Bản án số 03/2018 ngày 04/04/2018 của TAND huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 03/2018

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 03/2018

Tên Bản án: Bản án số 03/2018 ngày 04/04/2018 của TAND huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 03/2018
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/04/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Thẩm Đ tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂY SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 03/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 04/4/2018
“V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Nguyễn Thị Giang Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ánhng.
2. Cao Thị Chinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Sơn tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Thanh Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tây Sơn xét x
thẩm công khai vụ án thụ số 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm
2018 về việc Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
03/2018/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thẩm Đ, sinh năm 1997 (có mặt).
Địa chỉ: tổ X, thị trấn C, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (có mặt).
Địa chỉ: Thôn A2, xã V, huyện T, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện (đơn yêu cầu ly hôn), bản tự khai các lời khai
trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là
chị Trần Thị Thẩm Đ trình bày: Chị anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu
tình cảm với nhau, được gia đình hai bên đồng ý tổ chức lcưới theo phong tục,
đăng kết hôn tại UBND xã V, huyện T, Bình Định vào ngày 06/10/2014. Sau
khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một năm thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân chính là do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống
nên kình cãi luôn, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc không thể níu
kéo. Khoảng cuối năm 2015, trong một lần anh T uống rượu say bngã, chị đang
cho con ngủ không biết thì anh T chửi mắng, còn đánh chị, quá tức giận chị đã bỏ về
2
nhà mruột sống, vợ chồng cắt đứt quan hệ từ đó. Nay chị yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Vợ chồng một con chung tên Nguyễn Thành T1 (Nam),
sinh ngày 11/6/2015, con khi nay ở với chị; hiện nay chị làm lễ tân tại khách sạn, có
thu nhập ổn định (khoảng 4.000.000đ/tháng); khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi dưỡng giáo dục con chung Nguyễn Thành T1 đến trưởng thành. Yêu cầu anh T
cấp dưỡng nuôi con đến trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
Tại bản tự khai và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như
tại phiên Tòa hôm nay, bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh thống nhất như
lời trình bày của chị Trần Thị Thẩm Đ về thời gian tìm hiểu, điều kiện kết hôn
thời gian đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng do tính tình không
hợp, quan điểm sống không thống nhất nên thường xuyên kình cãi. Anh thừa nhận
cuối năm 2015 do say rượu chị Đ không quan tâm để mặc anh bị ngã, chị Đ còn
cãi nên tức giận anh dùng cái mền đánh chị, chị Đ đã bvề nhà mđẻ. Anh
qua gặp nói chị Đ về chung sống nhưng chị Đ không chịu. Nay anh cũng đồng ý ly
hôn với chị Trần Thị Thẩm Đ.
Về con chung: Vợ chồng một con chung tên Nguyễn Thành T1 (Nam), sinh
ngày 11/6/2015, con khi nay với chị Đ, khi ly hôn anh yêu cầu nuôi dưỡng giáo
dục con chung Nguyễn Thành T1 đến trưởng thành, không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng
nuôi con. Còn nếu chị Đ nhận nuôi con thì anh không đồng ý cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm Đ anh Nguyễn Văn T kết
hôn tự nguyện, đăng kết hôn tại UBND V, huyện T, Bình Định vào ngày
06/10/2014 là phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng một năm thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng
quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên kình cãi với nhau, mẫu thuẫn kéo
dài không được giải quyết nên ngày càng trầm trọng (vợ chồng đã cắt đứt quan
hệ từ cuối năm 2015), hạnh phúc không thể hàn gắn, tình cảm vchồng không còn.
Nay chị Đ xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, hôn nhân không hạnh phúc,
mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn với anh T và anh T cũng
đồng ý - căn cphù hợp với quy định tại Điều 55, khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử công nhận.
3
[2] Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Thành T1 (nam),
sinh ngày 11/6/2015, con khi nay với chị Đ, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục
nuôi dưỡng giáo dục con chung Nguyễn Thành T1 đến trưởng thành. Chị Đ yêu cầu
anh T có nghĩa cấp dưỡng nuôi con đến trưởng thành theo quy định của pháp luật.
Xét con chung mới 34 tháng tuổi, khi nay ở với chị Đ, do chị Đ chăm sóc nuôi
dưỡng. Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con chung, tránh làm xáo trộn cuộc
sống và sinh hoạt của cháu, chị Đ có công việc và thu nhập ổn định; căn cứ quy định
tại các Điều 58, 71, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nghị
nên giao con chung (Nguyễn Thành T1) cho chĐ tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng
thành. Anh Nguyễn Văn T nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con đến trưởng thành
theo quy định của pháp luật.
Anh Nguyễn Văn T yêu cầu nhận nuôi con chung Nguyễn Thành T1 và không
yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con; anh T cũng không đồng ý cấp dưỡng nếu chị Đ
nuôi con nhưng chị Đ không đồng ý, không phù hợp với thực tế pháp luật nên
HĐXX không chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết nên miễn xét.
[4] Về án phí ly hôn thẩm: Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số
10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009, Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì chị Trần Thị Thẩm Đ phải nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ theo biên lai số 0008966 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Tây Sơn; chị Đ đã nộp đủ án phí.
[5] Án phí đối với người nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn
Văn T phải chịu theo quy định pháp luật.
[6] Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Sơn phát biểu ý
kiến: việc tuân thủ pháp luật tố tụng từ khi Tòa thụ lý đến trước khi Hội đồng xét xử
nghị án đúng theo quy định pháp luật; việc chấp hành pháp luật tố tụng của các
đương sự đúng theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án: đề nghị HĐXX căn cứ Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự 2015; Áp dụng các Điều 8, 9, 56, 58, 71, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thẩm
Đ, cho chị Đ được ly hôn với anh Nguyễn Văn T, giao con chung cho chị Đ nuôi
dưỡng, anh T nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con đến trưởng thành theo quy định
của pháp luật. Án phí giải quyết theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng các Điều 8, 9, 55, 56, 58, 71, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
4
Áp dụng Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày
27/02/2009, Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thẩm Đ, tuyên
xử :
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị
Thẩm Đ và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thành T1 (nam), sinh ngày
11/6/2015 cho chị Trần Thị Thẩm Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục đến
trưởng thành, anh Nguyễn Văn T nghĩa vphải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng,
mỗi tháng 650.000đ, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5/2018 cho đến khi con chung (T1)
đủ 18 tuổi.
Bác yêu cầu của anh Nguyễn Văn T về việc không đồng ý cấp dưỡng nuôi
con; yêu cầu nhận nuôi con chung Nguyễn Thành T1 không yêu cầu chị Đ cấp
dưỡng nuôi con vì chị Đ không đồng ý, không phù hợp với thực tế và pháp luật.
Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn quyền thăm nom, giúp đỡ con
chung, không ai quyền ngăn cản. lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều
có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết, nên miễn xét.
2. Về án phí ly hôn thẩm: Chị Trần Thị Thẩm Đ phải nộp 300.000đ (Ba
trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ
theo biên lai số 0008966 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây
Sơn; chị Đ đã nộp đủ án phí.
Án phí đối với người nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T
phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
3. Các bên đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án để xin Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Định; THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Tây Sơn;
- Chi cục THA dân sự huyện Tây Sơn;
- UBNDTây Thuận, huyện Tây Sơn;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Giang Nam
Tải về
Bản án số 03/2018 Bản án số 03/2018

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất