 157, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thƣờng vụ Quốc
Hội; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
X: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Quỹ tín dụng nhân dân C. Buộc ông
Phạm Văn T Nguyễn Thị T nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân C
200.000.000 đồng tiền nợ gốc, 10.162.000 đồng nợ lãi trong hạn, tiÒn l·i qu¸ h¹n tÝnh
ngµy 05/6/2011 ®Õn ngµy xÐt thÈm 252. 574.000®. Tæng gèc l·i tÝnh
®Õn ngµy xÐt xö 14/8/2018 lµ 462.736.000®.
Kể từ khi án hiệu lực pháp luật, nếu ông Phạm Văn T Nguyễn Thị T
không trả số tiền trên cho Quỹ tín dụng nhân dân C thì Quỹ tín dụng nhân dân C
quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh biên, phát mại tài sản
bảo đảm quyền sử dụng đất tại thửa số số 007948 do UBND huyện C cấp ngày
16/10/1998 thửa đất số 87+85 tờ bản đồ số 01 thôn P, xã C, thị xã C, diện tích 803m2;
Toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trừ các chi phí theo
quy định của pháp luật đƣợc dùng để thanh toán ncho Quỹ tín dụng nhân dân C.
Nếu số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì
ông Phạm Văn T Nguyễn Thị T vẫn có nghĩa vụ trả hết số tiền còn lại cho Quỹ
tín dụng nhân dân C cho đến khi hết khoản nợ. Nếu số tiền phát mại còn thừa thì ông
Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị T sẽ đƣợc thanh toán trả lại.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề xuất về việc tính lãi quá hạn kể tsau
ngày xét xử thẩm, lãi suất chậm trả, án phí, lệ phí thông o nhắn tin chi phí
xem xét, thẩm định tài sản của vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Ông Phm Văn T và bà Nguyễn Th T các đƣơng s trong
v án hin không mặt tại nơi cƣ trú. Theo u cầu của Ngun đơn, a án
nn dân th xã Chí Linh đã tiến hành thông báo m kiếm ông T và bà T trên
pơng tin thông tin đại chúng, đã niêm yết các văn bản t tụng, Giy triu tập
nng ông T và bà T không có mt trong suốt quá trình t tng gii quyết v án.
Ông T và T đã đƣc triệu tp hợp l đến ln th hai nhƣng vng mặt tại phiên
tòa do vy a án n c vào đim b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B
luật t tng dân s xét x vng mặt ông T và bà T.
[2] Ông Phm Văn T và bà Nguyễn Th T các đƣơng s trong v án
kng có ý kiến đối vi u cu của ngun đơn. Tuy nhiên n c o các i
4
liệu chng c do Nguyên đơn cung cp và các tài liu Tòa án đã thu thp đƣợc có
đcơ sxác đnh:
Ông Phạm Văn T Nguyễn Thị T thành viên của QTDND C. Ngày
04/3/2010, QTDND C vợ chồng ông Phạmn T, Nguyễn Thị T ký hợp đồng tín
dụng số 2010/1/42 với nội dung: QTDND C cho ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị T
vay số tiền 200.000.000đ với thi hạn 12 tháng kể từ ny 04/3/2010 đến ny
04/3/2011, lãi suất 1,3% tại thời điểm hợp đồng tín dụng, điều chỉnh lãi sut
tăng từng kỳ lãi suất hiện hành theo quy định của Ngân hàng Nớc, nh thức
trả lãi theo quý, lãi suất nợ quá hạn 1,95%/tháng. Mục đích vay tiền: Mua sắm đồ
ng trong gia đình chữa bệnh. Để đảm bảo cho khoản vay trên, cùng ngày
04/3/2010, giữa hai bên đã ký hợp đồng thế chấp i sản với nội dung: Ông T thế chấp
tài sản 02 thửa đất số 85 87 tờ bản đồ số 01, với tổng diện ch 803m
2
, Giấy
chứng nhận quyền quyền sử dụng đất mang tên ông Phạm Văn T và các tài sản trên đất
01 nhà ở, công trình phụ và các tài sản khác trên đất thuộc thôn P, C, thị C.
Các hợp đồng giữa hai bên nêu trên đƣợc ký kết bằng văn bản có đầy đủ chữ ký
của hain. Hình thức và nội dung của các hợp đồng phù hợp với quy định của Bộ luật
dân sự năm 2005 và Bộ luật dân sự năm 2015. Do vậy xác định hợp đồng giữa hai bên
là đúng pp luật có hiệu lực thi hành. Căn cứ Điều 688 Bộ luật n sự năm 2015, Hội
đồng xét xáp dụng các quy định của Bộ luậtn sựm 2015 đgiải quyết vụ án.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Ông T, T đã trả lãi nhƣ sau: Ngày 09/6/2010,
trả 8.747.000đ, ngày 07/9/2010 trả 8.400.000đ, ngày 06/12/2010 trả 8.567.000đ, ngày
04/3/2011 trả 9.353.000đ.
Đến hạn trả nợ gốc ông T đã làm đơn xin gia hạn nợ đƣợc QTDND C đồng
ý cho gia hạn thêm 03 tháng đến ngày 04/6/2011. Nhƣng hết thời hạn gia hạn ông T
T vẫn không trả đƣợc nợ gốc lãi từ ngày 04/3/2011 đến ngày 04/6/2011 nên
toàn bộ khoản vay trên bị chuyển nợ quá hạn từ ngày 05/6/2011.
Nhƣ vậy từ ngày 05/6/2011, ông T bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo nội
dung hợp đồng đã giữa hai bên. Nay QTDND C khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn
T Nguyễn Thị T phải trả cho QTDND C số tiền nợ gốc 200.000.000đ, lãi
trong hạn 10.162.000đ lãi quá hạn tính từ ngày 05/6/2011 đến ngày xét xử
thẩm 252. 574.000đ. Tổng cả gốc lãi tính đến ngày xét xử 462.736.000đ là
hoàn toàn có căn cứ cần đƣợc chấp nhận.
Ông T và T hợp đồng thế chấp để đảm bảo khoản vay trên các tài sản đã
đƣợc xem xét, thẩm định tại chxác định 02 thửa đất số 85 và 87 tờ bản đồ số 01
C, với tổng diện tích 803m
2
các tài sản trên đất 01 nhà 03 gian diện tích
80,75m
2
, 04 gian công trình phụ, 01 sân gạch, một số đoạn tƣờng bao, bờ sân, 02
cây Xoài, 03 cây Nhãn, 10 cây Cau đƣợc xây và trồng trên đất thuộc thôn P, xã C, thị
C. Hợp đồng kết giữa hai bên thể hiện sự tự nguyện, đăng thế chấp tại
UBND C (theo sự ủy quyền của UBND thị C). Nay cần chấp nhận yêu cầu của
5
nguyên đơn nếu trong trƣờng hợp ông T bà T không trả tiền thì QTDND C
quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp.
Về án phí: Yêu cầu của QTDND C đƣợc chấp nhận nên ông T và bà T phải nộp
án phí dân sự sơ thẩm.
Về chi phí tố tụng lệ phí: Đối với số tiền 900.000đ chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ 3.900.000đ lệ phí thông báo nhắn tin QTDND C đã nộp tạm ứng
chi xong nên ông T và bà T phải trả cho QTDND C số tiền này.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 295, 299, 317, 318, 320, 323, 357, 385, 463, 466, 468,
470, 688 Bộ luật dân sự; các Điều 79, 91, 95 Luật các tchức tín dụng; Điều 147,
Điều149, Điều 157, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thƣờng vụ Quốc
Hội; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân C. Buộc ông
Phạm Văn T Nguyễn Thị T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân C tiền nợ gồm:
Nợ gốc: 200.000.000đ, tiền lãi trong hạn: 10.162.000đ, tiền lãi quá hạn tính từ ngày
05/6/2011 đến ngày xét xử thẩm 252. 574.000đ. Tổng cả gốc lãi tính đến
ngày xét xử 14/8/2018 là 462.736.000đ.
Ông T bà T còn tiếp tục phải trả lãi quá hạn theo hợp đồng n dụng n dụng
số 2010/1/24/HĐTD ngày 04/3/2010 đã ký kết ktừ ngày 15/8/2018 đến khi trhết n.
Trong trƣờng hợp ông Phạm Văn T bà Nguyễn Thị T không trả nợ cho Quỹ
tín dụng nhân dân C thì Quỹ tín dụng nhân dân C quyền yêu cầu quan Thi hành
án biên, phát mại tài sản bảo đảm 02 thửa đất số 85 87 tờ bản đồ s01 C,
với tổng diện tích là 803m
2
các tài sản trên đất 01 nhà 03 gian diện tích
80,75m
2
, công trình phụ, sân gạch, tƣờng bao, bờ sân, cây lâu năm đƣợc xây
trồng trên đất thuộc thôn P, C, thị C, tỉnh Hải Dƣơng để thu hồi nợ. Trong
trƣờng hợp số tiền thu đƣợc từ việc bán/xử tài sản đảm bảo đƣợc dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Quỹ n dụng nhân dân C. Nếu số tiền thu
đƣợc từ bán/xử tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nthì bên vay vốn
vẫn phải nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân C. Nếu sau khi
thanh toán xong mà còn thừa thì sẽ trả cho ông T và bà T.
Về án phí: Ông T T phải nộp 22.509.440đ án phí dân sự thẩm. Trả lại
Quỹ tín dụng nhân dân C số tiền 10.842.220đ tạm ứng án phí dân sthẩm đã nộp
theo biên lai thu số AA/2016/0000296 ngày 21/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân
sự thị xã Chí Linh.
Ông T T phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân C số tiền 900.000đ chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ và 3.900.000đ lệ phí thông báo nhắn tin.
6
Sau khi bản án hiu lực pháp lut, kể từ ngày QTDND C đơn yêu cầu thi
nh án, nếu ông T T không chịu thi hành các khoản tiền 462.736.000đ tiền nợ;
900.000đ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.900.000đ lệ phí thông báo nhắn tin
nêu trên thì ông T T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời
gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật
dân sự.
Báo Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án sơ thẩm. Bị đơn và ngƣời có quyền lợi có quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc niêm yết.
Ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND thị xã Chí Linh;
- Các đƣơng sự;
- Lƣu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Nguyễn Văn Quyết
Tải về
Bản án số 03/2018/DS-ST Bản án số 03/2018/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất